500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 14
30 câu hỏi
Chọn câu sai khi phát biểu về ảnh hưởng của suy thận lên giai đoạn phân bố thuốc
Protein bị bài tiết vào nước tiểu
Các thuốc có tính acid tỉ lệ gắn thuốc – albumin tăng
Nồng độ thuốc dạng tự do tăng
Các thuốc có tính base tỉ lệ gắn thuốc – albumin khó dự đoán
Chọn đáp án B.
Propranolol là thuốc dễ bị chuyển hóa qua gan lần đầu, khi dùng thuốc này cho người suy gan
Tăng sinh khả dụng của propranolol
Tăng phân bố propranolol tới các mô
Tăng chuyển hóa propranolol
Tăng khả năng gắn kết của propranolol với protein huyết tương
Chọn đáp án A.
Phát biểu sai về dược động học của người suy gan
Protein huyết tương tăng
Giảm tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương
Giảm sự chuyển hóa thuốc
Giảm hoạt tính enzym gan
Chọn đáp án A.
Chọn câu sai khi phát biểu về đặc điểm các thuốc có hệ số ly trích ở gan cao được dùng cho bệnh nhân suy gan
Giảm hấp thu thuốc
Tăng sinh khả dụng của thuốc
Thuốc ít bị chuyển hóa qua gan lần đầu hơn
Thuốc bị chuyển hóa kém hơn
Chọn đáp án A.
Verapamil là thuốc dễ bị chuyển hóa qua gan lần đầu, khi dùng thuốc này cho người suy gan
Tăng sinh khả dụng của verapamil
Tăng Tmax của verapamil
Tăng chuyển hóa verapamil
Giảm nồng độ verapamil trong huyết tương
Chọn đáp án A.
Pethidin có hệ số ly trích ở gan là 95%, tỉ lệ gắn protein là 60%. Vậy ClH của Pethidin thay đổi tùy thuộc chủ yếu vào
QH
Fu
Cli
Tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương
Chọn đáp án A.
Thuốc A có EH thấp, tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương cao. Vậy ClH tùy thuộc chủ yếu vào
QH
Tỉ lệ thuốc gắn với protein
Cli
Lưu lượng máu qua gan
Chọn đáp án B.
Khi bị suy gan, độ thanh lọc tại gan của các thuốc có EH cao sẽ thay đổi
ClH giảm do QH giảm
ClH giảm do QH tăng
ClH tăng do QH tăng
ClH tăng do QH giảm
Chọn đáp án A.
Một bệnh nhân bị ngộ độ aspirin là một acid yếu có pKa = 3.5. Chọn phát biểu đúng
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NH4Cl
Thuốc được ion hóa ở pH máu ít hơn ở pH dạ dày
Thuốc được hấp thu ở ruột non tốt hơn ở dạ dày
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NaHCO3
Chọn đáp án D.
Thuốc A là acid yếu với pKa = 4.2, nếu pH dạ dày là 3.2 thì phần trăm liều dùng của thuốc A dưới dạng tan trong lipid
Khoảng 2%
Khoảng 20%
Khoảng 90%
Khoảng 99%
Chọn đáp án C.
Bệnh nhân nữ, 80 tuổi, nặng 65kg, Srcr = 1.5 mg/dl, tính hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân này
32.74 ml/phút
30.69 ml/phút
43.56 ml/phút
49.27 ml/phút
Chọn đáp án B.
Bệnh nhân nữ, 63 tuổi, nặng 59kg, Srcr = 0.9 mg/dl, tính hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân này
59,6 ml/phút
69.6 ml/phút
79.6 ml/phút
89.6 ml/phút
Chọn đáp án A.
Một thuốc A thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi (70%) qua thận, liều IV 100mg, khoảng trị liệu 12 – 35 mcg/ml, T1/2 = 8h, IV q8h – 3 lần/ngày. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường, chọn hướng hiệu chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân bị suy thận
Giữ liều 100mg, dùng q32h
Giữ liều 100mg, dùng q12h
Giảm liều 50mg, dùng q12h
Giảm liều 50mg, dùng q32h
Chọn đáp án A.
Một thuốc A thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi (75%) qua thận, liều IV 200mg, khoảng trị liệu 10 – 25 mcg/ml, T1/2 = 10h, IV q12h – 2 lần/ngày. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường, chọn hướng hiệu chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân bị suy thận
Giữ liều 200mg, dùng q48h
Giữ liều 200mg, dùng q32h
Giảm liều 100mg, dùng q32h
Giảm liều 100mg, dùng q6h
Chọn đáp án A.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, có cân nặng 59 kg, creatinin huyết thanh là 1.3 mg/ml. Tính Clcr
56.73
5.673
48.22
55.74
Chọn đáp án A.
Thuốc A thải trừ qua thận ở dạng không đổi (80%). Liều điều trị là IV 50mg q8h, T1/2 của A là 4h. Biết ClTIR = 1/4 ClT bình thường. Chọn liều phù hợp với người suy thận trường hợp này
50 mg q16h
50mg q32h
25mg q8h
25mg q32h
Chọn đáp án B.
Thuốc B thải trừ chủ yếu qua gan. Liều điều trị là IM 100mg q8h, F = 70%, T1/2 của B là 8h. Biết bệnh nhân suy thận với ClCr = 25 ml/phút. Chọn liều phù hợp với người suy thận trường hợp này
100 mg q8h
100mg q32h
25mg q8h
25mg q32h
Chọn đáp án A.
Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, có cân nặng 49 kg, creatinin huyết thanh là 1.2 mg/ml. Tính Clcr của bệnh nhân
51,04
510,4
43,39
433,9
Chọn đáp án C.
Phenytoin có hệ số ly trích ở gan 0.03, tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương là 90%. Vậy thay đổi thông số nào sẽ làm độ thanh lọc của phenytoin ở gan biến đổi nhiều nhất
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Hoạt tính enzym gan
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án B.
Warfarin là thuốc có EH = 0.003, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 99%. Độ thanh lọc của warfarin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Hoạt tính enzym gan
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án B.
Clorpromazin là thuốc có EH = 0.22, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 91%. Độ thanh lọc của clorpromazin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Hoạt tính enzym gan
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án B.
Morphin có EH = 0.75, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 35%. Độ thanh lọc của morphin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Hoạt tính enzym gan
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án A.
Propranolol có EH = 0.8, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 83%. Độ thanh lọc của propranolol khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Hoạt tính enzym gan
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án A.
Theophylin có EH = 0.09, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 52%. Độ thanh lọc của theophylin khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Thành phần thuốc ở dạng kết hợp
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án D.
Paracetamol có EH = 0.43, có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 25%. Độ thanh lọc của paracetamol khi đi qua gan thay đổi chủ yếu theo
Lưu lượng máu qua gan
Thành phần thuốc tự do
Thành phần thuốc ở dạng kết hợp
Độ thanh lọc nội
Chọn đáp án D.
Hoạt chất gây ức chế CYP450
Cloramphenicol
Rifampicin
Phenytoin
Phenobarbital
Chọn đáp án A.
Hoạt chất gây ức chế CYP450
Rifampicin
Erythromycin
Phenytoin
Phenobarbital
Chọn đáp án B.
Thuốc gây ức chế CYP3A4
Rifampicin
Erythromycin
Phenytoin
Phenobarbital
Chọn đáp án B.
Cặp tương tác trong quá trình hấp thu
Tetracyclin – cimetidin
Warfarin – phenylbutazon
Diazepam – acid valproic
Methotrexat – indomethacin
Chọn đáp án A.
Thuốc gây cảm ứng P-gp (P-gp inducers)
Quinidin
Ketoconazol
Erythromycin
Rifampicin
Chọn đáp án D.








