500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Luật sở hữu trí tuệ có đáp án - Phần 15
30 câu hỏi
Người nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế có thể thay đổi đơn theo hướng mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi bảo hộ.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Quyền này thuộc về chủ văn bằng bảo hộ chứ không phải của người nộp đơn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt Nam.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Nhãn hiệu nổi tiếng phải được biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở pháp lý: Khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Chỉ dẫn địa lý không nhất thiết phải là tên địa danh mà có thể là dấu hiệu khác.
Cơ sở pháp lý: Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn. Tuy nhiên, nếu chỉ dẫn địa lý mất đặc trưng thì văn bằng bảo hộ sẽ bị chấm dứt hiệu lực.
Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 93 và điểm g khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ dẫn địa lý có thời hạn bảo hộ không xác định.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho tới khi các đặc trưng để được bảo hộ không còn.
Cơ sở pháp lý: Điểm g khoản 1 Điều 95 và khoản 1a Điều 146 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chương trình máy tính được bảo hộ dưới dạng tác phẩm văn học.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Chương trình máy tính được bảo hộ như một tác phẩm văn học.
Cơ sở pháp lý: Điểm m khoản 1 Điều 14 và khoản 1a Điều 146 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là không độc quyền.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là không độc quyền.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1a Điều 146 Luật Sở hữu trí tuệ.
Công chúng có mọi quyền đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Công chúng chỉ có quyền tài sản đối với tác phẩm hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả. Quyền nhân thân vẫn được bảo hộ vô thời hạn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 43 và Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ.
Tòa án có quyền đơn phương áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Tòa án chỉ được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu từ các bên liên quan.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 206 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không được trực tiếp sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của mình.
Cơ sở pháp lý: Khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Có thể gia hạn nhiều lần hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Cơ sở pháp lý: Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Quyền đối với chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước, và người được giao quyền quản lý không có quyền định đoạt, do đó không thể chuyển giao quyền sở hữu.
Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 121, khoản 2 Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ.
Công chúng có các quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Đối với quyền nhân thân, thời hạn bảo hộ là vô hạn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 27 và Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ.
Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn. Mốc 20 năm không tính từ ngày cấp mà từ ngày nộp đơn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài có thể được đăng ký tại Việt Nam.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài có thể được bảo hộ tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện như được bảo hộ tại quốc gia xuất xứ và không thuộc các trường hợp bị chấm dứt bảo hộ.
Cơ sở pháp lý: Điều 79 và khoản 2 Điều 80 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
Đáp án
Đúng.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Chỉ các bản ghi âm, ghi hình được thực hiện tại Việt Nam hoặc được bảo hộ theo điều ước quốc tế mới được bảo hộ.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều không thể chuyển nhượng cho người khác.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Quyền công bố tác phẩm có thể chuyển nhượng.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ.
Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Tác phẩm sẽ thuộc về công chúng, không thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
Cơ sở pháp lý: Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các phát minh, phương pháp toán học có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Phát minh và phương pháp toán học không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ những cuộc biểu diễn được thực hiện ở Việt Nam mới được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Các cuộc biểu diễn ở nước ngoài có thể được bảo hộ nếu thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1a Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ.
Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Nếu chỉ sử dụng bản sao tạm thời thì không cần trả thù lao.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1d Điều 32 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Quyền đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3b Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt Nam.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Nhãn hiệu nổi tiếng phải được biết đến trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở pháp lý: Khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Quyền đối với tên thương mại có thể được chuyển giao nếu thỏa mãn điều kiện luật định.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Người bị thiệt hại cũng có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2, 3 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn, nhưng nếu điều kiện địa lý bị mất danh tiếng, văn bằng bảo hộ vẫn có thể bị chấm dứt hiệu lực.
Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 93 và khoản 1g Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc hạng không độc quyền.
Đáp án
Đúng.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1a Điều 146 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan tới hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
Đáp án
Sai.
Giải thích: Dù lĩnh vực không trùng hoặc tương tự, hành vi sử dụng vẫn có thể là xâm phạm nếu đáp ứng đủ điều kiện gây nhầm lẫn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ.
Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định.
Đáp án
Đúng.
Giải thích: Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng không xác định, vì quyền bảo hộ được xác lập dựa trên thực tiễn sử dụng. Khi không còn sử dụng hoặc không đáp ứng tiêu chí nổi tiếng thì bảo hộ sẽ chấm dứt.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.








