536 câu trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án -phần 2
251 câu hỏi
Kinh tế vi mô nghiên cứu:
Các hoạt động diễn ra trong nền kinh tế g
Mức giá chung của một quốc gia
Các chỉ tiêu cơ bản của nền kinh tế
Hành vi ứng xử của các chủ thể trong các loại thị trườn
Chọn đáp án D
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Khi mức giá chung tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn trong ngắn hạn
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành
Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ để điều tiết nền kinh tế của Chính phủ
Trong nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp tăng cao
Chọn đáp án B
Nhân tố nào trong số các nhân tố sau đây không được xem là nguồn lực sản xuất cơ bản:
Máy móc thiết bị.
Công nghệ.
Lao động chưa được đào tạo.
Tiền.
Chọn đáp án D
Chủ đề quan trọng nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Thị trường
Tìm kiếm lợi nhuận
Cơ chế giá
Sự khan hiếm
Chọn đáp án A
“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Thời kỳ có nạn đói
Độc quyền về cung ứng hàng hóa
Độc quyền các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư
Phải giảm lãi suất xuống thấp để kích thích đầu tư
Cần phải tăng tiết kiệm để giảm tiêu dùng
Nên tăng sản lượng để giảm thất nghiệp
Chọn đáp án A
Điều nào không gây ra sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất:
Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất
Sự gia tăng dân số của một nước
Thất nghiệp giảm
Một trận lụt hủy hoại đất nông nghiệp
Chọn đáp án C
Các nhân tố sản xuất cơ bản là:
Tài nguyên, lao động, vốn, kỹ năng quản lý.
Tài nguyên, lao động, tiền, công nghệ.
Tài nguyên, lao động, vốn, tổ chức sản xuất.
Tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ. Đáp án
Chọn đáp án D
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi
Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Sự khan hiếm liên quan trực tiếp đến:
Những nước đang phát triển.
Những quốc gia khi phân chia lợi ích trong thương mại quốc tế.
Những nước thiếu tài nguyên thiên nhiên.
Mọi nền kinh tế và mọi cá nhân.
Chọn đáp án D
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau:
Tìm thấy các mỏ dầu mới
Dân số tăng
Tìm ra các phương án sản xuất tốt hơn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:ng
Lạm phát
Thất nghiệp
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dù
Chọn đáp án C
Trong nền kinh tế nào sau đây, chính phủ giải quyết 3 vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế:
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế kế hoạch
Cả 3 nền kinh tế trên
Chọn đáp án C
Mặc dù tham gia vào WTO khiến cho một số người Việt Nam thất nghiệp, nhưng nó sẽ làm tăng thu nhập trung bình của người việt Nam”, thuộc:
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Chọn đáp án D
Trường hợp nào sau đây không phải là ví dụ về một yếu tố sản xuất:
Một cái xe ủi đất
Sự phục vụ của một kỹ sư
Giày
Những bãi đỗ xe trong thành phố
Chọn đáp án C
Những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Kinh tế học thực chứng nhằm:
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan, có cơ sở khoa học
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân
Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
“Án tử hình ngăn được tội ác” là một:
Phát biểu thực chứng
Phát biểu chuẩn tắc
Phát biểu phân tích
Tiêu chuẩn giá trị
Chọn đáp án A
An có 100 ngàn đồng để chi tiêu cho thẻ chơi game và ăn sáng. Giá của một thẻ chơi game là 5 ngàn đồng, giá một phần ăn sáng là 20 ngàn đồng. Khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp cơ hội của An:
1 phần ăn sáng và 16 thẻ chơi game
2 phần ăn sáng và 15 thẻ chơi game
5 phần ăn sáng và không có thẻ chơi game
Không phần ăn sáng và 20 thẻ chơi game
Chọn đáp án B
Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho khái niệm:
Sự khan hiếm
Sự lựa chọn
Chi phí cơ hội
Tất cả những điều trên
Chọn đáp án D
Khái niệm nào không được hàm ý qua đường PPF?
Hiệu quả
Chi phí cơ hội
Công bằng
Sự đánh đổi
Chọn đáp án C
Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài khi:
Các nguồn lực của nền kinh tế gia tăng
Kỳ vọng dân cư thay đổi
Chi phí cơ hội giảm
Câu A, B và C đều đúng.
Chọn đáp án A
Giả sử lựa chọn khác của sinh viên đại học là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học là:
Học phí
Học phí và chi phí sách vở
Tiền lương do đi làm kiếm được
Học phí, chi phí sách vở và Tiền lương do đi làm kiếm được
Chọn đáp án C
Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sâu rộng là làm như thế nào để:
Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có đạo đức để kiếm tiền
Các nguồn lực được phân bổ để thỏa mãn những nhu cầu của con người
Tạo sự phù hợp giữa những sản phẩm và những lợi ích khác nhau mà ngân sách gia đình bạn phải sử dụng
Những đồng tiền khác nhau phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống chung.
Chọn đáp án B
Với số vốn đầu tư xác định, chị Nga lựa chọn giữa 4 phương án A, B, C và D lần lượt có lợi nhuận kỳ vọng là: 100, 120, 150 và 80 triệu đồng. Nếu chị Nga chọn phương án C thì chi phí cơ hội của phương án đó là:
100 triệu đồng
80 triệu đồng
120 triệu đồng
không xác định được
Chọn đáp án C
Giá cam trên thị trường giảm 10%, làm cho cầu về cam tăng 15% trong điều kiện các yếu tố khác là không thay đổi. Vấn đề này thuộc:
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Chọn đáp án C
Chi phí cơ hội được hiểu là:
Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được khi quyết định thực hiện một dự án.
Cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận cao nhất trong các cơ hội hiện có của doanh nghiệp.
Số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một phương án sản xuất thay thế tốt nhất trong tất các các phương án thay thế đã bị bỏ qua.
Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ một phương án kinh doanh không tốt như phương án kinh doanh đang thực hiện.
Chọn đáp án C
Bạn bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua được 1 cái áo 300 ngàn đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:
Một giờ
300 ngàn đồng
Một giờ cộng 300 ngàn đồng
Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 300 ngàn đồng
Chọn đáp án D
Nếu cần 6USD để mua một đơn vị hàng A và 3 USD để mua một đơn vị hàng B, khi đó chi phí cơ hội của hàng B tính theo hàng A là:
2
½
– 2
-1/2
Chọn đáp án B
Ví dụ nào dưới đây là ví dụ minh họa tốt nhất về chi phí cơ hội?
Các khoản chi phí của doanh nghiệp dùng để sản xuất hàng hóa.
Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đã bỏ qua khi quyết định giảm một dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng một sản phẩm khác.
Phần chênh lệch lợi nhuận của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.
Tổng số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một dự án đầu tư.
Chọn đáp án B
Mức giá mà ở đó số lượng hàng hoá người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên):
Nằm ở bên trên giá cân bằng.
Nằm ở bên dưới giá cân bằng.
Nằm tại mức giá cân bằng.
Không câu nào đúng.
Chọn đáp án B
Tăng cung hàng hoá X ở một mức giá xác định nào đó có thể do:
Tăng giá của các hàng hoá khác.
Tăng giá của các yếu tố sản xuất.
Giảm giá của các yếu tố sản xuất.
Giảm giá của các hàng hóa thay thế.
Chọn đáp án C
Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là 0,5. Cầu về hàng hoá này là:
Hoàn toàn không co giãn
. B. Co giãn ít (không co giãn)
Co giãn nhiều
Co giãn hoàn toàn. Đáp án
Chọn đáp án B
Đường cầu thẳng đứng có thể được mô tả là:
Co giãn nhiều.
Hoàn toàn không co giãn.
Co giãn ít.
Co giãn hoàn toàn.
Chọn đáp án B
Hàm cung và cầu sản phẩm X có dạng QS = 2P + 10, QD = -2P + 70. Giá và lượng sản phẩm X cân bằng là:
P = 15, Q = 40
. B. P = 40, Q =15
. C. P =15, Q =15.
P = 40, Q =40
Chọn đáp án A
Khi giá đậu xanh tăng thì người tiêu dùng mua ít đường. Bạn có thể suy luận đậu xanh và đường là hai hàng hóa:
Thiết yếu
Thứ cấp
Bổ sung
Thay thế
Chọn đáp án C
Khi giá đậu xanh tăng thì người tiêu dùng mua ít đường. Bạn có thể suy luận đậu xanh và đường là hai hàng hóa:
Thiết yếu
Thứ cấp
Bổ sung
Thay thế
Chọn đáp án C
Khi giá của cà chua là 10 ngàn đồng/kg, lượng cung sẽ là 400 tấn. Khi giá tăng 15 ngàn đồng/kg, lượng cung là 600 tấn, khi đó độ co giãn của cung theo giá bằng:
0,1
-1
1
-0,1
Chọn đáp án C
Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là . Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên.
Giảm.
Tăng
. D. Tăng gấp đôi.
Chọn đáp án C
Nếu một người tiêu dùng tăng lượng sữa tiêu thụ lên gấp rưỡi khi thu nhập của anh ta tăng 20%, thì độ co giãn của cầu theo thu nhập của anh ấy đối với sữa là:
0,2
2
2,5
-2
Chọn đáp án C
Nếu giá xăng tăng mạnh, đường cầu về xe gắn máy sẽ:
Thẳng đứng
Nằm ngang
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Chọn đáp án C
Khi thu nhập thay đổi, lượng cầu của một hàng hóa vẫn giữ nguyên, độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa này là:
Vô cùng
+ 1
– 1
0
Chọn đáp án D
Giả sử các nhà quản lý sân vận động muốn tăng doanh thu bằng cách tăng giá vé xem bóng đá. Chiến lược này của các nhà quản lý sân vận động chỉ có ý nghĩa nếu độ co giãn của cầu theo giá đối với vé xem bóng đá (lấy giá trị tuyệt đối) là:
Nhỏ hơn 1
Lớn hơn 1
Bằng 1
Hoàn toàn không co giãn
Chọn đáp án A
Xét hai hàng hóa X và Y. Nếu độ co giãn chéo là dương, hai hàng hóa này là:
Hàng hóa thứ cấp
Hai hàng hóa bổ sung
Hai hàng hóa thay thế
Hai hàng hóa không liên quan
Chọn đáp án C
Độ co giãn của cầu theo giá bằng 0 khi đường cầu:
Nằm ngang
Thẳng đứng
Dốc lên
Cố định
Chọn đáp án B
Đường cầu về chuối lapa sẽ không dịch chuyển nếu:
Giá chuối lapa giảm 20%
Người tiêu dùng ngày càng thích chuối lapa hơn
Giá của chuối sứ giảm
Số lượng người mua chuối giảm
Chọn đáp án A
Câu phát biểu nào sau đây đúng nhất
Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm tăng.
Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm giảm
Giá tăng dẫn đến lượng cầu sản phẩm giảm
Giá tăng dẫn đến lượng cung sản phẩm giảm
Chọn đáp án C
Trong thời gian diễn ra giải cầu lông quốc tế tại Tp.HCM, giá phòng khách sạn và giá các dịch vụ du lịch khác đều tăng lên là do:
Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch giảm.
Cầu thị trường về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng
Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng
Thu nhập người tiêu dùng tăng.
Chọn đáp án B
Giá của bưởi 5 roi tăng và lượng bưởi 5 roi được mua bán giảm, nguyên nhân gây ra hiện tượng này là:
Người tiêu dùng ngày càng thích ăn bưởi 5 roi hơn
Diện tích trồng bưởi 5 roi ngày càng được mở rộng
Bưởi 5 roi năm nay bị mất mùa
Có thông tin cho rằng ăn bưởi 5 roi sẽ bị ung thư.
Chọn đáp án C
Cung hàng hóa thay đổi khi:
Công nghệ sản xuất thay đổi
Nhu cầu hàng hóa thay đổi
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
Chọn đáp án A
Hạn hán có thể sẽ:
Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn
Làm cho cầu tăng và giá lúa gạo cao hơn
Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái
Chọn đáp án D
Chi phí đầu tư vào sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho:
Đường cầu dịch chuyển lên trên
Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên
Đường cung dịch chuyển xuống dưới
Đường cung dịch chuyển lên trên
Chọn đáp án D
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu với thịt bò:
Giá hàng hóa thay thế cho thịt bò tăng lên
Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi
Giá thịt bò giảm xuống
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
Chọn đáp án C
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:
Cả cung và cầu đều tăng
Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung
Cả cung và cầu đều giảm
Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung
Chọn đáp án B
Nếu A và B là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và khi giá hàng hóa A tăng làm cầu hàng hóa B:
Tăng
Không đổi
Giảm
Có thể tăng và giảm
Chọn đáp án C
Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường:
Giá quýt sẽ tăng
Giá quýt sẽ giảm
Giá quýt sẽ không đổi
Tất cả các điều trên đều đúng
Chọn đáp án A
Đối với hàng hóa bình thường,khi thu nhập tăng:
Đường cầu dịch chuyển sang trái
Lượng cầu giảm
Đường cầu dịch chuyển sang phải
Chi ít tiền hơn cho hàng hóa đó Đáp án
Chọn đáp án C
Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi:
Cung hàng hóa
Tương tác giữa cung và cầu
Chi phí sản xuất hàng hóa
Cầu hàng hóa
Chọn đáp án B
Đường cầu thị trường có thể được xác định:
Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang
Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Cộng lượng mua của các người mua lớn
Không câu nào đúng
Chọn đáp án A
Quy luật cầu chỉ ra rằng nếu các yếu tố không đổi thì:
Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến
Giữa số lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến
Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có mối quan hệ đồng biến
Chọn đáp án C
Hàm cung và cầu về cá diêu hồng trên thị trường là: Ps = 50 + 5Q; Pd = 100 – 5Q (P ngàn đồng/kg; Q tấn). Giá và lượng cân bằng trên thị trường sẽ là:
P = 100 ngàn đồng/kg ; Q = 5 tấn
P = 75 ngàn đồng/kg ; Q = 75 tấn
P = 75 ngàn đồng/kg ; Q = 5 tấn
P = 100 ngàn đồng/kg ; Q = 75 tấn
Chọn đáp án C
Hệ số co giãn của cầu theo giá của xăng là -0,4, có nghĩa là:
Giá tăng 4%, lượng cầu giảm 10%
Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 40%
Giá giảm 10%, lượng cầu tăng 4%
Giá giảm 4%, lượng cầu tăng 10% Đáp án
Chọn đáp án C
Biểu cung và cầu về hàng hóa X trên thị trường như sau:

Giá và lượng cân bằng hàng hóa X trên thị trường:
P=10, Q=30
P=20, Q=20
P=15, Q=25
P=25, Q=15
Chọn đáp án C
Hàm cung về hàng hóa X trên thị trường:

Ps= Q + 10
Ps= Q -10
Ps= 2Q – 5
Ps= 2Q + 5
Chọn đáp án B
Dịch cúm gia cầm tái bùng phát ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, làm cho giá các loại thực phẩm khác như thịt heo, thịt bò, cá tăng lên là do:
Cung các loại thực phẩm này giảm
Cung các loại thực phẩm này tăng
Cầu các loại thực phẩm này tăng ảm.
Cầu các loại thực phẩm này gi
Chọn đáp án C
Hàm cung và cầu về Mãng cầu trên thị trường là: Ps = 2Q - 10 ; Pd = - Q + 50. Hệ số co giãn của cầu tại trạng thái cân bằng:
1,5
– 1,5
-1
1
Chọn đáp án B
Cho hàm cầu: Pd = 100 – 4Q, và hàm cung là: Ps = 40 + 2Q, giá và lượng cân bằng sẽ là:
P = 10, Q = 6
P = 60, Q = 10
P = 40, Q = 6
P = 20, Q = 20
Chọn đáp án B
Giá một kilogam thị bò là 200.000 đồng. Chính phủ đánh thuế 20.000 đồng/kg thì giá của nó vẫn không đổi. Độ co giãn của cầu theo giá của mặt hàng này là:
Co giãn đơn vị
Co giãn hoàn toàn
Hoàn toàn không co giãn
Co giãn ít.
Chọn đáp án B
Nếu chính phủ tăng thuế đánh vào mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm cho:
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
Lượng cân bằng tăng.
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm
Đường cung dịch chuyển sang phải.
Chọn đáp án C
Lý do để Chính phủ quy định giá tối thiểu cho một hàng hóa nào đó nhằm:
Bảo vệ người sản xuất
Bảo vệ người tiêu dùng.
Bảo vệ cả người sản xuất và người tiêu dùng.
Không câu nào đúng.
Chọn đáp án A
Giả sử rằng giá giảm 20% và lượng cầu tăng 40%. Độ co giãn của cầu theo giá là:
- 2.
- 1.
0.
0,5.
Chọn đáp án A
Cho hàm số cầu P = - 2Q + 48. Tại mức giá P = 32, độ co giãn của cầu theo giá là:
Ed = 0,5.
Ed = -2
Ed =-0,5.
Ed= 2.
Chọn đáp án B
Hàm số cung và cầu có dạng: 
QS = 2P + 10, QD = -2P + 70.
Qs = - 2P - 10; QD = 2P + 70,
QS = 2P -10 , QD = -2P - 70
Qs = - 2P + 10; QD = 2P - 70.
Chọn đáp án A
Giả sử hàm số cầu và hàm số cung của thị trường thịt heo lần lượt là P = 100 - Q và P = 40 + 2Q (đơn vị tính P: ngàn đồng/kg; Q: tấn) khi đó giá và lượng cân bằng sẽ là:
P = 80 ngàn đồng/kg, Q = 20 ngàn kg
P = 20 ngàn đồng/kg, Q = 80 ngàn kg
P = 40 ngàn đồng/kg, Q = 60 tấn
P = 80 ngàn đồng/kg, Q = 10 tấn
Chọn đáp án A
Hàm cung và hàm cầu về sản phẩm X được cho bởi: Qs = 1/8P - 5; QD = 45 -1/2P. Nếu chính phủ quy định giá trần là 72 $/sp. Giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?
P = 72, Q = 9.
P = 72, Q = 4.
P = 4, Q = 72.
P = 9, Q = 72.
Chọn đáp án B
Giả sử giá một vỉ thuốc paradol cảm cúm là 10.000 đồng, khi Chính phủ đánh thuế 1.000 đồng/vỉ thì giá bán mới là 11.000 đồng/vỉ. Độ co giãn của cầu theo giá của mặt hàng này là:
Co giãn đơn vị
Co giãn hoàn toàn
Hoàn toàn không co giãn
Co giãn ít. Đáp án
Chọn đáp án C
Khi đường cầu hàng hóa là đường thẳng dốc xuống về phía bên phải, độ co giãn của cầu theo giá là:
Không đổi tại mọi vị trí trên đường cầu.
Phụ thuộc vào độ dốc, ví trí trên đường cầu
Phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.
Không phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.
Chọn đáp án B
Chính phủ quyết định giảm thuế cho các doanh nghiệp sản xuất cafe. Nếu cầu đối với cafe là ít co giãn theo giá,chúng ta dự đoán:
Lượng bán giảm và tổng doanh thu tăng
Lượng bán giảm và tổng doanh thu giảm
Lượng bán tăng và tổng doanh thu giảm
Lượng bán tăng vá tổng doanh thu tăng
Chọn đáp án C
Co giãn của cầu theo giá là 2( giá trị tuyết đối), giá giảm 1% sẽ:
Làm lượng cầu tăng gấp đổi
Giảm lượng cầu hai lần
Tăng lượng cầu 2%
Giảm lượng cầu 2%
Chọn đáp án C
Khi được mùa mận người nông dân không vui vì:
Giá giảm và tổng doanh thu từ mận giảm
Giá tăng và tổng doanh thu từ mận giảm xuống
Giá giảm và tổng doanh thu tăng
Giá tăng và tổng doanh thu tăng
Chọn đáp án A
Khi thuế đánh vào hàng hóa thì người chịu thuế sẽ là:
Người tiêu dùng chịu hết phần thuế
Người sản xuất chịu hết phần thuế
Phụ thuộc vào độ co giãn của cầu và cung
Thuế chia đều cho hai bên
Chọn đáp án C
Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP.Hồ Chí Minh:
Dịch chuyển sang trái
Không dịch chuyển
Dịch chuyển sang phải
Không câu nào đúng
Chọn đáp án C
Giả sử giá bia Sải Gòn tăng 12% trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của bia Tiger tăng 18%. Khi đó hệ số co giãn chéo của cầu theo giá là:
-3/2
3/2
2/3
-2/3
Chọn đáp án B
Nếu thu nhập tăng lên 10% dẫn đến sự gia tăng 5% của lượng cầu, co giãn của cầu theo thu nhập bằng:
0,5
- 0,5
2,0
1
Chọn đáp án A
Hàm số cầu và hàm số cung của một hàng hóa như sau: (D): Pd = - Q + 50 và (S): Ps = Q + 10. Nếu chính phủ quy định giá tối đa P = 20 thì lượng hàng hóa:
Thiếu hụt 20
Thiếu hụt 30
Dư thừa 20
Dư thừa 30.
Chọn đáp án A
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng: (D): Pd = - 1/3Q + 60 (S): Ps = 1/2Q – 15. Giả sử chính phủ đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống còn 84. Xác định mức thuế chính phủ đánh vào mỗi sản phẩm:
t = 3$/sản phẩm
t = 10$/sản phẩm
t = 5$/sản phẩm
t = 6$/sản phẩm.
Chọn đáp án C
Có hàm cung về thị trường Xoài như sau: P =1/2Q + 30 và hàm cầu làP =50 -1/3 Q (P: giá - ngàn đồng/kg; Q: lượng – triệu tấn). Nếu Chính phủ đánh thuế 2000 đồng trên mỗi kilogam xoài bán ra, thì mức thuế người tiêu dùng (NTD) và nhà sản xuất (NSX) phải chịu trên mỗi kilogam xoài là:
Thuế NTD = 800 đồng/kg ; Thuế NSX = 1200 đồng/kg
Thuế NTD = 1000 đồng/kg ; Thuế NSX = 1000 đồng/kg
Thuế NTD = 1200 đồng/kg ; Thuế NSX = 800 đồng/kg
Thuế NTD = 1100 đồng/kg ; Thuế NSX = 900 đồng/kg
Chọn đáp án A
Hàm cung và hàm cầu sản phẩm X có dạng QS = 8 + P, QD = 26 - 2P. Khi chính phủ đánh thuế vào sản phẩm bán ra làm cho giá cân bằng tăng lên là 7 ngàn đồng/sản phẩm và sản lượng cân bằng giảm xuống còn 12 sản phẩm. Khoản thuế chính phủ thu được trên mỗi sản phẩm là:
3 ngàn đồng/sản phẩm
1 ngàn đồng/sản phẩmm
0,5 ngàn đồng/sản phẩm
2 ngàn đồng/sản phẩ
Chọn đáp án A
Hàm cung và cầu về cam trên thị trường là: Ps = 50 + 5Q ; Pd = 100 – 5Q khi đó thặng dư tiêu dùng (CS) tại mức giá cân bằng:
62,5
100
75
125
Chọn đáp án A
Nếu giá là 10$ thì lượng mua là 5400kg/ngày và nếu giá là 15$ thì lượng mua là 4600kg/ngày, khi đó hệ số co giãn của cầu theo giá xấp xỉ (giá trị tuyệt đối):
0,1
2,7
0,4
0,7
Chọn đáp án C
Hàm cung và cầu về rượu vang Đà Lạt trên thị trường là: Qd = 300 – P ; Qs = 1/2P – 30 (trong đó P: ngàn đồng/chai; Q: ngàn chai) Khi chính phủ đánh thuế 15 ngàn đồng/chai thì số lượng rượu và gi
á A. P = 225 ngàn đồng/chai; Q = 75 ngàn chai
P = 220 ngàn đồng/chai; Q = 80 ngàn chai
P = 225 ngàn đồng/chai; Q = 80 ngàn chai
P = 220 ngàn đồng/chai; Q = 75 ngàn chai
Chọn đáp án A
Tại điểm cân bằng của người tiêu dùng, sự lựa chọn sản phẩm Q1 và Q2 của hai hàng hoá là:
MU1=MU2
MU1/P1=MU2/P2
MU1/Q1=MU2/Q2
P1=P2
Chọn đáp án B
Đường tiêu thụ theo thu nhập là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi
Tập hợp các phổi hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả các sản phẩm thay đổi, thu nhập không đổi
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập và giá cả các sản phấm đề thay đổi
Chọn đáp án A
Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax) giữa hai sản phẩm X và Y là:
Tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường đẳng phí
Tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách
Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí
Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường ngân sách
Chọn đáp án B
Đường ngân sách là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không đổi
Tập hợp các phối hợp tối ưu có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập thay đôỉ
Tập hợp các phối hợp tối ưu có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi giá sản phẩm thay đôỉ
Tập hợp các phối hợp tối ưu có thể có giữa hai sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua với giá sản phẩm cho trước và thu nhập không thay đổi.
Chọn đáp án D
Thu nhập tăng, giá không thay đổi, khi đó:
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
Độ dốc đường ngân sách thay đổi
Đường ngân sách trở nên phẳng hơn
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái
Chọn đáp án A
Tuấn tiêu dùng Táo và Chuối. Giả sử thu nhập của anh ta tăng gấp đôi và giá của Táo và Chuối cũng tăng gấp đôi, khi đó đường ngân sách của Tuấn sẽ:
Dịch sang trái và không thay đổi độ dốc
Dịch sang phải và không thay đổi độ dốc
Dịch sang phải và dốc hơn
Không thay đổi.
Chọn đáp án D
Độ dốc đường ngân sách phản ánh:
Sự ưa thích là hoàn chỉnh
Sự ưa thích có tính bắc cầu
Tỷ lệ giá giữa hai hàng hóa
Các trường hợp trên đều sai
Chọn đáp án C
Khi đạt tối đa hoá hữu dụng thì hữu dụng biên từ đơn vị cuối cùng của các hàng hoá phải bằng nhau (MUx = MUy =...= MUn). Điều này:
Đúng hay sai tuỳ theo sở thích của người tiêu dung
Đúng khi giá các hàng hoá bằng nhau
Đúng hay sai tuỳ theo thu nhập của người tiêu dùng
Luôn luôn sai
Chọn đáp án B
Giả sử người tiêu dùng sử dụng tiền lương để mua hai hàng hoá X và Y. Nếu giá hàng hoá X và Y đều tăng lên gấp 2, trong khi tiền lương của người tiêu dùng không vẫn không đổi khi đó đường ngân sách của người tiêu dùng sẽ:
Dịch chuyển song song sang trái (vào gốc tọa độ)
Dịch chuyển song song sang phải (ra xa gốc tọa độ)
Xoay quanh điểm cắt với trục tung sang phải
Không thay đổi
Chọn đáp án A
Đường đẳng ích của hai sản phẩm X và Y thể hiện:
Không có câu nào đúng
Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định
Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y tạo ra mức hữu dụng khác nhau
Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức hữu dụng như nhau
Chọn đáp án D
Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị:
Các tập hợp hàng hoá khác nhau có độ thoả dụng giống nhau
Các tập hợp hàng hoá khác nhau có độ thoả dụng khác nhau
Các tập hợp hàng hóa giống nhau có độ thoả dụng khác nhau
Các tập hợp hàng hóa khác nhau có độ thoả dụng khác nhau
Chọn đáp án A
Di chuyển từ trái qua phải trên một đường bàng quan, hữu dụng biên (MU) của hàng hóa X (X là hàng hóa biểu diễn ở trục tung) và Y:
MUx tăng và MUy giảm
MUx giảm và MUy không đổi
MUx giảm và MUy tăng
MUx tăng và MUy tăng
Chọn đáp án A
Tổng hữu dụng tăng
Khi hữu dụng biên âm
Khi đường bàng quan dịch chuyển lên trên và qua phải
Khi di chuyển trên đường bàng quan từ trái qua phải
Khi di chuyển trên đường bàng quan từ phải qua trái.
Chọn đáp án B
Một người tiêu dùng thích uống nước cam và hoàn toàn không thích café. Việc uống café không làm gia tăng lợi ích cho người này. Trên một đồ thị với trục tung biểu diễn số ly café, trục hoành biểu diễn số ly nước cam được tiêu dùng. Khi đó đường bàng quang sẽ:
Là đường nằm ngang
Là đường thẳng đứng
Là đường thẳng dốc xuống về bên phải
Là đường cong dốc xuống về bên phải
Chọn đáp án B
Giả sử một người tiêu dùng tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau khi đó:
Lợi ích cận biên là lớn nhất
Lợi ích cận biên là nhỏ nhất
Tổng lợi ích là lớn nhất
Tổng lợi ích đạt cực tiểu
Chọn đáp án C
Lợi ích cận biên giảm dần có nghĩa là:
Hà sẽ thích chiếc quả Táo thứ hai hơn quả Táo thứ nhất.
Lợi ích thu được từ quả Táo thứ nhất lớn hơn lợi ích thu được từ quả thứ hai.
Giá của 2 quả Táo ít hơn 2 lần so với giá của một quả Táo.
Tổng lợi ích thu được từ ăn 2 quả Táo lớn hơn 2 lần lợi ích thu được từ quả đầu tiên.
Chọn đáp án B
Lợi ích tăng thêm từ việc tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là:
Tổng ích lợi.
Lợi ích cận biên.
Lợi ích trung bình.
Lợi ích cận biên trên một $.
Chọn đáp án B
Phối hợp tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng là:
Đường ngân sách là tiếp tuyến với đường cong bàng quan.
Chi tiêu các hàng hóa bằng nhau.
Lợi ích biên của các hàng hóa bằng giá của nó.
Lợi ích biên của các hàng hóa bằng nhau.
Chọn đáp án A
Khi tổng hữu dụng tăng thì hữu dụng biên sẽ:
Dương và giảm dần.
Dương và tăng dần.
Âm và giảm dần.
Âm và tăng dần.
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng tăng số lượng hàng hóa được tiêu dùng lên khi đó:
Lợi ích cận biên tại mỗi đơn vị hàng hóa sẽ tăng lên
Lợi ích cận biên tại mỗi đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống
Lợi ích cận biên tại mỗi đơn vị hàng hóa sẽ không đổi
Tổng ích lợi tăng lên với tốc độ tăng dần. Đáp án
Chọn đáp án B
Giả sử Minh có thể ăn Táo, Cam và Chuối. Nếu Minh tăng lượng Chuối tiêu dùng, theo lý thuyết lợi ích thì:
Lợi ích cận biên của Cam giảm dần.
Lợi ích cận biên của Chuối giảm dần.
Lợi ích cận biên của Táo giảm dần.
Lợi ích cận biên của Cam không đổi.
Chọn đáp án B
Giá hàng hoá X là 1500đ và giá hàng hoá Y là 1000đ. Nếu lợi ích cận biên của Y là 300 đơn vị và người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích thì lợi ích cận biên của X phải bằng:
150
450
200
300
Chọn đáp án B
Mary thường ăn bánh hamburger vào buổi trưa. Tổng hữu dụng của cô ấy tuỳ thuộc vào số bánh cô ấy ăn mỗi tuần. Bảng sau trình bày mối liên hệ số bánh cô ấy ăn với tổng hữu dụng cô ấy đạt được mỗi tuần:
Số lượng bánh Tổng hữu dụng (tính bằng đôla)

2 đô la
7 Đô la
4 Đô la
1 đô la t
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 1.2 triệu đồng để phân bổ cho 2 hàng hoá X và Y. Giả sử giá hàng hoá X là 5000Đ/đơn vị. Giá hàng hoá Y là 15000Đ/đơn vị và hàm lợi ích của người tiêu dùng này là U(x,y) = X.(1+Y), khi đó số lượng hàng hoá Y và X để người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích?
X = 121.5 và Y = 39.5
X = 39.5 và Y = 121.5
X = 30 và Y = 120
X = 120 và Y = 30
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng có hàm lợi ích là U(x,y) = (Y-1).X. Trong đó X,Y là số lượng hàng hoá X,Y tiêu dùng. Giá của các hàng hoá tương ứng là Px.Py. Hãy xác định tỉ lệ thay thế biên của hàng hoá X so với hàng hoá Y (MRSx/y):
(Y-1)/X
X/(Y-1)
(1-Y)/X
X/(1-Y)
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(x,y) = (Y-1).X. Trong đó X,Y là số lượng hàng hoá X,Y tiêu dùng. Giá của các hàng hoá tương ứng là Px; Py. Nếu ngân sách của người này I = 1500, Px = 8, Py = 12 thì sự kết hơp hàng hoá nào sẽ tối đa sự thoả mãn của người tiêu dùng:
X = 90,Y = 60
X = 93,Y = 60
X = 63,Y = 93
X = 93,Y = 63
Chọn đáp án D
: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng hóa X, Y như sau: TU = (4X – 8)Y. Anh ta có tổng thu nhập 30đvtt để mua 2 hàng X và Y với Px = 6 đvtt/sp; Py = 6 đvtt/sp. Số lượng hàng hóa X, Y mà NTD sử dụng để đạt được lợi ích tối đa là:
X = 3.5 & Y = 1.5
X = 6 & Y = 2
X = 4 & Y = 4
X = 3 & Y = 5
Chọn đáp án A
Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm tối ưu. Lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5 thì giá của B là:
$0,1
$1
$0,5
$0,25
Chọn đáp án D
Nếu I = $100, Qx là số lượng hàng hóa X, Qy là số lượng hàng hóa Y, Px =$4, Py=$5. Phương trình đường ngân sách là:
100 = 4Qx + 5Qy
100 = Qx + 4Qy/5
Qx = 100 + (4/5)Qy
Qx = Qy + (4/5)I
Chọn đáp án A
Giả định người tiêu dùng luôn chi tiêu hết thu nhập và chỉ mua 2 sản phẩm X và Y. Khi giá cả tăng lên (các yếu tố khác không thay đổi) thì người này mua sản phẩm Y nhiều hơn, chúng ta có thể kết luận về tính chất co giãn của cầu theo giá đối với sản phẩm X của người này:
Co giãn nhiều
Co giãn đơn vị
Co giãn ít
Không thể xác định
Chọn đáp án A
Có hai hàng hoá mà người tiêu dùng phải lựa chọn. Nếu giá cả của hai hàng hoá tăng lên gấp đôi, khi thu nhập không đổi. Điều này sẽ làm cho đường ngân sách của người tiêu dùng sẽ:
Không thay đổi (không dịch chuyển)
Dịch chuyển ra ngoài nhưng không song song với đường ngân sách cũ
Dịch chuyển vào trong nhưng không song song với đưòng ngân sách cũ
Dịch chuyển vào trong nhưng song song với đường ngân sách cũ
Chọn đáp án D
Sự chênh lệch giữa giá cả mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hoá và giá thực sự người tiêu dùng trả khi mua một đơn vị hàng hoá được gọi là:
Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hoá đó
Thặng dư của người tiêu dùng
Độ co giãn của cầu
Thặng dư của nhà sản xuất
Chọn đáp án B
Hàm hữu dụng của một người tiêu dùng được cho như sau: TU = X + Y. Trong đó X và Y là lượng hàng hóa X và Y được tiêu dùng. Giá hai hàng hóa lần lượt là Px = 5$/sp; Py = 4$/sp. Hàng tháng người tiêu dùng này dành 100$ để mua hai hàng hóa này. Phương án tiêu dùng tối ưu là:
X = 20 ; Y = 0
X = 12 ; Y = 10
X = 10 ; Y = 12,5
X = 0 ; Y = 25
Chọn đáp án D
Một người tiêu dùng có tổng thu nhập 30đvtt để mua 2 hàng X và Y với Px = 3 đvtt/sp ; Py = 6 đvtt/sp với hàm lợi ích đối với 2 hàng hóa X, Y này được cho như sau: TU = (4X – 8)Y. Số lượng hàng hóa X, Y mà người tiêu dùng sử dụng để đạt được lợi ích tối đa là:
X = 5 & Y = 3
X = 6 & Y = 2
X = 4 & Y = 4
X = 3 & Y = 5
Chọn đáp án B
Di chuyển từ trái qua phải trên một đường bàng quan (có dạng lồi về gốc tọa độ), hữu dụng biên (MU) của hàng hóa X (X là hàng hóa biểu diễn ở trục tung) và Y:
MUx tăng và MUy giảm
MUx giảm và MUy không đổi
MUx giảm và MUy tăng
MUx tăng và MUy tăng
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(x,y) = (Y-1).X. Trong đó X,Y là số lượng hàng hoá X,Y tiêu dùng. Giá của các hàng hoá tương ứng là Px.Py. Nếu ngân sách của người này I = 4500, Px = 12, Py = 20 thì sự kết hơp hàng hoá nào sẽ tối đa sự thoả mãn của người tiêu dùng:
X = 113,Y = 186.6
X = 113,Y = 190
X = 113,Y = 150
X = 100,Y = 186.6
Chọn đáp án A
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(x,y) = 2XY. Trong đó X,Y là số lượng hàng hoá X,Y tiêu dùng. Giá của các hàng hoá tương ứng là Px.Py. Nếu ngân sách của người này I = 1000, Px = 5, Py = 10 thì sự kết hợp hàng hoá nào sẽ tối đa sự thoả mãn của người tiêu dùng:
X = 50,Y = 100
X = 110,Y = 40 án
X = 100,Y = 50
X = 40,Y = 100 Đáp
Chọn đáp án C
Trên đồ thị, trục tung biểu thị số lượng của sản phẩm Y, trục hoành biểu thị số lượng của sản phẩm X. Độ dốc của đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng) = -3, có nghĩa là:
Px = 3Py
MUx = 3MUy
MUy = 3Mux
Px = 1/3Py Đáp án
Chọn đáp án A
Hàng tháng một người tiêu dùng sử dụng số tiền 1.000.000 đồng để mua hai hàng hóa T (thịt) và hàng hóa R (rau) với giá tương ứng PT = 80.000 đồng/kg, PR = 20.000 đồng/kg. Hàm tổng hữu dụng khi tiêu dùng các loại hàng hóa có dạng: TU = (T + 1).(R + 2). Phối hợp tiêu dùng tối ưu và tổng hữu dụng đạt được của người này là.
R = 51 kg ; T = 12,5 kg ; TU = 715,5
R = 26 kg ; T = 6 kg ; TU = 196
R = 24 kg ; T = 6,5 kg ; TU = 195
R = 26 kg ; T = 7 kg ; TU = 224
Chọn đáp án B
Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
Sản phẩm tăng thêm được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất.
Chọn đáp án B
Các yếu tố sản xuất cố định là:
Các yếu tố không thể di chuyển đi được.
Các yếu tố có thể mua chỉ ở một con số cố định.
Các yếu tố có thể mua chỉ ở giá cố định.
Các yếu tố không phụ thuộc vào mức sản lượng.
Chọn đáp án D
Nếu hàm sản xuất biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô thì
Sản phẩm cận biên của yếu tố sản xuất tăng cùng với số lượng sản phẩm sản xuất ra.
Chi phí cận biên tăng cùng với sản lương.
Năng suất cao hơn.
Hàm sản xuất dốc xuống.
Chọn đáp án C
Nếu tất cả các yếu tố đầu vào khác được sử dụng như cũ, sản lượng tăng thêm do sử dụng tăng thêm 1 đơn vị của một yếu tố đầu vào gọi là;
Năng suất biên.
Doanh thu biên
Chi phí biên.
Hữu dụng biên
Chọn đáp án A
Giả sử năng suất trung bình của 6 công nhân là 15. Nếu số sản phẩm biên của người công nhân thứ 7 là 18
Năng suất biên đang giảm.
Năng suất biên đang tăng.
Năng suất trung bình đang tăng.
năng suất trung bình đang giảm.
Chọn đáp án C
Biết rằng năng suất biên của công nhân thứ 1, thứ 2, thứ 3 lần lượt là 9, 7, 5. Tổng sản phẩm của 3 công nhân là:
7, trung bình của 3 năng suất biên.
15, năng suất biên của công nhân thứ 3 nhân với số công nhân.
21, tổng của năng suất biên.
63, tổng của năng suất biên nhân với số công nhân.
Chọn đáp án C
Sản phẩm biên của 1 yếu tố đầu vào biến đổi là:
Tổng sản phẩm chia cho số lượng của những đơn vị đầu vào biến đổi.
Sự tăng thêm của sản lượng đầu ra kết quả từ 1 đơn vị tăng thêm của đầu vào biến đổi.
Sự tăng thêm của sn lượng đầu ra kết quả từ 1 đơn vị tăng thêm của cả đầu vào biến đổi và đầu vào cố định.
Luôn luôn giảm xuống bởi vì nhiều đơn vị hơn của đầu vào khả biến được sử dụng.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp dùng 2 yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L). Lượng vốn
(K) cố định ở 3 đơn vị. Bảng dưới đây chỉ ra tổng sản phẩm thay đổi với lượng lao động (L) được sử dụng:
Sản phẩm biên của đơn vị lao động thứ 3 là:
7
8
10
5
Chọn đáp án A
Khái niệm “dài hạn” có nghĩa là:
Không có yếu tố sản xuất cố định
Doanh nghiệp có thể tăng quy mô sản xuất.
doanh nghiệp có thể gia nhập hoặc rời bỏ ngành.
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án D
Đường đẳng phí cho chúng ta biết :
Các phối hợp tối ưu của hai yếu tố sản xuất
. B. Phối hợp giữa hai yếu tố sản xuất cùng tạo ra một mức sản lượng.
Phối hợp giữa các yếu tố sản xuất đảm bảo mức chi phí sản xuất của doanh nghiệp không đổi.
Các câu trên đều sai.
Chọn đáp án C
Trong dài hạn:
Tất cả chi phí của doanh nghiệp đều là chi phí biến đổi.
Tất cả chi phí của doanh nghiệp đều là chi phí cố định.
Quy mô của doanh nghiệp là cố định.
Doanh nghiệp không thể thay đổi ít nhất một yếu tố sản xuất. Đáp án
Chọn đáp án A
Lợi nhuận kinh tế được xác định bằng:
Tổng doanh thu trừ đi chi phí kế toán
Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi chi phí kinh tế
Chọn đáp án D
Đường chi phí cố định trung bình có dạng:
Đường thẳng nằm ngang song song với trục hoành (trục sản lượng)
Đường cong dốc xuống từ trái sang phải
Đường thẳng đứng
Đường thẳng dốc lên
Chọn đáp án B
Chi phí biên (biên tế) là chi phí:
Tăng thêm khi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm
Tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
Tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm một yếu tố sản xuất biến đổi
Chọn đáp án B
Trong ngắn hạn, tiền mua máy móc thiết bị của doanh nghiệp là:
Chi phí biến đổi
Chi phí cố định
Chi phí ẩn
Chi phí cơ hội
Chọn đáp án B
Chi phí trung bình của doanh nghiệp đạt giá trị cực tiểu khi :
Chi phí biên nhỏ hơn chi phí trung bình
Chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình
Chi phí biên bằng chi phí trung bình
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ :
Chi phí biên
Chi phí trung bình
Chi phí biến đổi trung bình
Chi phí cố định trung bình
Chọn đáp án D
các loại chi phí sau, loại nào là biến phí trong ngắn hạn:
Chi phí mua sắm thiết bị mới.
Tiền thuê đất.
Tiền lương trả cho lao động trực tiếp.
Lãi vay để mua sắm máy móc.
Chọn đáp án C
Giả sử trong ngắn hạn vốn được xem là yếu tố sản xuất cố định và lao động là yếu tố sản xuất biến đổi thì hàm sản xuất trong ngắn hạn có dạng:
Q = f(X1 ; X2 ; X3 ; Xn)
Q = f(K, L)
Q = f(K)
Q = f(L)
Chọn đáp án D
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm gọi là :
Năng suất biên
Chi phí biến đổi
Chi phí biên
Chi phí trung bình
Chọn đáp án D
Doanh thu biên MR là:
Doanh thu tăng thêm khi bán thêm sản phẩm.
Doanh thu tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất.
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm.
Là độ dốc của đường tổng chi phí.
Chọn đáp án C
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên( MRTS) thể hiện:
Độ dốc của đường tổng sản lượng.
Độ dốc của đường đẳng phí.
Độ dốc của đường đẳng lượng.
Độ dốc của đường ngân sách.
Chọn đáp án C
Trong các đường chi phí dưới đây, đường nào có dạng là đường thẳng.
Đường chi phí biến đổi.
Đường chi phí trung bình.
Đường chi phí cố định.
Đường chi phí biên tế.
Chọn đáp án C
4 công nhân sản xuất 46 đơn vị sản phẩm và 5 công nhân sản xuất 50 đơn vị sản phẩm. Vậy năng suất biên của công nhân thứ 5 là:
4 đơn vị sản phẩm.
10 đơn vị sản phẩm
. C. 8 đơn vị sản phẩm.
12 đơn vị sản phẩm.
Chọn đáp án A
Năng suất trung bình (AP)
Là cực đại khi AP bằng MP.
Là cực tiểu khi AP = MP.
Tăng lên khi MP đi xuống
Không bao giờ bằng MP.
Chọn đáp án A
Hệ số góc của đường đẳng phí là:
MPL/MPK
- MPL/MPK
- PL/PK
PL/PK
Chọn đáp án D
Hệ số góc của đường đẳng lượng là:
ΔK/ΔL
MUX/MUY
- PL/PK
Tất cả các câu trên.
Chọn đáp án A
Điều kiện phối hợp tối ưu các yếu tố đầu vào:
MPL/MPK = - PL/PK
MPL/MPK = PL/PK
MPL/MPK = PK/PL
MPK/MPL = - PL/PK
Chọn đáp án B
Nếu hàm sản xuất Q =0,5K2 L1/2 là hàm sản xuất có năng suất:
Tăng theo quy mô.
Giảm theo quy mô.
Không đổi theo quy mô.
Không câu nào đúng.
Chọn đáp án A
Nếu chi phí sử dụng vốn là 20.000 đồng, chi phí sử dụng lao động là 10.000 đồng, tổng chi phí doanh nghiệp là 2.000.000 đồng thì phương trình đường tổng chi phí của doanh nghiệp có dạng:
L = -2/5K + 80
L = -1/2K + 50
L = -2K + 200
Đáp án khác.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai:
Khi MP > 0 thì Q tăng dần.
Khi MPL> APL thì APL tăng dần.
Khi MP < 0 thì Q giảm dần
. D. Khi MP = 0 thì Q = 0.
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp có hàm tổng chi phí ngắn hạn sau : TC = Q2 + 4Q + 100
AC = 2Q + 4 + 100
AVC = 2Q + 4
AFC = 100
MC = 2Q + 4
Chọn đáp án D
Hàm chi phí trung bình ngắn hạn của một DN là AC = Q + 2 + 50/Q. Chọn câu đúng:
TC = 2Q2 + Q + 50
MC = 2Q + 2
AFC = 50
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
doanh nghiệp trong ngắn hạn có hàm chi phí biến đổi trung bình AVC = 2Q + 10; chi phí cố định FC = 100. Nếu doanh nghiệp sản xuất 100 đơn vị sản phẩm, chi phí trung bình (AC) là:
3,1
210
211
Đáp án khác
Chọn đáp án C
Sản lượng của doanh nghiệp chỉ đạt được tối ưu khi
Doanh thu biên phải lớn hơn chi phí biên.
Chi phí biên bằng không.
Doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên.
Doanh thu biên bằng chi phí biên.
Chọn đáp án D
các đẳng thức sau đây đẳng thức nào đúng với mức sản lượng mà tại đó chi phí trung bình đạt giá trị cực tiểu:
AVC = MC
AC = MC
AVC = FC
AC = P
Chọn đáp án B
Khi MC < AVC thì càng gia tăng sản lượng sản xuất:
AVC giảm
AVC tăng
AVC đạt cực tiểu
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Khi đường chi phí biên dài hạn nằm trên đường chi phí trung bình dài hạn thì:
Đường chi phí trung bình dài hạn dốc xuống
Đường chi phí trung bình dài hạn dốc lên
Đường chi phí trung bình dài hạn đạt cực tiểu
Đường chi phí trung bình dài hạn đạt cực đại.
Chọn đáp án B
Quan hệ giữa năng suất trung bình và năng suất biên là:
Nếu MP> AP thì AP đi lên
Nếu MP = AP thì AP cực đại.
AP thay đổi chậm hơn MP.
Nếu AP cực đại thì MP cũng cực đại
Chọn đáp án B
Các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn đạt được trạng thái cân bằng ngắn hạn khi:
P = MC = MR.
P = AVC
P = AC.
P = AFC
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ chọn lựa mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận khi:
Giá bán bằng chi phí biên trong phần đường chi phí biên dốc xuống.
Giá bán bằng chi phí biên trong phần đường chi phí biên dốc lên
Giá bán cao hơn chi phí biến đổi trung bình.
Giá bán bằng với chi phí biến đổi trung bình.
Chọn đáp án B
Doanh thu cận biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo:
Nhỏ hơn giá vì khi bán nhiều sản phẩm doanh nghiệp phải hạ giá.
Bằng giá bán sản phẩm
Lớn hơn giá bán sản phẩm
Tùy thuộc vào quyết định của từng doanh nghiệp
Chọn đáp án B
Điều gì sẽ xảy ra khi một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn giảm giá sản phẩm của mình xuống thấp hơn giá thị trường?
Tất cả các doanh nghiệp khác cũng sẽ giảm giá.
Doanh nghiệp sẽ không tối đa hoá được lợi nhuận của mình.
Doanh nghiệp sẽ có thị phần lớn hơn và điều này làm cho doanh nghiệp có lợi.
Tất cả các doanh nghiệp khác sẽ bị loại ra khỏi ngành.
Chọn đáp án B
Đường cung thị trường:
Là tổng số lượng các đường cung của các hãng.
Là ít co dãn hơn so với các đường cung của tất cả các hãng.
Là đường chi phí cận biên của hãng cuối cùng gia nhập thị trường.
Luôn luôn là đường nằm ngang.
Chọn đáp án A
Điểm đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là điểm mà ở đó:
Giá bằng chi phí cận biên.
Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.
Giá bằng chi phí biến đổi trung bình tối thiểu.
Tổng chi phí trung bình bằng chi phí cận biên.
Chọn đáp án C
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tiếp tục sản xuất mặc dù bị lỗ khi giá bù đắp được:
Chi phí trung bình.
Chi phí biến đổi trung bình.
Chi phí cận biên
. D. Chi phí cố định trung bình.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = Q 2 + Q + 144. Mức giá và sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp này là:
P = 40, Q = 19.
P = 28, Q = 18.
P = 25, Q = 12
P = 12, Q = 26.
Đáp án
Chọn đáp án C
Hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là TC = Q2 + 2Q+ 150. Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
TFC = 150.
TVC = 150 + 2Q
MC = 2Q + 2
AVC = Q + 2
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng Q* thì:
P = AVC
P = AC.
P > MC.
P = MC
Chọn đáp án D
Đường cầu nằm ngang của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo hàm ý rằng:
Doanh nghiệp là người chấp nhận giá.
Doanh nghiệp mua bao nhiêu cũng được theo giá thị trường.
Doanh nghiệp có thể bán toàn bộ lượng hàng hóa muốn bán theo giá thị trường.
Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Chọn đáp án C
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q 2 +2Q +225. Mức sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp này là:
Q = 15.
Q = 12.
Q = 13.
Q = 14.
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 +2Q +29. Hàm cung sản phẩm ngắn hạn của doanh nghiệp là:
P = 2Q +2
P = 2Q +29.
P = Q2 +2Q
P = Q + 2 + 29/Q
Chọn đáp án A
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, một hãng đặt giá cao hơn giá hiện hành:
Sẽ mất dần một ít khách hàng của mình.
Sẽ mất tất cả khách hàng của mình.
Có thể giữ được khách hàng của mình nếu chất lượng hàng hoá của mình cao hơn của những đối thủ cạnh tranh khác.
Sẽ không mất khách hàng nếu giá của nó bằng chi phí cận biên của nó.
Chọn đáp án B
Khi giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình, quyết định của hãng trong ngắn hạn sẽ là:
Gia nhập thị trường.
Rời bỏ thị trường.
Tiếp tục sản xuất.
Đóng cửa sản xuất nhưng không rời bỏ.
Chọn đáp án C
Đường cung của một hãng cạnh tranh trong dài hạn trùng với:
Phần đi lên của đường chi phí cận biên, bên trên đường chi phí trung bình.
Phần đi lên của đường chi phí trung bình của nó.
Toàn bộ đường chi phí trung bình của nó.
Toàn bộ phần của đường tổng chi phí khi mà tổng chi phí tăng hoặc giữ nguyên khi sản lượng tăng.
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo được đặc trưng bởi tất cả trừ đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
Có thể quyết định giá sản phẩm của mình.
Sản xuất sao cho chi phí cận biên bằng giá
. C. Nó có thể bán bao nhiêu tuỳ ý ở mức giá đang thịnh hành.
Sản xuất một số dương khối lượng sản phẩm trong ngắn hạn nếu có thể bù đắp được các chi phí biến đổi.
Chọn đáp án A
Nếu hãng ở trong hoàn cảnh cạnh tranh hoàn hảo hoạt động ở mức tổng doanh thu không đủ để bù đắp tổng chi phí biến đổi thì tốt nhất là phải:
Lập kế hoạch đóng cửa sản xuất.
Tiếp tục hoạt động nếu ở mức sản lượng đó giá đủ để bù đắp chi phí trung bình.
Hãng tăng giá.
Hãng giảm giá.
Chọn đáp án A
Điểm đóng cửa sản xuất là điểm mà ở đó:
Giá bằng chi phí cận biên.
Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.
Chi phí biến đổi trung bình tối thiểu bằng chi phí cận biên.
Tổng chi phí trung bình bằng chi phí cận biên.
Chọn đáp án C
Hãng nên tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất cho dù bị lỗ trong thị trường cạnh tranh thuần tuý khi mà giá bù đắp được:
Chi phí biến đổi trung bình.
Chi phí trung bình.
Chi phí cận biên.
Chi phí cố định trung bình.
Chọn đáp án A
Điểm hòa vốn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là điểm mà ở đó:
Giá lớn hơn chi phí cận biên.
Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.
Giá bằng chi phí trung bình cực tiều
Tổng chi phí biến đổi trung bình bằng chi phí cận biên.
Chọn đáp án C
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, đường cầu trước một doanh nghiệp là:
Một đường thẳng đứng.
Một đường nằm ngang.
Một đường dốc xuống.
Không câu nào đúng.
Chọn đáp án B
Mức sản lượng một hãng sẽ cung ứng để tối đa hoá lợi nhuận khi:
Doanh thu cận biên bằng giá.
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.
Lợi nhuận kinh tế bằng không.
Lợi nhuận kế toán bằng không.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 7Q + 49. Câu nào sau đây không đúng:
AFC = 49/Q.
TVC = Q2 + 7Q.
MC = 2Q + 7.
TFC = 7Q + 49
Chọn đáp án D
Điểm hòa vốn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là điểm mà ở đó:
Chi phí biên bằng doanh thu biên.
Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.
Chi phí biến đổi trung bình bằng chi phí cận biên.
Chi phí trung bình tối thiểu bằng chi phí cận biên.
Chọn đáp án D
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí biến đổi TVC = 2Q2 + 10Q. Mức giá đóng cửa của hãng là:
P =10
P = 15
P = 9
P = 20
Chọn đáp án A
Trong ngắn hạn, các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn tham gia vào ngành khi:
Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0.
Lợi nhuận kế toán lớn hơn 0.
Chi phí kế toán lớn hơn 0.
Lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn 0.
Chọn đáp án A
Mức sản lượng tối ưu của một quy mô sản xuất là:
Mức sản lượng tương ứng với chi phí biến đổi trung bình tối thiểu (AVCmin).
Mức sản lượng tương ứng với chi phí cố định trung bình tối thiểu (AFCmin).
Mức sản lượng tương ứng với chi phí trung bình tối thiểu (ACmin).
Mức sản lượng tương ứng với chi phí biên tế tối thiểu (MCmin).
Chọn đáp án C
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 10 người mua giống nhau và có 20 người bán giống nhau. Hàm cầu của mỗi người mua: P = -10q +40 và hàm cung của mỗi người bán: P = 2q +24. Giá cả và sản lượng cân bằng là:
P = 14,5; Q = 25,45
. B. P = 30; Q = 60
P = 25; Q = 10
P = 40; Q = 160
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí TC = 2Q2 + 10 Q + 18. Nếu giá bán sản phẩm là 22 đvt/sp thì hãng hòa vốn, khi đó lợi nhuận của hãng là:
Pr = 0
Pr =-18
Pr = 81
Pr = -81
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 +2Q +169. Mức giá hoàn vốn của doanh nghiệp là:
P = 28.
P = 27.
P = 29.
P = 30.
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 2Q +169. Nếu giá thị trường là 20 đvt/sp thì doanh nghiệp:
Đóng cửa sản xuất
Tiếp tục sản xuất mặc dù bị lỗ.
Đóng cửa sản xuất.
Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0.
Chọn đáp án B
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí trung bình (AC) = 50/Q + Q + 4 (USD). Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm nếu giá thị trường là 30 USD/ đơn vị:
Q = 13.
Q = 12.
Q = 11.
Q =10.
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 7Q + 49. Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp này là bao nhiêu nếu giá thị trường là 27 USD/sản phẩm:
Pr = 15.
Pr = 51.
Pr = 45.
Pr =54.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng Chi phí TC = Q2 + Q + 121(USD). Nếu giá bán thị trường là 27 USD/sản phẩm thì sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp này là:
Q = 13, Pr = 48 USD
Q = 15, Pr = 44 USD
Q = 14; Pr = 47 USD
Q = 16; Pr = 39 USD
Chọn đáp án A
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 + Q +100. Sản lượng và giá bán hòa vốn của hãng là:
Q = 10, P = 10
Q = 10, P = 21
Q = 21, P = 10
Q = 21, Q = 21
Chọn đáp án B
Thị trường SP X có 20 người mua hàng được chia làm 2 nhóm. Hàm cầu của 10 người thứ nhất và 10 người thứ hai giống nhau được cho như sau: P = -1/10.q1 + 1.200 P = -1/20.q2 + 1.300 Thị trường có 10 DN SX SP X điều kiện giống nhau, hàm SX được cho như sau: TC = 1/10.Q2 + 200.Q + 200.000. Sản lượng của mỗi doanh nghiệp bán ra để tối đa hóa lợi nhuận là:
q = 111,42.
q = 120.
q = 200.
q =230
Chọn đáp án A
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi doanh nghiệp và ngành đều đạt cân bằng dài hạn thì:
Lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành bằng 0.
Lợi nhuận kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành bằng 0.
Lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành không đổi.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm chi phí biến đổi trung bình AVC = 2Q + 10. Nếu giá bán sản phẩm là 22 đvt/sp thì hãng hòa vốn, khi đó chi phí cố định của hãng là;
18.
16.
15.
17
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có hàm chi phí biến đổi trung bình AVC = 2Q + 10. Nếu giá bán sản phẩm là 22 đvt/sp thì hãng hòa vốn, khi đó hàm tổng chi phí của hãng là:
TC = Q2 + 10Q + 18.
TC = 2Q2 + Q + 18.
TC = 2Q2 + 10Q + 18.
TC = 2Q2 + 10Q + 8.
Chọn đáp án C
Độc quyền xuất hiện là do:
Quy định của pháp luật
Do doanh nghiệp sở hữu những nguồn lực then chốt.
Độc quyền do tự nhiên
Cả A,B,C đều đúng
Chọn đáp án D
Nhận định nào sau đây về doanh nghiệp độc quyền là sai:
Là doanh nghiệp quyết định giá trên thị trường
Sản xuất ra sản phẩm không có sản phẩm thay thế
Là doanh nghiệp chấp nhận giá
Có một số doanh nghiệp khác sản xuất ra cùng sản phẩm nhưng không đáng kể.
Chọn đáp án C
Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có đặc điểm là:
Đường thẳng song song với trục hoành
Đường thẳng song song với trục tung
Đường thẳng dốc lên
Đường thẳng dốc xuống
Chọn đáp án D
Sự khác nhau giữa doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn và doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn là:
Phản ánh sự thay đổi trong tổng doanh thu khi doanh nghiệp bán thêm 1 sản phẩm
Có thể tăng hoặc giảm
Doanh thu biên bằng với mức giá (doanh nghiệp cạnh tranh) và bằng với sản lượng (doanh nghiệp độc quyền)
Doanh thu biên bằng giá đối với doanh nghiệp cạnh tranh còn đối với doanh nghiệp độc quyền thì không.
Chọn đáp án D
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất ở mức sản lượng thỏa mãn điều kiện:
Giá bằng với chi phí biên
Doanh thu biên bằng chi phí biên
Chi phí trung bình bằng chi phí biên
Giá bằng chi phí trung bình Đáp án
Chọn đáp án B
Nếu doanh nghiệp độc quyền đang sản xuất ở mức sản lượng nhỏ hơn sản lượng tối đa lợi nhuận thì:
Chi phí biên nhỏ hơn doanh thu biên.
Chi phí biên lớn hơn doanh thu biên
Chi phí biên bằng doanh thu biên
Chi phí biên bằng mức giá sản phẩm.
Chọn đáp án A
Để thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường mà không bị lỗ, doanh nghiệp trên thị trường độc quyền hoàn toàn sẽ:
Sản xuất ở mức sản lượng lớn nhất để lợi nhuận lớn nhất
Sản xuất ở mức sản lượng lớn nhất để doanh thu lớn nhất
Sản xuất ở mức sản lượng lớn nhất nhưng lợi nhuận bằng 0
Sản xuất ở quy mô tối ưu.
Chọn đáp án C
Để đo lường mức độ độc quyền dựa vào hệ số Lener, mức độ độc quyền càng lớn khi
Chênh lệch giữa giá và chi phí biên càng lớn
Giá bằng với chi phí biên
Doanh thu biên không đổi.
Doanh nghiệp xác định giá dựa trên sản lượng sản xuất.
Chọn đáp án A
So với thị trường cạnh tranh hoàn toàn, độc quyền hoàn toàn sẽ gây ra tổn thất vì
Chính phủ không thu được thuế
Người tiêu dùng phải mua sản phẩm với giá cao hơn nhưng sản lượng lại ít hơn
. C. Sản phẩm trên thị trường được cung ứng nhiều hơn vì giá tăng
Chính phủ phải trợ cấp.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp độc quyền thấy rằng ở mức sản lượng hiện tại doanh thu biên bằng 10.000 đồng, chi phí biên bằng 6.500 đồng. Quyết định nào sau đây sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa được lợi nhuận:
Giữ giá và sản lượng không đổi
Giảm giá và tăng sản lượng
Tăng giá và giữ sản lượng không đổi.
Giảm giá và giữ nguyên sản lượng
Chọn đáp án B
Khi tổng doanh thu của doanh nghiệp độc quyền đạt mức tối đa thì:
MR = 0
MR = MC
MR = P
MR = AC
Chọn đáp án A
Để điều tiết một phần lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mà không gây thiệt hại cho người tiêu dùng, chính phủ nên áp dụng:
Đánh thuế khoán hàng năm (đánh thuế không theo sản lượng)
Đánh thuế theo sản lượng
Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu
Đánh thuế tỷ lệ với chi phí sản xuất.
Chọn đáp án A
Biện pháp thuế nào áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng:
Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận
Đánh thuế theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu (đánh thuế theo sản lượng)
Đánh thuế không theo sản lượng
Chọn đáp án C
Một điểm di tích bán vé cho khách vào tham quan với giá vé 50.000đ dành cho khách người nước ngoài và 25.000đ dành cho khách người Việt Nam. Vậy, điểm di tích này đã áp dụng chính sách:
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá cấp 3
Phân biệt giá theo thời điểm
Phân biệt giá lúc cao điểm
Chọn đáp án B
Giả sử một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn đang sản xuất ở mức sản lượng có doanh thu biên lớn hơn chi phí biên (MR > MC) và đang có lợi nhuận. Vậy mức sản lượng này:
Lớn hơn mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
Chính là mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
Cần phải có thêm thông tin mới xác định được
Nhỏ hơn mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
Chọn đáp án D
Ở Việt Nam sản phẩm nào là sản phẩm độc quyền hoàn toàn?
Dệt may
Hàng không
Điện lực
Sữa
Chọn đáp án C
Cho bảng số liệu sau về doanh nghiệp trên thị trường độc quyền:
Hàm doanh thu biên của doanh nghiệp có dạng:
MR = -1/2Q + 6
MR = -Q + 6
MR = -2P + 12
MR = -4P + 12
Chọn đáp án B
Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 5Q + 100 và hàm cầu PD = 65 – 2Q (Q là sản lượng sản phẩm, P là giá của sản phẩm). Mức giá tại mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận là:
45
10
25
35
Chọn đáp án A
Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TVC = ½.Q2 + 4Q và TFC = 100 và hàm cầu PD = 70 – Q (Q là sản lượng sản phẩm, P là giá của sản phẩm). Mức sản lượng khi nhà độc quyền theo đuổi mục tiêu tối đa hoá doanh thu:
Q = 21
Q = 35
Q = 50
Q = 25
Chọn đáp án B
Có 100 người tiêu dùng sản phẩm X trên thị trường. Hàm số cầu cá nhân là như nhau và có dạng: PD = 2.200 – 5Qd. Hàm số cầu thị trường là:
P = -1/20.Q + 2.200
P = 22.000 – 500Q
P = -1/10.Q + 2.200
P = 1/20.Q + 2.200
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp duy nhất sản xuất sản phẩm X, có hàm chi phí sản xuất là: TC = 1/10.Q2 + 400Q + 3.000.000. Đáp án nào sau đây đúng
MC = 2Q + 400
TFC = 3.000 ; MC = 1/10Q + 400
AVC = 1/5Q + 400
MC = 2/10Q + 400
Chọn đáp án D
Giả sử công ty nước suối Vĩnh Hảo có thể sản xuất với chi phí bằng 0 và đường cầu đứng trước công ty là: QD = 1.200 – P. Nếu Vĩnh Hảo là công ty độc quyền thì giá bán để tối đa hoá lợi nhuận là:
600
400
800
900
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường độc quyền có hàm tổng chi phí: TC = Q2 + Q + 16 và đường cầu PD = 58 – Q. Nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hoá doanh thu, khi đó doanh thu cực đại là:
841
851
840
900
Chọn đáp án A
Một nhà độc quyền sản xuất với hàm chi phí: TC = 100 – 5Q + Q2 và cầu là PD= 55 – 2Q. Chỉ số sức mạnh thị trường (Lerner) của hãng:
0,65
2,3
0,43
0,57
Chọn đáp án D
Một doanh nghiệp trên thị trường độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí biên không đổi là MC = 20 đvtt và hàm cầu của doanh nghiệp Qd = -2P +50. Mức sản lượng tối đa lợi nhuận là:
Q = 10
Q= 8
Q = 5
Q = 20
Chọn đáp án C
Có các hàm số sau trên thị trường độc quyền hoàn toàn AVC = Q + 50, P = - Q + 10. Đáp án nào sau đây đúng:
TVC = 2Q + 50
MR = - Q + 10
MC = Q + 50
MR = -2Q + 10
Chọn đáp án D
Một doanh nghiệp độc quyền có TC = 6Q và hàm cầu Q = 11 – P. Mức độ độc quyền của doanh nghiệp này theo hệ số Lerner là:
Cao
Thấp
Trung bình
Không xác định được
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có TC = 3Q và hàm cầu Q = 20 – 2P. Nếu chính phủ đánh thuế t = 2đvtt/sp thì giá bán và sản lượng của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận là:
P = 10; Q = 5
P = 7,5; Q = 5
P = 10; Q = 20
P = 5; Q = 20
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí biên MC = 2Q + 2; chi phí cố định TFC = 10 và doanh nghiệp đứng trước hàm cầu Q = 20 – 2P. Nếu doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa doanh thu, thì khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp là:
Pr = 50
Pr = 130
Pr = -130
Pr = -80
Chọn đáp án D
Giả sử có hàm chi phí biên của 1 doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn MC = 2Q + 2; TFC = 20 và hàm cầu Q = -P + 24. Chính phủ đánh thuế t = 2đ/sp thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là:
25
30
35
40
Đáp án
Chọn đáp án B
Chính phủ quy định giá Pmax= 6,5$/sp đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có TC = Q2 + 2Q + 20 và hàm cầu Q = 10 – P thì sản lượng mà doanh nghiệp sẽ sản xuất là:
2,5
3,5
2,25
3,25
Chọn đáp án C
Giả sử doanh nghiệp độc quyền đang sản xuất sản lượng Q = 20sp và P = 5$/sp để tối đa lợi nhuận. Nếu chính phủ áp dụng đánh 1 khoản thuế khoán (thuế cố định) là 15$ thì
Sản lượng giảm, giá tăng
Sản lượng tăng, giá tăng
Sản lượng giảm, giá giảm
Sản lượng và giá không đổi
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp độc quyền áp dụng mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau. Đây là hình thức:
Phân biệt giá cấp 1
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá cấp 3
Phân biệt giá hỗn hợp
Chọn đáp án B
Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và hàm cầu PD = 22 – Q (Q là số lượng sản phẩm, P là giá của sản phẩm). Phần mất không mà nhà độc quyền gây ra đối với xã hội là bao nhiêu?
4,167
8,333
133,33
62,5
Chọn đáp án A
Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn đạt được cân bằng trong dài hạn khi
P = LAC = LMC
P = MR = MC
SMC = LMC = MR
P = LAC
Chọn đáp án C
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ hoạt động ở mức sản lượng có độ co giãn của cầu theo giá:
Ít co giãn
Co giãn nhiều
Co giãn đơn vị
Hoàn toàn co giãn. Đáp án
Chọn đáp án A
Chính sách nào sau đây điều tiết thị trường độc quyền hoàn toàn mà không làm thay đổi sản lượng và giá trên thị trường:
Đánh thuế theo sản lượng
Đánh thuế cố định
Quy định giá trần
Quy định giá sàn.
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp độc quyền áp dụng mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau. Đây là hình thức
Phân biệt giá cấp 1
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá cấp 3
Phân biệt giá hỗn hợp.
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu Q = 10 – P và TC = 5Q + 30. Khi người tiêu dùng tham gia trên thị trường này thì thặng dư tiêu dùng của họ sẽ thay đổi như thế nào so với khi tham gia trong thị trường cạnh tranh?
Tăng lên 3,125
Giảm đi 3,125
Giảm 12,5
Không đổi
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu Q = 20 – 2P và TC = 6Q + 20. Tổn thất độc quyền gây ra (DWL) là:
DWL = 8
DWL = 4
DWL = 6
DWL = 2
Chọn đáp án B
Giả sử một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2 + Q + 16 và phương trình đường cầu Pd = 58 – Q. Nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược phân biệt giá cấp 1 hoàn hảo thì lợi nhuận của doanh nghiệp thu được là:
841
851
525,5
541,5
Chọn đáp án C
Một nhà độc quyền sản xuất với chi phí: TC = 100 + 5Q + Q2 và cầu là PD= 65 – 2Q. Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, hãng tạo ra thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?
105
35
100
75
Chọn đáp án C

