5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Dấu của tam thức bậc hai có đáp án (Phần 2) (Vận dụng)
5 câu hỏi
Cho tam thức bậc hai f(x) = x2 – bx + 3. Với giá trị nào của b thì tam thức f(x) có nghiệm?
b ;
b ;
b ;
b .
Đáp án đúng là: C
Để phương trình f(x) = 0 có nghiệm Û ∆’ ≥ 0 Û (−b)2 – 4.3 ≥ 0
b2 – 12 ≥ 0 Û b2 − ≥ 0
≥ 0
.
Vậy b Îlà giá trị cần tìm.
Giá trị nào của m thì phương trình (m – 3)x2 – (m + 3)x – (m + 1) = 0 (1) có hai nghiệm phân biệt?
m ;
m ;
m ;
m ℝ\{3}.
Đáp án đúng là: A
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi
.
D = [−4; −1) ;
D = (−; −4] ;
D = (−; −4] ;
D = .
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho xác định khi .
Phương trình x2 + 5x + 4 = 0 ⇔ x = – 1 hoặc x = – 4.
Phương trình 2x2 + 3x + 1 = 0 ⇔ x = – 1 hoặc x = .
Ta có bảng xét dấu:
Từ bảng xét dấu ta suy ra .
Vậy tập xác định của hàm số là D = .
Để phương trình |x + 3|(x – 2) + m – 1 = 0 có đúng một nghiệm, các giá trị của tham số m là:
m < 1 hoặc m > ;
m < hoặc m > 1;
m < −1 hoặc m > ;
m < hoặc m > 1.
Đáp án đúng là: A
Ta có: |x + 3|(x – 2) + m – 1 = 0
m = 1 − |x + 3|(x – 2)
Xét hàm số y = 1 − |x + 3|(x – 2)
Với x + 3 ≥ 0 hay x ≥ – 3, ta có |x + 3| = x + 3, khi đó y = 1 – (x + 3)(x – 2) hay y = – x2 – x + 7.
Với x + 3 < 0 hay x < – 3, ta có |x + 3| = –(x + 3), khi đó y = 1 + (x + 3)(x – 2) hay y = x2 + x – 5.
Do đó, ta có y = .
Hàm số y = – x2 – x + 7 là hàm số bậc hai có x = ,
y = .
Bảng biến thiên của hàm số y = 1 − |x + 3|(x – 2)
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có đúng 1 nghiệm khi và chỉ khi .
Kí hiệu n là số nghiệm của phương trình . Xác định n.
n = 0;
n = 1;
n = 2;
n > 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: x2 – 4x + 5 = (x – 2)2 + 1 > 0, ∀x ℝ.
Do đó, tập xác định D = ℝ.
Phương trình đã cho ⇔ |3 – x| = 2x + 3 (*).
Nếu x ≤ 3 3 – x ≥ 0, phương trình (*) trở thành:
3 – x = 2x + 3 −3x = 0 x = 0 (thoả mãn).
Nếu x > 3 thì 3 – x < 0, phương trình (*) trở thành:
x – 3 = 2x + 3 −x = 6 x = −6 (loại)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = 0.






