5 bài tập Giải phương trình bậc hai (có lời giải)
5 câu hỏi
Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải các phương trình sau:
a) \(2{x^2} - 7x + 3 = 0\); b) \(6{x^2} + x + 5 = 0\);
c) \(6{x^2} + x - 5 = 0\); d) \(3{x^2} + 5x + 2 = 0\);
e) \({y^2} - 8y + 16 = 0\); f) \(16{z^2} + 24z + 9 = 0\).
Xác định \(a,\,b,\,c\) rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình
a) \(4{x^2} + 4x + 1 = 0\); b) \(1385{x^2} - 14x + 1 = 0\);
c) \(5{x^2} - 6x + 1 = 0\); d) \( - 3{x^2} + 4\sqrt 6 x + 4 = 0\).
Đưa các phươg trình sau về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) rồi dùng công thức nghiệm thu gọn
Để tìm giá trị gần đúng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) nghiệm của các
phương trình:
a) \(3{x^2} - 2x = {x^2} + 3\); b) \({\left( {2x - \sqrt 2 } \right)^2} - 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\);
c) \(3{x^2} + 3 = 2\left( {x + 1} \right)\); d) \(0,5x\left( {x + 1} \right) = \left( {x - 1} \right){}^2\).
Giải các phương trình :
a) \(25{x^2} - 16 = 0\); b) \(2{x^2} + 3 = 0\);
c) \(4,2{x^2} + 5,46x = 0\); d) \(4{x^2} - 2\sqrt 3 x = 1 - \sqrt 3 \).
Giải phương trình
a) \({x^2} = 12x + 228\); b) \(\frac{1}{{12}}{x^2} + \frac{7}{{12}} = 19\).








