500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Luật sở hữu trí tuệ có đáp án - Phần 13
30 câu hỏi
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo điểm g khoản 1 Điều 195 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ.
Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.
Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho người khác theo một hợp đồng thứ cấp.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo điểm c khoản 1 Điều 146 Luật Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Là nhãn hiệu nổi tiếng.
Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế đã được bảo hộ.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 136 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền sử dụng tên thương mại không được quyền chuyển giao.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 3 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ.
Khi tác phẩm thuộc về công chúng, tất cả các quyền tác giả đồng thời thuộc về công chúng.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm khoa học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ.
Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ.
Tên thương mại là tên gọi của tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của họ.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 3 Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ.
Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị hủy bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo điểm b khoản 1 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ.
Người vẽ tranh minh họa cho tác phẩm văn học và người viết tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo Điều 38 Luật Sở hữu trí tuệ.
Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quy trình xử lý chất thải có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ.
A không hề tham khảo thông tin về sáng chế của B (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) nhưng đã tự tạo ra sáng chế giống như vậy để áp dụng vào sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ.
Sáng chế được bảo hộ trong thời hạn 20 năm tính từ ngày nộp đơn xin bảo hộ sáng chế.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được thực hiện đối với các quyền tài sản.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ.
Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền tác giả không bảo hộ nội dung, ý tưởng sáng tạo.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Nội dung, ý tưởng sáng tạo không thuộc đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.
Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều được bảo hộ vô thời hạn.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu là dấu hiệu được sử dụng cho hàng hóa để phân biệt sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
Kiểu dáng công nghiệp sẽ bị mất tính mới nếu đã bị công bố công khai trước thời điểm nộp đơn.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 4 Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ.
Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các tác phẩm đều có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ.








