53 câu Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ Chủ đề 9. Phòng, trị bệnh thuỷ sản có đáp án
53 câu hỏi
trạng thái chậm lớn của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái bỏ ăn của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái không bình thường của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
Chọn đáp án C
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
Chọn đáp án A
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thuỷ sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thuỷ sản.
Bảo vệ các loài thuỷ sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thuỷ sản.
Chọn đáp án C
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thuỷ sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thuỷ sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Chọn đáp án D
Giúp tăng tỉ lệ sống của thuỷ sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thuỷ sản sang người.
Hạn chế tồn dư hoá chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hoá chất độc hại đối với người nuôi.
Chọn đáp án B
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Bệnh sán lá gan.
Chọn đáp án D
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Góp phần phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững.
Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Chọn đáp án A
Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
Vi khuẩn Mycobacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Chọn đáp án A
Có phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau:
(1) Thân cá có màu đen.
(2) Bơi tách đàn.
(3) Giảm ăn đến bỏ ăn.
(4) Xuất huyết trên da.
(5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt .
(6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng.
Số phát biểu đúng là:
6.
4.
3.
5.
Chọn đáp án A
Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.
Tiêm vaccine định kì cho cá.
Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.
Chọn đáp án C
Tiêm vaccine cho cá.
Bổ sung thêm thức ăn để tăng cường năng lượng cho cá.
Khử trùng nước ao nuôi.
Bổ sung chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi vào thức ăn của cá.
Chọn đáp án C
Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thuỷ sản.
Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Chọn đáp án C
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Chọn đáp án A
Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
Vi khuẩn Mycobacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Chọn đáp án D
một loại vi khuẩn Gram dương.
một loại vi khuẩn Gram âm.
một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Chọn đáp án B
Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.
Gan, ruột xuất huyết.
Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.
Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.
Chọn đáp án A
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ cao.
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ cao.
Chọn đáp án D
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Tác nhân gây bệnh là virus.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu vào mùa hè.
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là sử dụng vaccine.
Chọn đáp án A
Một số loài tôm nước ngọt.
Một số loài tôm nước mặn.
Một số loài cá nước mặn.
Một số loài cá nước ngọt.
Chọn đáp án C
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại virus của vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Chọn đáp án C
Streptococcus agalactiae.
Mycobacterium.
Betanodavirus.
Edwardsiella ictaluri.
Chọn đáp án C
bơi lờ đờ, da tối màu.
bơi lội hỗn loạn và không định hướng.
giảm ăn, da tối màu.
ăn mất kiểm soát, bơi lờ đờ.
Chọn đáp án B
Tác nhân gây bệnh là virus.
Tác nhân gây bệnh thường kí sinh trong nội tạng của thuỷ sản.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa đông.
Bệnh gây hại trên hầu hết các loài thuỷ sản.
Chọn đáp án A
Sử dụng thuốc kháng sinh điều trị đúng liều trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện sẽ cho hiệu quả điều trị cao.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho động vật thuỷ sản.
Thường xuyên khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Chọn đáp án C
Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
Chọn cá giống khoẻ mạnh, không bị nhiễm bệnh.
Chọn đáp án D
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại virus của vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Chọn đáp án D
Streptococcus agalactiae.
Baculovirus.
Betanodavirus.
Edwardsiella ictaluri.
Chọn đáp án B
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.
Chọn đáp án B
Bệnh thường lây lan nhanh trong ao nuôi.
Tác nhân gây bệnh có thể là virus hoặc vi khuẩn.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa hè.
Bệnh thường ít gây chết, tôm bị bệnh thường ăn ít và chậm lớn.
Chọn đáp án A
Sử dụng chế phẩm sinh học trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện sẽ cho hiệu quả điều trị cao.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng tôm.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho tôm.
Phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
Chọn đáp án D
Tiêm vaccine định kì theo quy định.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Ngăn chặn không cho vật chủ trung gian bên ngoài vào ao nuôi.
Chọn đáp án D
Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.
Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.
Tiêu huỷ đối với tôm đã chết.
Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.
Chọn đáp án C
Chọn con giống khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.
Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.
Chọn đáp án C
Công nghệ lên men.
Công nghệ vi sinh.
Kĩ thuật chuyển gene.
Kĩ thuật PCR.
Chọn đáp án D
phát hiện sự hiện diện của tác nhân gây bệnh ngay khi bệnh chưa biểu hiện.
chẩn đoán chính xác bệnh cho các cá thể bị bệnh.
rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản.
chẩn đoán bệnh cho thuỷ sản ngay ở giai đoạn giống.
Chọn đáp án A
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát tán ra môi trường.
Xác định tác nhân gây bệnh cho đàn giống.
Chọn đáp án B
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án C
Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.
Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.
Tính ổn định và tính an toàn cao.
Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.
Chọn đáp án C
Các chủng virus có khả năng tiêu diệt mầm bệnh.
Các chủng vi khuẩn sản sinh ra các chất tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.
Các chủng nấm có khả năng gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Chọn đáp án B
Có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.
Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thuỷ sản.
Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.
Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.
Chọn đáp án D
phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.
phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.
an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.
Chọn đáp án C
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy cá có các biểu hiện như: thân cá có màu đen, bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết trên da, xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Sau đây là một số nhận định:
a) Các biểu hiện cho thấy cá bị bệnh lồi mắt ở giai đoạn nặng.
Đúng
b) Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.
Đúng
c) Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá
Sai
d) Thu toàn bộ cá trong ao, tiến hành sát khuẩn, khử trùng ao cũng như nguồn nước trước khi nuôi lứa mới.
Đúng
Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:
a) Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.
Sai
b) Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
Đúng
c) Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.
Đúng
d) Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.
Sai
Trong bài thuyết trình về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau:
a) Có thể sử dụng chế phẩm vi sinh để tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.
Đúng
b) Có thể sử dụng chế phẩm dịch tỏi lên men trộn vào thức ăn cho cá để trị bệnh đốm trắng trên tôm.
Sai
c) Trong sản xuất cá giống, để tránh lây truyền virus gây bệnh từ cá bố mẹ sang con giống cần ứng dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm mầm bệnh trong cá bố, mẹ.
Đúng
d) Chế phẩm vi sinh có hiệu quả cao trong trị bệnh nhưng ít có tác dụng trong phòng bệnh, vì vậy không nên sử dụng chế phẩm vi sinh trong phòng bệnh thuỷ sản.
Sai

