500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Lý thuyết xác suất và thống kê toán có đáp án - Phần 5
30 câu hỏi
X là BNN có hàm mật độ
f(x)= {2(x+2)5,0<x<10f(x)={2(x+2)5,0<x<10< p="" style="box-sizing: border-box;"></x<10f(x)={2(x+2)5,0<x<10<>
Tính P(X≤14)+P(X≥12)P(X≤14)+P(X≥12).
0.7625
0.2375
0.2125
0.55
Đáp án:Chọn đáp án A.
Một hộp có 9 bi, trong đó có 3 bi đỏ, được chia thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để mỗi phần đều có bi đỏ:
1
15/28
9/28
3/5
Đáp án:Chọn đáp án C.
Xác suất để một sinh viên thi hết môn đạt lần 1 là 0.6 và lần 2 là 0.8 (mỗi sinh viên được phép thi tối đa 2 lần, các lần thi độc lập với nhau). Xác suất để sinh viên đó thi đạt môn học:
0.84
0.90
0.92
0.98
Đáp án:Chọn đáp án C.
Một lớp học có 4 bóng đèn, mỗi bóng có xác suất bị cháy là 0.25. Lớp học đủ ánh sáng nếu có ít nhất 3 bóng đèn sáng. Xác suất để lớp học không đủ ánh sáng:
0.25
0.2617
0.7383
0.75
Đáp án:Chọn đáp án A.
Gieo 6 lần một đồng xu cân đối đồng chất. Xác suất để có đúng 4 lần mặt ngửa:
15/64
2/3
7/64
15/32
Đáp án:Chọn đáp án A.
Cho ba biến cố độc lập A,B,CA, B, CA,B,C với P(A)=1/2, P(B)=2/3, P(C)=1/4. Xác suất để ít nhất một biến cố xảy ra:
1/12
1/8
7/8
11/12
Đáp án:Chọn đáp án C.
Ba người cùng làm bài thi. Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0.8, của sinh viên B là 0.7, của sinh viên C là 0.6. Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài:
0.452
0.224
0.144
0.084
Đáp án:Chọn đáp án A.
Cho hàm mật độ của BNN XXX như sau:f(x) = {x23,−1
Thì giá trị của p = P(1.25 >X>-0.25) là:
0.21875
0.65625
0.34375
0.78125
Đáp án:Chọn đáp án A.
Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữa (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để trong mỗi phần đều có 1 hộp sữa kém chất lượng:
1
9/28
15/28
3/5
Đáp án:Chọn đáp án B.
Có 12 sinh viên, trong đó có 3 nữ, được chia thành 3 nhóm đều nhau. Xác suất để mỗi nhóm có 1 sinh viên nữ:
0.1309
0.1667
0.2909
0.1455
Đáp án:Chọn đáp án C.
Một lô hàng có 5 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng 3 sản phẩm. Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt:
10/21
3/7
37/42
17/42
Đáp án:Chọn đáp án A.
Một lô sản phẩm gồm 8 loại I và 2 loại II. Từ lô đó lấy liên tiếp 3 lần, mỗi lần 1 sản phẩm, sản phẩm lấy ra có hoàn lại. XXX là số sản phẩm loại I lấy được. Xác suất P[X=0]P[X=0]P[X=0]:
0
0.067
0.096
0.024
Đáp án:Chọn đáp án A.
Lấy ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất lấy được lá Ách hoặc lá Cơ:
4/13
1/52
17/52
2/52
Đáp án:Chọn đáp án B.
Một chuồng gà có 15 con gà mái và 10 con gà trống. Bắt ngẫu nhiên 6 con. Xác suất để bắt được số gà trống bằng số gà mái:
0
1
0.216
0.3083
Đáp án:Chọn đáp án D.
Ngân hàng đề thi có 10 đề khó và 20 đề trung bình. Bốc ra 4 đề cho sinh viên thi học kỳ. Xác suất để được ít nhất 1 đề trung bình:
0.0876
0.9923
8/81
80/81
Đáp án:Chọn đáp án B.
Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6. Thì xác suất để sinh viên A đạt cả 2 môn là:
0.12
0.26
0.24
0.48
Đáp án:Chọn đáp án D.
Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A đạt môn thứ hai là:
0.12
0.24
0.54
0.72
Đáp án:Chọn đáp án C.
Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A đạt ít nhất một môn là:
0.86
0.76
0.48
0.52
Đáp án:Chọn đáp án A.
Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A không đạt cả hai môn:
0.86
0.14
0.32
0.45
Đáp án:Chọn đáp án B.
Ba sinh viên cùng làm bài thi. Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0.8; của sinh viên B là 0.7; của sinh viên C là 0.6. Thì xác suất để có đúng 2 sinh viên làm được bài là:
0.986
0.914
0.976
0.452
Đáp án:Chọn đáp án D.
Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên ra 3 bi (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lấy được 3 bi trắng:
1/6
1/3
1/30
1/10
Đáp án:Chọn đáp án C.
Trong một vùng dân cư, tỷ lệ nữ là 55%. Có một nạn dịch bệnh truyền nhiễm với tỷ lệ mắc dịch của nam là 6%, của nữ là 2%. Tỷ lệ mắc dịch chung của dân cư vùng đó là:
0.028
0.038
0.048
0.58
Đáp án:Chọn đáp án B.
Ở một vùng dân cư, cứ 100 người có 30 người hút thuốc lá. Biết rằng tỷ lệ bị viêm họng trong số người hút thuốc lá là 60%, còn số người không hút thuốc lá là 30%. Khám ngẫu nhiên 1 người thì thấy anh ta bị viêm họng. Xác suất người đó hút thuốc lá là:
0.4615
0.4617
0.4618
0.4619
Đáp án:Chọn đáp án A.
Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi. Xác suất để lấy được 3 bi trắng là:
0.048
0.047
0.046
0.045
Đáp án:Chọn đáp án A.
Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên ra 3 bi (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lấy được 3 bi trắng:
1/6
1/3
1/30
1/10
Đáp án:Chọn đáp án C.
Ba xạ thủ cùng bắn 1 con thú (mỗi người bắn 1 viên đạn). Xác suất bắn trúng của từng người tương ứng là 0.6, 0.7, 0.8. Biết rằng nếu trúng 1 phát đạn thì xác suất để con thú bị tiêu diệt là 0.5, trúng 2 phát đạn thì xác suất để con thú bị tiêu diệt là 0.8, còn nếu trúng 3 phát đạn thì chắc chắn con thú bị tiêu diệt. Tính xác suất để con thú bị tiêu diệt:
0.311
0.336
0.421
0.526
Đáp án:Chọn đáp án B.
Xác suất để một sinh viên thi hết môn đạt lần 1 là 0.6 và lần 2 là 0.8 (mỗi sinh viên được phép thi tối đa 2 lần). Xác suất để sinh viên đó thi đạt môn học:
0.84
0.90
0.92
0.98
Đáp án:Chọn đáp án C.
Cho ba biến cố độc lập A, B, C với P(A)=1/2P(A) = 1/2P(A)=1/2, P(B)=2/3P(B) = 2/3P(B)=2/3, P(C)=1/4P(C) = 1/4P(C)=1/4. Xác suất để ít nhất một biến cố xảy ra:
1/12
1/8
7/8
11/12
Đáp án:Chọn đáp án C.
Phải gieo ít nhất bao nhiêu con xúc xắc cân đối đồng chất để xác suất “có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” lớn hơn hoặc bằng 0.9?
14
13
12
11
Đáp án:Chọn đáp án B.
Một người bắn bia với khả năng bắn trúng của mỗi viên là 0.6. Người đó phải bắn ít nhất bao nhiêu viên để xác suất “có ít nhất 1 viên trúng bia” lớn hơn hoặc bằng 0.99?
8
7
6
5
Đáp án:Chọn đáp án C.








