500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Luật sở hữu trí tuệ có đáp án - Phần 11
30 câu hỏi
Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
Do đó, mốc thời gian 20 năm không phải tính từ ngày cấp mà được tính kể từ ngày nộp đơn.
Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, ngoài các hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự nhãn hiệu gây nhầm lẫn, những hành vi khác được nêu tại điểm a, c, d khoản này cũng được coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
Việc rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng phải được thực hiện trước khi công bố đơn.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 180 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, người đăng ký có quyền rút đơn bảo hộ giống cây trồng trước khi cơ quan quản lý quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ.
Do đó, thời điểm rút đơn không phải từ khi công bố đơn mà là trước khi có quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ.
Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019, quyền nhân thân được chia thành 2 trường hợp:
Các quyền nhân thân tại khoản 1, 2 và 4 Điều 19 được bảo hộ vô thời hạn.
Quyền nhân thân tại khoản 3 Điều 19 được bảo hộ có thời hạn tương tự quyền tài sản.
Tác phẩm di cảo là tác phẩm không có tên tác giả khi công bố.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2018/NĐ-CP, tác phẩm di cảo là tác phẩm công bố lần đầu sau khi tác giả chết.
Còn tác phẩm không có tên tác giả khi công bố được xác định là tác phẩm khuyết danh (khoản 2 Điều này).
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Đáp án
Nhận định đúng.
Giải thích: Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 203/2006, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp, không yêu cầu đăng ký.
Đơn đăng ký sáng chế đã được nộp hợp lệ mà không có ai yêu cầu thẩm định nội dung thì sáng chế thuộc về Nhà nước.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo khoản 3 Điều 113 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, nếu không có yêu cầu thẩm định nội dung đơn trong thời hạn luật định, đơn đăng ký sáng chế được coi là đã rút chứ không thuộc về Nhà nước.
Sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Đáp án
Nhận định sai.
Giải thích: Theo điểm m khoản 1 Điều 14 và khoản 5 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính chỉ bị coi là xâm phạm quyền tác giả khi gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Nếu không gây phương hại, hành vi này không được xem là xâm phạm quyền tác giả.
Một sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế thì sẽ không còn tính mới.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, có quy định các trường hợp sáng chế bị bộc lộ công khai trong nước hoặc quốc tế nhưng vẫn không bị xem là mất tính mới. Do đó, trong một số trường hợp đặc biệt, sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế vẫn không bị xem là mất tính mới.
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên chỉ áp dụng cho quyền sở hữu công nghiệp mà không áp dụng cho quyền đối với giống cây trồng.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 166 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không chỉ áp dụng cho quyền sở hữu công nghiệp mà còn áp dụng cho giống cây trồng (Điều 90 Luật SHTT). Do đó, nhận định này là sai.
Bí mật kinh doanh bị bộc lộ sẽ không được bảo hộ.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo điểm b khoản 3 Điều 125 và khoản 1 Điều 128 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, bí mật kinh doanh có thể bị bộc lộ nếu việc bộc lộ nhằm bảo vệ công chúng và không bị coi là hành vi xâm phạm.
Chỉ dẫn địa lý nước ngoài không được đăng ký và bảo hộ tại Việt Nam.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 79 và khoản 2 Điều 80 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, chỉ dẫn địa lý nước ngoài vẫn có thể được đăng ký và bảo hộ tại Việt Nam nếu không thuộc các trường hợp không được bảo hộ quy định tại khoản 2 Điều 80.
Quyền sử dụng tên thương mại có thể được chuyển giao.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 142 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền sử dụng tên thương mại không được chuyển giao. Chỉ có quyền chuyển nhượng tên thương mại được thực hiện theo khoản 3 Điều 139.
Việc không nộp lệ phí duy trì hiệu lực sẽ làm văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 96 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, việc không nộp lệ phí duy trì hiệu lực không làm văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ mà chỉ dẫn đến việc văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực (Điều 95).
Dấu hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ có thể đăng ký làm nhãn hiệu.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo điểm n khoản 2 Điều 74 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, dấu hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ bị coi là không có khả năng phân biệt và không được đăng ký làm nhãn hiệu.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập thông qua thủ tục đăng ký.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được và bảo mật bí mật kinh doanh, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để phát sóng luôn phải trả thù lao.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo điểm d khoản 1 Điều 32 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để phát sóng không phải trả thù lao nếu thuộc các trường hợp miễn trả thù lao.
Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 93 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn, không phải từ ngày cấp.
Một sáng chế chỉ có thể được bảo hộ khi đáp ứng đủ ba điều kiện là có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 58 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, sáng chế phải đáp ứng ba điều kiện nêu trên để được bảo hộ dưới hình thức "bằng độc quyền sáng chế". Tuy nhiên, sáng chế có thể được bảo hộ dưới hình thức "bằng độc quyền giải pháp hữu ích" nếu không có trình độ sáng tạo.
Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ khi được thể hiện trên sản phẩm cụ thể.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Theo Điều 63 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, kiểu dáng công nghiệp phải được thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của sản phẩm, tức là phải gắn liền với sản phẩm cụ thể.
Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đã đưa vào sử dụng thực tế trên thị trường.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 87 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, nhãn hiệu được bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký, không yêu cầu phải đưa vào sử dụng trước khi đăng ký.
Chỉ dẫn địa lý không thể chuyển giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 123 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước và không thể chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân.
Tác giả sáng tạo kiểu dáng công nghiệp luôn là chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp đó.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 86 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp có thể thuộc về tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ hoặc tài trợ cho tác giả, không nhất thiết là tác giả.
Quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm nhiếp ảnh chỉ phát sinh thông qua đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền tác giả đối với tác phẩm nhiếp ảnh được xác lập tự động khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đăng ký.
Tên gọi xuất xứ hàng hóa và chỉ dẫn địa lý là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 79 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, tên gọi xuất xứ là một loại chỉ dẫn địa lý nhưng chỉ dẫn địa lý có phạm vi rộng hơn và bao gồm cả tên gọi xuất xứ.
Tổ chức, cá nhân có quyền tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình mà không cần thực hiện qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 198 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, tổ chức, cá nhân có quyền tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình thông qua các biện pháp dân sự mà không cần nhờ đến cơ quan nhà nước.
Tác giả tác phẩm điện ảnh là người đầu tư tài chính để sản xuất tác phẩm.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 2 Điều 13 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, tác giả tác phẩm điện ảnh là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm, như biên kịch, đạo diễn, quay phim…, không phải là người đầu tư tài chính.
Một kiểu dáng công nghiệp không được coi là có tính mới nếu nó đã được sử dụng trước ngày nộp đơn đăng ký.
Đáp án
Nhận định Đúng.
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 65 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, kiểu dáng công nghiệp không được coi là có tính mới nếu đã bị bộc lộ công khai hoặc sử dụng trước ngày nộp đơn.
Sáng chế được bảo hộ độc quyền trong mọi trường hợp khi đã được cấp bằng độc quyền sáng chế.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo Điều 125 và Điều 133 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền bảo hộ độc quyền sáng chế có thể bị giới hạn trong một số trường hợp như sử dụng sáng chế không vì mục đích thương mại hoặc sử dụng trong tình trạng khẩn cấp quốc gia.
Tên thương mại phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được bảo hộ.
Đáp án
Nhận định Sai.
Giải thích: Theo khoản 3 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền sở hữu đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp, không cần phải đăng ký.








