20 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Dấu của tam thức bậc hai (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Dấu của tam thức bậc hai (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1077 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?A.  là tam thức bậc hai.Lời giải (ảnh 2)

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?A.  là tam thức bậc hai.Lời giải (ảnh 3)

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?A.  là tam thức bậc hai.Lời giải (ảnh 4)

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?A.  là tam thức bậc hai.Lời giải (ảnh 5)

Xem đáp án

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?A.  là tam thức bậc hai.Lời giải (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 1)

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 3)

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 4)

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 5)

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho hàm số  có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của  và .A. , .Lời giải (ảnh 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của x?

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của ? (ảnh 2)

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của ? (ảnh 3)

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của ? (ảnh 4)

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của ? (ảnh 5)

Xem đáp án

Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của ? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai nào sau đây có hệ số \(a = 3;b = - 2;c = - 7\)?

\(3{x^2} - 2x - 7\).

\( - 3{x^2} + 2x + 7\).

\(3{x^2} - 2x + 7\).

\(3{x^2} + 2x - 7 = 0\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa tam thức bậc hai thì \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c = 3{x^2} - 2x - 7\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 1)

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 3)

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 4)

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 5)

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả giá trị của  để .C. .Lời giải (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 1)

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 3)

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 4)

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 5)

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho biểu thức . Biểu thức  là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (ảnh 2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào tam thức bậc hai  có  và ?B. Hình 4. (ảnh 1)

Trong trường hợp nào tam thức bậc hai  có  và ?B. Hình 4. (ảnh 2)

Hình 3.

Hình 4.

Hình 1.

Hình 2.

Xem đáp án

Trong trường hợp nào tam thức bậc hai  có  và ?B. Hình 4. (ảnh 3)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 3)

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 4)

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 5)

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho tam thức bậc hai . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 12x - 13\) nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

\(x \in \left( { - 1;13} \right)\).

\(x \in \mathbb{R}\backslash \left[ { - 1;13} \right]\).

\(x \in \left[ { - 1;13} \right]\).

\(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {13; + \infty } \right)\).

D. \ (x \ in \ left ({ - \ infty; - 1} \ right] \ Cup \ left [{13; + \ infy} \ right) \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 12x - 13 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 13\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\):

Tam thức bậc hai  f ( x ) = x 2 − 12 x − 13   nhận giá trị không âm khi và chỉ khi (ảnh 1)

Vậy \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {13; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng xét dấu bên dưới là của tam thức bậc hai nào sau đây?

Bảng xét dấu bên dưới là của tam thức bậc hai nào sau đây?Lời giải (ảnh 1)

\(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 3\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 3\).

Xem đáp án

\[f\left( x \right)\] có hai nghiệm \[x = - 1,x = 3\] → loại C, D.

\[f'\left( x \right) < 0\] khi \[x \in \left( { - 1;3} \right)\] nên \[a > 0\]. Do đó đáp án đúng là A.</>

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + x + 3\].

a) \(f\left( 0 \right) > 0\).

b) \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi \(m \ne 1\).

c) \(f\left( 1 \right) \ge 0\) khi và chỉ khi \(m \ge 3\).

d) Hàm số luôn nhận giá trị dương khi \(m > \frac{{13}}{{12}}\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = \left( {m - 1} \right) \cdot {0^2} + 0 + 3 = 3 > 0\).

b) Đúng. \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi \(m - 1 \ne 0\), tức là \(m \ne 1\).

c) Sai. Ta có \(f\left( 1 \right) = \left( {m - 1} \right) \cdot {1^2} + 1 + 3 = m + 3\).

Do đó \(f\left( 1 \right) \ge 0\) khi \(m + 3 \ge 0\), tức là \(m \ge - 3\).

d) Sai. Thay \(m = 1\) vào \(f\left( x \right)\), ta được \(f\left( x \right) = x + 3\), ta thấy \(f\left( x \right)\) không thể nhận giá trị dương với mọi \(x\).

Ta có \(\Delta = {1^2} - 4\left( {m - 1} \right) \cdot 3 = 13 - 4m\).

Với \(m \ne 1\) hàm số \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai, do đó \(f\left( x \right) > 0\,\forall x\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m > \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\), suy ra \(m > \frac{{13}}{4}\).</>

Vậy hàm số luôn nhận giá trị dương khi \(m > \frac{{13}}{4}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - ax + b\) có bảng xét dấu như hình vẽ:

Tam thức bậc hai  f ( x ) = x 2 − a x + b   có bảng xét dấu như hình vẽ:   a)   f ( x ) < 0 ⇔ 1 < x < 3  .  b)   a + b = 7  .  c)   f ( 4 ) = 3  .  d) Bảng xét dấu của đa thức   g ( x ) = ( x 2 − 3 x + 2 ) f ( x )   như sau: (ảnh 1)

a) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).

b) \(a + b = 7\).

c) \(f\left( 4 \right) = 3\).

d) Bảng xét dấu của đa thức \(g\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)f\left( x \right)\) như sau:

Tam thức bậc hai  f ( x ) = x 2 − a x + b   có bảng xét dấu như hình vẽ:   a)   f ( x ) < 0 ⇔ 1 < x < 3  .  b)   a + b = 7  .  c)   f ( 4 ) = 3  .  d) Bảng xét dấu của đa thức   g ( x ) = ( x 2 − 3 x + 2 ) f ( x )   như sau: (ảnh 2)

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng. Quan sát bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).

b) Đúng. Nhận thấy \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\).

Khi đó, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = 0\\f\left( 3 \right) = 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{1^2} - a \cdot 1 + b = 0\\{3^2} - a \cdot 3 + b = 0\end{array} \right.\). Ta tính được \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(a + b = 7\).

c) Đúng. Từ câu b) ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\). Khi đó, \(f\left( 4 \right) = {4^2} - 4 \cdot 4 + 3 = 3\).

d) Đúng. Ta có \(g\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)f\left( x \right)\).

Tam thức bậc hai \(h\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) có hai nghiệm \(x = 1\), \(x = 2\) và hệ số \(a = 1 > 0\).

Ta có bảng xét dấu như sau:

\(x\)

\( - \infty \) \(1\) \(2\) \(3\) \( + \infty \)

\(h\left( x \right)\)

+ \(0\) \( - \) \(0\) + | +

\(f\left( x \right)\)

+ \(0\) \( - \) | \( - \) \(0\) +

\(g\left( x \right) = h\left( x \right)f\left( x \right)\)

+ \(0\) + \(0\) \( - \) \(0\) +

 

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - mx + m + 3\), với m là tham số thực.

a) Khi m = 2 thì tam thức có hai nghiệm phân biệt.

b) Khi m = 2 thì tam thức luôn âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

c) Khi m = \( - 2\) thì tam thức luôn không âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

d) Có 7 giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}\) luôn xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai. Với \(m = 2\), ta có tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 5\) vô nghiệm.

b) Sai. Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 5 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 4 > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

c) Đúng. Với \(m = - 2\), ta có tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{R}\).

d) Sai. Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right)} }}\) xác định khi \(f\left( x \right) > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\), điều này xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

Ta có \(a = 1 > 0\) luôn đúng; \(\Delta = {m^2} - 4\left( {m + 3} \right) = {m^2} - 4m - 12 < 0\) khi \( - 2 < m < 6\).

Vậy có 5 giá trị nguyên dương của tham số m.

 

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 4\).

a) Nếu \(m = 1\) thì \(f\left( x \right)\) không phải là tam thức bậc hai.

b) Khi \(m = 3\) thì bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tập nghiệm chứa hữu hạn giá trị nguyên.

c) Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trái dấu với \(\forall m \in \left( {a;b} \right)\). Khi đó \(a + b = 0\).

d) \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không dương trên khoảng \(\left[ {a;\,b} \right]\) có \(b - a = 5\) khi m > 1.

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai. Nếu \(m = 1\) thì \(f\left( x \right) = {x^2} - 3\) là tam thức bậc hai.

b) Sai. Khi \(m = 3\), ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 5\), khi đó, \(f\left( x \right) \le 0\) thì \({x^2} - 4x + 5 \le 0\), vô nghiệm.

c) Đúng. Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \({m^2} - 4 < 0\), tức là \( - 2 < m < 2\).

d) Sai. \(f\left( x \right) \le 0\) khi \(x \in & \left[ {{x_1};{x_2}} \right]\) với \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai nghiệm của tam thức \(f\left( x \right)\).

\(f\left( x \right)\) nhận giá trị không dương trên khoảng \(\left[ {a;\,b} \right]\) có \(b - a = 5\) thì \(\left[ {a\,;\,b} \right] = \left[ {{x_1};\,{x_2}} \right]\).

Suy ra \(\left| {{x_2} - {x_1}} \right| = 5 \Rightarrow {\left( {{x_2} - {x_1}} \right)^2} = 25\).

Ta có \({\left( {{x_2} - {x_1}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {\left[ {2\left( {m - 1} \right)} \right]^2} - 4 \cdot \left( {{m^2} - 4} \right) = - 8m + 20\).

Khi đó, \( - 8m + 20 = 25\), suy ra \(m = - \frac{5}{8} < 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Một công ty Du lịch sinh thái thông báo giá tiền khi tham gia chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch được cho như sau:

Số khách

20 khách đầu tiên

từ khách thứ 21 trở đi

Giá tiền

30 USD/người

Giảm 1 USD/người cho toàn bộ khách trong nhóm

Gọi x là số lượng khách từ người thứ 21 trở đi của nhóm.

a) Số khách tham quan chuyến du lịch trên là \(20 - x\).

b) Giá vé của mỗi người là \(30 - x\).

c) Doanh thu của công ty được tính bởi công thức \( - {x^2} + 10x + 600\).

d) Biết chi phí của chuyến tham quan mà công ty phải chịu là 400 USD. Khi đó, nếu số khách từ người thứ 21 trở lên của nhóm nhiều hơn 20 người thì công ty có lãi.

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai. Số khách tham quan chuyến du lịch trên là \(20 + x\).

b) Đúng. Vì cứ có thêm 1 người thì giá vé sẽ giảm 1 USD/người cho toàn bộ khách trong nhóm nên giá vé của mỗi người là \(30 - x\).

c) Đúng. Doanh thu của công ty là \(\left( {20 + x} \right)\left( {30 - x} \right) = - {x^2} + 10x + 600\).

d) Sai. Lợi nhuận của công ty là \(y = - {x^2} + 10x + 600 - 400 = - {x^2} + 10x + 200\).

Công ty có lãi khi \( - {x^2} + 10x + 200 > 0\).

x ≥ 0 nên 0 ≤ x < 20.

Do đó, nếu số khách từ người thứ 21 trở lên của nhóm ít hơn 20 người thì công ty mới có lãi.

16. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải

Để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) thì \(2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1 > 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\), điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta < 0}\end{array}} \right.\).

Ta có \(a = 2 > 0\) và \(\Delta = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 1 < 0 \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m - 7 < 0\).

Tam thức \(4{m^2} - 4m - 7\) có hai nghiệm \(m = \frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{2}\) và \(m = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2}\) và hệ số của \({m^2}\) bằng 4 lớn hơn 0 nên \(4{m^2} - 4m - 7 < 0\) khi \(\frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{2} < m < \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2}\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0\,;\,1} \right\}\).

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

Đáp án: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để \(f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3\) không dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \(a = m - 1,b = 2\left( {m - 1} \right),b' = m - 1,c = m - 3\).

Theo giả thiết: \(\left( {m - 1} \right){x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 \le 0,\,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\,\,\,(*)\).

Trường hợp 1: \(a = m - 1 = 0 \Rightarrow m = 1\). Thay vào (*): \(1 - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng).

Suy ra \(m = 1\) thỏa mãn.

Trường hợp 2: \(a = m - 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne 1\).

\(\begin{array}{l}(*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a < 0\\\Delta ' \le 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m - 1 < 0\\{\left( {m - 1} \right)^2} - \left( {m - 1} \right)\left( {m - 3} \right) \le 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m < 1\\{m^2} - 2m + 1 - \left( {{m^2} - 4m + 3} \right) \le 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m < 1\\2m - 2 \le 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m < 1\\m \le 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m < 1.} \right.} \right.} \right.\end{array}\)

Hợp hai kết quả trên, ta được \(m \le 1\). Mà \(m \in {\mathbb{Z}^ + }\) nên \(m = 1\).

Đáp án: 1.

Ta Có: \ (a = m - 1, b = 2 \ trái ({m - 1} \ right), b '= m - 1, c = m - 3 \). 

18. Tự luận
1 điểm

Một khung dây thép hình chữ nhật với chiều dài \(30\;{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(20\;{\rm{cm}}\) được uốn lại thành hình chữ nhật mới với kích thước \(\left( {30 - x} \right)\)\({\rm{cm}}\) và \(\left( {20 + x} \right)\,\,{\rm{cm}}\), khi đó với \(x\) nằm trong khoảng \(\left( {a;\,b} \right)\) thì diện tích của khung sau khi uốn tăng lên. Tính giá trị biểu thức \(a + b\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có điều kiện: \( - 20 < x < 30\).

Diện tích hình chữ nhật lúc sau là: \(S = \left( {30 - x} \right) \cdot \left( {20 + x} \right) = - {x^2} + 10x + 600\;\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\).

Diện tích hình chữ nhật lúc đầu là \(600\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Đặt \(f\left( x \right) = - {x^2} + 10x + 600 - 600 = - {x^2} + 10x\).

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 10}\end{array}} \right.\). Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\):

Một khung dây thép hình chữ nhật với chiều dài  30 c m   và chiều rộng   20 c m   được uốn lại thành hình chữ nhật mới với kích thước   ( 30 − x )    c m   và   ( 20 + x ) c m  , khi đó với   x   nằm trong khoảng   ( a ; b )   thì diện tích của khung sau khi uốn tăng lên. Tính giá trị biểu thức   a + b  . (ảnh 1)

Diện tích của khung sau khi uốn tăng lên khi \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;\,10} \right)\).

Vậy \(a + b = 10\).

Đáp án: 10.

19. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao \(y\) (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian \(t\) (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là \(21\;\,{\rm{m}}\) và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm \(t\) lớn nhất là bao nhiêu (\(t\) nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên \(10\;{\rm{m}}\) so với mặt đất?

Xem đáp án

Lời giải

Xét hàm số bậc hai \(y = a{t^2} + bt + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 3}\\{9a + 3b + c = 21}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{6a + b = 0}\\{9a + 3b = 21}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - \frac{7}{3}}\\\begin{array}{l}b = 14\\c = 0\end{array}\end{array}} \right.\).

Vì vậy \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t\).

Ta cần xét: \(y = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t > 10\) hay \( - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10 > 0\).

Đặt \(f\left( t \right) = - \frac{7}{3}{t^2} + 14t - 10;\) cho \(f\left( t \right) = 0 \Rightarrow {t_1} = \frac{{21 - \sqrt {231} }}{7},{t_2} = \frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}\).

Bảng xét dấu \(f\left( t \right)\):

Một quả bóng được đá lên từ mặt đất, biết rằng chiều cao  y   (mét) của quả bóng so với mặt đất được biểu diễn bởi một hàm số bậc hai theo thời gian   t   (giây). Sau 3 giây kể từ lúc được đá lên, quả bóng đạt chiều cao tối đa là   21 m   và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm   t   lớn nhất là bao nhiêu (  t   nguyên) để quả bóng vẫn đang ở độ cao trên   10 m   so với mặt đất? (ảnh 1)

Kết luận: \(f\left( t \right) > 0\) khi \({t_1} < t < {t_2}\) hay \(\underbrace {\frac{{21 - \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 0,83} < t < \underbrace {\frac{{21 + \sqrt {231} }}{7}}_{ \approx 5,17}\).

Vì \(t\) nguyên nên \(t \in \left[ {1\,;5} \right]\). Do vậy giá trị \(t = 5\) thỏa mãn đề bài.

Đáp án: 5.

20. Tự luận
1 điểm

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách như sau: 50 khách đầu tiên có giá 300 000 đồng/người.

Nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ có thêm một người, giá vé sẽ giảm 5 000 đồng/người cho toàn bộ hành khách.

Biết chi phí thực sự của chuyến đi là 15 080 000 đồng. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu để công ty không bị lỗ?

Xem đáp án

Lời giải

Với số lượng khách là \(\left( {50 + x} \right)\) người thì mỗi khách sẽ trả một khoản tiền \(\left( {300\,000 - 5\,000x} \right)\) đồng.

Vậy tổng số tiền công ty thu được trong chuyến du lịch đó là:

\[T\left( x \right) = \left( {50 + x} \right)\left( {300\,000 - 5\,000x} \right) = - 5\,000{x^2} + 50\,000x + 15\,000\,000\] (đồng).

Xét tam thức bậc hai:

\(f\left( x \right) = T\left( x \right) - 15\,080\,000 = - 5\,000{x^2} + 50\,000x - 80\,000.{\rm{ }}\)

\(\Delta > 0,f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là 2 và 8, ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách như sau:50 khách đầu tiên có giá 300 000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ có thêm một ngư (ảnh 1)

Kết luận: \(f\left( x \right) \ge 0\) khi \(x \in \left[ {2\,;8} \right]\).

Vậy nếu số khách tối đa là 58 người \(\left( {x = 8} \right)\) thì công ty sẽ không lỗ khi tổ chức chuyến du lịch này.

Đáp án: 58.