500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Lập và quản lý dự án đầu tư có đáp án - Phần 15
30 câu hỏi
Phần nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi, gồm:
3 nội dung
4 nội dung
5 nội dung
6 nội dung
Chọn đáp án C
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
Sản xuất cái gì, cho ai, và sản xuất bao nhiêu?
Sản xuất bằng cách nào?
Địa điểm sản xuất ở đâu?
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án A
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
4 phần
5 phần
6 phần
7 phần
Chọn đáp án B
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có nhiều phương pháp, nhưng trong môn học đã trình bày:
2 phương pháp
3 phương pháp
4 phương pháp
5 phương pháp
Chọn đáp án A
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có phương pháp “mô hình toán và ngoại suy thống kê”. Phương pháp này có:
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Chọn đáp án B
Mô hình dự báo cầu: y(n+L) = yn + L
là cách dự báo:
Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Bằng tốc độ phát triển bình quân
Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Bằng hệ số co giãn
Chọn đáp án A
Mô hình dự báo cầu: y(n+L) = yn
là cách dự báo:
Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Bằng tốc độ phát triển bình quân
Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Bằng hệ số co giãn
Chọn đáp án B
Có mức cầu của một loại hàng hoá qua 5 năm như sau:
Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Mức cầu (SP | 100 | 198 | 300 | 399 | 499 |
Với mức cầu như vậy, nên áp dụng cách dự báo nào sau đây:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Tốc độ phát triển bình quân
Phương pháp bình quân nhỏ nhất
Hệ số co giãn
Chọn đáp án A
Cách dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, được tiến hành qua:
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
CHọn đáp án C
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo:
. Được dùng để tính a0 và a1 của phương trình:
Đường thẳng
Parabol
Hypecbol
Logarit
Chọn p án A
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo:
. Được dùng để tính:
y, yt và yt2 của phương trình Parabol
a0, a1, và a2 của phương trình Parabol
t, t2, t3 và t4 của phương trình Parabol
Tất cả câu trên
Chọn đáp án B
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra | Số liệu tính toán | ||||
Năm | Lượng tiêu thụ (tấn): y | Đánh số lại thời gian: t | t2 | yt | lượng tiêu thụ dự báo (tấn): yt |
2004 2005 2006 2007 2008 | 3,0 3,2 3,1 3,4 3,6 | 1 2 3 4 5 | 1 4 9 16 25 | 3,0 6,4 9,3 13,6 18,0 | 2,98 3,12 3,26 3,40 3,54 |
Cộng |
|
|
|
| 16,3 |
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:

Vậy hệ số a0 bằng:
0,14
2,84
1,48
4,28
Chọn đáp án B
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra | Số liệu tính toán | ||||
Năm | Lượng tiêu thụ (tấn): y | Đánh số lại thời gian: t | t2 | yt | lượng tiêu thụ dự báo (tấn): yt |
2004 2005 2006 2007 2008 | 3,0 3,2 3,1 3,4 3,6 | 1 2 3 4 5 | 1 4 9 16 25 | 3,0 6,4 9,3 13,6 18,0 | 2,98 3,12 3,26 3,40 3,54 |
Cộng |
|
|
|
| 16,3 |
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:

Vậy hệ số a1 bằng:
4,28
2,84
1,48
0,14
Chọn đáp án D
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra | Số liệu tính toán | ||||
Năm | Lượng tiêu thụ (tấn): y | Đánh số lại thời gian: t | t2 | yt | lượng tiêu thụ dự báo (tấn): yt |
2004 2005 2006 2007 2008 | 3,0 3,2 3,1 3,4 3,6 | 1 2 3 4 5 | 1 4 9 16 25 | 3,0 6,4 9,3 13,6 18,0 | 2,98 3,12 3,26 3,40 3,54 |
Cộng |
|
|
|
| 16,3 |
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:

Vậy phương trình dự báo là:
yt = 2,84 + 0,14t
yt = 0,14 + 2,84t
yt = 4,28 + 1,48t
yt = 1,48 + 4,28t
Chọn đáp án A
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được:
Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Chọn đáp án C
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm:
60% kinh phí nghiên cứu khả thi
70% kinh phí nghiên cứu khả thi
80% kinh phí nghiên cứu khả thi
90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Chọn đáp án C
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm bao nhiêu phần trăm:
1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
Chọn đáp án D
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:
Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
Địa điểm thực hiện dự án
Sản xuất với công suất nào?
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
Khan hiếm nguồn lao động
Chọn đáp án B
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải:
Gần khu dân cư
Gần thị trường tiêu thụ
Gần sân bay, bến cảng
Gần trường học
Chọn đáp án C
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:
Thuê mướn
Mua đứt
Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Công suất dự án, có mấy loại:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Chọn đáp án B
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là:
Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca) là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án B
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án A
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án C
Công suất hòa vốn là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án D
Công suất của dự án:
Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
Lấy theo công suất thực tế
Không lớn hơn công suất lý thuyết
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng:
Sơ đồ GANTT và Sơ đồ mạng (PERT)
Sơ đồ VENN
Lịch thời vụ
Lịch hoạt động
Chọn đáp án A
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D






