500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 14
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 14

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai khi phát biểu về ảnh hưởng của suy thận lên giai đoạn phân bố thuốc

Protein bị bài tiết vào nước tiểu

Các thuốc có tính acid tỉ lệ gắn thuốc – albumin tăng

Nồng độ thuốc dạng tự do tăng

Các thuốc có tính base tỉ lệ gắn thuốc – albumin khó dự đoán

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propranolol là thuốc dễ bị chuyển hóa qua gan lần đầu, khi dùng thuốc này cho người suy gan

Tăng sinh khả dụng của propranolol

Tăng phân bố propranolol tới các mô

Tăng chuyển hóa propranolol

Tăng khả năng gắn kết của propranolol với protein huyết tương

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sai về dược động học của người suy gan

Protein huyết tương tăng

Giảm tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương

Giảm sự chuyển hóa thuốc

Giảm hoạt tính enzym gan

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai khi phát biểu về đặc điểm các thuốc có hệ số ly trích ở gan cao được dùng cho bệnh nhân suy gan

Giảm hấp thu thuốc

Tăng sinh khả dụng của thuốc

Thuốc ít bị chuyển hóa qua gan lần đầu hơn

Thuốc bị chuyển hóa kém hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Verapamil là thuốc dễ bị chuyển hóa qua gan lần đầu, khi dùng thuốc này cho người suy gan

Tăng sinh khả dụng của verapamil

Tăng Tmax của verapamil

Tăng chuyển hóa verapamil

Giảm nồng độ verapamil trong huyết tương

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pethidin có hệ số ly trích ở gan là 95%, tỉ lệ gắn protein là 60%. Vậy ClH của Pethidin thay đổi tùy thuộc chủ yếu vào

QH

Fu

Cli

Tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc A có EH thấp, tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương cao. Vậy ClH tùy thuộc chủ yếu vào

QH

Tỉ lệ thuốc gắn với protein

Cli

Lưu lượng máu qua gan

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị suy gan, độ thanh lọc tại gan của các thuốc có EH cao sẽ thay đổi

ClH giảm do QH giảm

ClH giảm do QH tăng

ClH tăng do QH tăng

ClH tăng do QH giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị ngộ độ aspirin là một acid yếu có pKa = 3.5. Chọn phát biểu đúng

Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NH4Cl

Thuốc được ion hóa ở pH máu ít hơn ở pH dạ dày

Thuốc được hấp thu ở ruột non tốt hơn ở dạ dày

Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc A là acid yếu với pKa = 4.2, nếu pH dạ dày là 3.2 thì phần trăm liều dùng của thuốc A dưới dạng tan trong lipid

Khoảng 2%

Khoảng 20%

Khoảng 90%

Khoảng 99%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nữ, 80 tuổi, nặng 65kg, Srcr = 1.5 mg/dl, tính hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân này

32.74 ml/phút

30.69 ml/phút

43.56 ml/phút

49.27 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nữ, 63 tuổi, nặng 59kg, Srcr = 0.9 mg/dl, tính hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân này

59,6 ml/phút

69.6 ml/phút

79.6 ml/phút

89.6 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc A thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi (70%) qua thận, liều IV 100mg, khoảng trị liệu 12 – 35 mcg/ml, T1/2 = 8h, IV q8h – 3 lần/ngày. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường, chọn hướng hiệu chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân bị suy thận

Giữ liều 100mg, dùng q32h

Giữ liều 100mg, dùng q12h

Giảm liều 50mg, dùng q12h

Giảm liều 50mg, dùng q32h

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc A thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi (75%) qua thận, liều IV 200mg, khoảng trị liệu 10 – 25 mcg/ml, T1/2 = 10h, IV q12h – 2 lần/ngày. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường, chọn hướng hiệu chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân bị suy thận

Giữ liều 200mg, dùng q48h

Giữ liều 200mg, dùng q32h

Giảm liều 100mg, dùng q32h

Giảm liều 100mg, dùng q6h

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nam, 50 tuổi, có cân nặng 59 kg, creatinin huyết thanh là 1.3 mg/ml. Tính Clcr

56.73

5.673

48.22

55.74

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc A thải trừ qua thận ở dạng không đổi (80%). Liều điều trị là IV 50mg q8h, T1/2 của A là 4h. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường. Chọn liều phù hợp với người suy thận trường hợp này

50 mg q16h

50mg q32h

25mg q8h

25mg q32h

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc B thải trừ chủ yếu qua gan. Liều điều trị là IM 100mg q8h, F = 70%, T1/2 của B là 8h. Biết bệnh nhân suy thận với ClCr = 25 ml/phút. Chọn liều phù hợp với người suy thận trường hợp này

100 mg q8h

100mg q32h

25mg q8h

25mg q32h

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, có cân nặng 49 kg, creatinin huyết thanh là 1.2 mg/ml. Tính Clcr của bệnh nhân

51,04

510,4

43,39

433,9

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenytoin có hệ số ly trích ở gan 0.03, tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương là 90%. Vậy thay đổi thông số nào sẽ làm độ thanh lọc của phenytoin ở gan biến đổi nhiều nhất

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Hoạt tính enzym gan

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Warfarin là thuốc có EH = 0.003, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 99%. Độ thanh lọc của warfarin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Hoạt tính enzym gan

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Clorpromazin là thuốc có EH = 0.22, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 91%. Độ thanh lọc của clorpromazin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Hoạt tính enzym gan

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Morphin có EH = 0.75, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 35%. Độ thanh lọc của morphin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Hoạt tính enzym gan

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propranolol có EH = 0.8, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 83%. Độ thanh lọc của propranolol khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Hoạt tính enzym gan

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theophylin có EH = 0.09, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 52%. Độ thanh lọc của theophylin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Thành phần thuốc ở dạng kết hợp

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Paracetamol có EH = 0.43, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 25%. Độ thanh lọc của paracetamol khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo

Lưu lượng máu qua gan

Thành phần thuốc tự do

Thành phần thuốc ở dạng kết hợp

Độ thanh lọc nội

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt chất gây ức chế CYP450

Cloramphenicol

Rifampicin

Phenytoin

Phenobarbital

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt chất gây ức chế CYP450

Rifampicin

Erythromycin

Phenytoin

Phenobarbital

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc gây ức chế CYP3A4

Rifampicin

Erythromycin

Phenytoin

Phenobarbital

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp tương tác trong quá trình hấp thu

Tetracyclin – cimetidin

Warfarin – phenylbutazon

Diazepam – acid valproic

Methotrexat – indomethacin

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc gây cảm ứng P-gp (P-gp inducers)

Quinidin

Ketoconazol

Erythromycin

Rifampicin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.