46 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

46 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 990 lượt thi
46 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình sau dưới dạng: \[a{x^2} + bx + c = 0\] rồi xác định các hệ số \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\].

a)\({x^2} + 4{x^2} = 4 - {m^2}\)

b)\({x^2} + p(x - 1) = 1 - p\)

c)\({x^2}\sqrt 2  + x - 2 =  - x\sqrt 2 \)

Xem đáp án

a) \(a = 1,b = 4,c = {m^2} - 4;\)

b) \(a = 1,b = p,c =  - 1;\)

c) \(a = \sqrt 2 ,b = 1 + \sqrt 2 ,c =  - 2.\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) \[4{x^2} - 9 = 0\] b) \[2{x^2} + 5 = 0\] c)\[3{x^2} - 6x = 0\]

Xem đáp án

a) \(x = \pm \frac{3}{2}\) b) Vô nghiệm c) \(x = 0,x = 2.\)

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau

a) \(4{x^2} - 9 = 0\). b) \( - 2{x^2} + 50 = 0\). c) \(3{x^2} + 11 = 0\).

Xem đáp án

1. \(4{x^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{3}{2}\).

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - \frac{3}{2};\frac{3}{2}} \right\}\).

2. \( - 2{x^2} + 50 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 25 \Leftrightarrow (x - 5)(x + 5) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 5\).

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{  - 5;5\} \).

3. Vì \(3{x^2} + 11 > 0\) với mọi giá trị của \(x\) nên phương trình đã cho vô nghiệm.

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau

a) \(x(x - 2) + 4x - 8 = 0\).

b) x2−4x+2=0 . 

\(c)\;2{x^2} + 5x = 1.\)

Xem đáp án

a) Ta có:

\((x - 2) + 4x - 8 = 0\)

\({x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 9 = 0\)

\({(x + 1)^2} - {3^2} = 0\)

\(\left( {x - 2} \right).\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 4\end{array} \right..\end{array}\)\(\)

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{  - 4;2\} \).

b) Ta có:

\({x^2} - 4x + 2 = 0\)

\({x^2} - 4x + 4 = 2\)

\[\begin{array}{l}{(x - 2)^2} = 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = \sqrt 2 }\\{x - 2 =  - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 2 }\\{x = 2 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\end{array}\].

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{ 2 + \sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 \} \).

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}2{x^2} + 5x = 1\\{x^2} + \frac{5}{2}x = \frac{1}{2}\\{x^2} + 2.x.\frac{5}{4} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{1}{2} + \frac{{25}}{{16}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\left( {x + \frac{5}{4}} \right)^2} = \frac{{33}}{{16}}\\\left[ \begin{array}{l}x + \frac{5}{4} = \frac{{\sqrt {33} }}{4}\\x + \frac{5}{4} =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\\x =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\end{array} \right.\end{array}\)

Phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - \frac{{5 - \sqrt {33} }}{4}; - \frac{{5 + \sqrt {33} }}{4}} \right\}\)

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách đưa về dạng tích hoặc dạng \[a{\left( {x + {\rm{ }}m} \right)^2} = n\]

a)\[{x^2} - 4x - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}0\]

b) \[4{x^2} - 4x - 3 = 0\]

c)\[{x^2} - x - 2 = 0\] d) \[{x^2} - 3x - 10 = 0\]

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 2} \right)^2} = 16\)

b) \({\left( {2x - 1} \right)^2} = 4\)

c) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\)

d) \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{49}}{4}.\)

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách áp dụng \[{a^2} = {b^2} \Leftrightarrow a =  \pm b\]

a)\[{x^2} + 2x + 1 - 4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\]

b) \[2{x^2} - 3{\left( {2x - 3} \right)^2} = 0\]

c)\[9{\left( {x - 2} \right)^2} - 4{\left( {x - 1} \right)^2}{\rm{ }} = 0\]

d) \[{x^2} - 6x + 7 = 0\]

Xem đáp án

a) \(x = \frac{1}{3};x = 3\) b) \(x = \frac{{18 \pm 3\sqrt 6 }}{{10}}\)

c) \(x = \frac{8}{5};x = 4\) d) \(x = 3 \pm \sqrt 2 \).

7. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

a)\[{x^2} - 4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0\] b) \[{x^2} + 6x - 16{\rm{ }} = {\rm{ }}0\]

c)\[2{x^2} - 6x{\rm{ }} + {\rm{ }}1 = 0\] d) \[{x^2} - 6x + 7 = 0\]

Xem đáp án

a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) b) \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)

c) \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{7}{4}\) d) \(\left( {x + 1} \right)\left( {7x + 5} \right) = 0\).

8. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số c trong phương trình \[{x^2} - 6x + {\rm{ }}c = 0\] để phương trình có một nghiệm là 5. Giải phương trình đó.

Xem đáp án

\(c = 5;x = 1;x = 5.\)

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:
\(a)\frac{1}{9}{x^2} - \frac{8}{3}x + 16 = 0\) \(b)0,4{x^2} - 7x + 30 = 0\)

Xem đáp án

a) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = \frac{1}{9};b =  - \frac{8}{3}\left( {b' =  - \frac{4}{3}} \right);c = 16.\)

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} - \frac{1}{9}.16 = 0.\)

Nên phương trình có nghiệm kép:

\({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a} = 12.\);

b) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = 0,4;b =  - 7;c = 30.\)

Ta có: \(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.0,4.30 = 1 > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{7 + 1}}{{2.0,4}} = 10\); \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{7 - 1}}{{2.0,4}} = \frac{{15}}{2}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(3{x^2} - 5x - 8 = 0;\) b) \[5{x^2} - \frac{{10}}{7}x + \frac{5}{{49}} = 0;\]

c) \(5{x^2} - 3x + 15 = 0;\) d) \({x^2} - 4x + 1 = 0.\)

Xem đáp án

a) \({x_1} = \frac{8}{3};{x_2} =  - 1\) b) \({x_1} = {x_2} = \frac{1}{7}\)

c) Vô nghiệm d) \(x = 2 \pm \sqrt 3 \).

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(3{x^2} + 7x + 2 = 0;\) b) \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{4x}}{5} - \frac{1}{{12}} = 0;\)

c) \[\left( {5 - \sqrt 2 } \right){x^2} - 10x + 5 + \sqrt 2  = 0;\] d) \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 70.\)

Xem đáp án

a) \({x_1} = \frac{{ - 1}}{3};{x_2} =  - 2\) b) \({x_1} = \frac{1}{{10}};{x_2} =  - \frac{5}{2}\)

c) \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{{5 + \sqrt 2 }}{{5 - \sqrt 2 }}\) d) \({x_1} = 8;{x_2} = 9\).

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(a)\left( {2 - \sqrt 5 } \right){x^2} - x + \left( {\sqrt 5  - 1} \right) = 0\) \(b)0,4{x^2} - 7x + 30 = 0\)

Xem đáp án

a) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = 2 - \sqrt 5 ;b =  - 1;c = \sqrt 5  - 1.\)

Ta có: \(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 1} \right)^2} - 4\left( {2 - \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 5  - 1} \right) = 29 - 12\sqrt 5  = {\left( {2\sqrt 5  - 3} \right)^2} > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{1 + 2\sqrt 5  - 3}}{{2\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}} =  - 3 - \sqrt 5 \); \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{1 - 2\sqrt 5  + 3}}{{2\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}} = 1.\)

b) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = \sqrt 2 ;b = 4\sqrt 3 \left( {b' = 2\sqrt 3 } \right);c =  - 2\sqrt 2 .\)

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} - \sqrt 2 \left( { - 2\sqrt 2 } \right) = 16 > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2\sqrt 3  + 4}}{{\sqrt 2 }} =  - \sqrt 6  + 2\sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2\sqrt 3  - 4}}{{\sqrt 2 }} =  - \sqrt 6  - 2\sqrt 2 \)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - 2{x^2}\)có đồ thị (P)

a) Vẽ \(\left( P \right)\)

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của \(\left( P \right)\)với đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\)

Xem đáp án

a) Học sinh tự vẽ đồ thị (P)

b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm:

\(\begin{array}{l} - 2{x^2} = x - 3\\2{x^2} + x - 3 = 0\\2{x^2} + 3x - 2x - 3 = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) = 0\end{array}\)

\(x = 1\) và \(x =  - \frac{3}{2}\)

Với \(x = 1 \Rightarrow y =  - 2\)

Với \(x =  - \frac{3}{2} \Rightarrow y =  - \frac{9}{4}\)

Vậy giao điểm của (P) và (d) là \(A\left( {1; - 2} \right),B\left( { - \frac{3}{2}; - \frac{9}{4}} \right)\)

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}.\)

a) Vẽ đồ thị parabol \(\left( P \right).\)

b) Bằng phép tính, tìm tất cả các điểm thuộc parabol \(\left( P \right)\) (khác gốc tọa độ \(O\)) có tung độ gấp hai lần hoành độ.

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}.\)

Bảng giá trị:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = 2{x^2}\)

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

Đồ thị:

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] (ảnh 1)

b) Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là điểm cần tìm với \(a \ne 0,\,b \ne 0\).

Vì \(M\) có tung độ gấp hai lần hoành độ nên \(b = 2a\)

Khi đó: \(M\left( {a,2a} \right)\)

Vì \(M\left( {a,2a} \right) \in \left( P \right):y = 2{x^2}\) nên:

\(\begin{array}{l}2a = 2{a^2}\\2{a^2} - 2a = 0\\{a^2} - a = 0\\a\left( {a - 1} \right) = 0\end{array}\)

\(a = 0\) và \(a = 1\)

Vì \(a \ne 0\) nên ta chọn \(a = 1\). Vậy \(M\left( {1;2} \right)\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: \(y =  - \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị (P) và đường thẳng (d): \(y = \frac{1}{2}x - 2\). Vẽ đồ thị (P) và tìm tọa độ giao điểm của (P) với đường thẳng (d) bằng phép tính.

Xem đáp án

+ Vẽ (P):

X

-4

-2

0

2

4

\(y =  - \frac{1}{4}{x^2}\)

-4

-1

0

-1

-4

 Cho hàm số: \(y =  - \frac{1}{4}{x^2}\) có (ảnh 1)

+ Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của pt:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{2}x - 2 =  - \frac{1}{4}{x^2}\\\frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x - 2 = 0\\{x^2} + 2x - 8 = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\\x =  - 4;x = 2\end{array}\)

Với x=2 ta được y=-1; với x=-4 ta được y=-4.

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là : \(\left( {2; - 1} \right)\) và \(\left( { - 4; - 4} \right)\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol \((P):y =  - {x^2}\) và đường thẳng (d): \(y = 5x + 6\)

a) Vẽ đồ thị (P).

b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính.

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\).

Đồ thị hàm số \(y =  - {x^2}\) đi qua gốc tọa độ \(O\), có bề lõm hướng xuống và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

Bảng giá trị:

 \(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

 \(y =  - {x^2}\)

\( - 4\)

\( - 1\)

0

\( - 1\)

\( - 4\)

 \( \Rightarrow \) Parabol \(\left( P \right):y =  - {x^2}\) đi qua các điểm \(\left( { - 2; - 4} \right)\), \(\left( { - 1; - 1} \right)\), \(\left( {0;0} \right)\), \(\left( {1; - 1} \right)\), \(\left( {2; - 4} \right)\).

Đồ thị Parabol \(\left( P \right):y =  - {x^2}\):

Cho Parabol \((P):y =  - {x^2}\) và đường thẳng (d): \(y = 5x + 6\) a) Vẽ đồ thị (P). b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính. (ảnh 1)

b)

Hoành độ giao điểm của đồ thị \((P)\) và \((d)\)là nghiệm của phương trình:

\(\begin{array}{l} - {x^2} = 5x + 6\\{x^2} + 5x + 6 = 0\end{array}\)

Ta có: \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {5^2} - 4.6 = 1 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt

\(\begin{array}{l}{x_1} = \frac{{ - 5 + 1}}{2} =  - 2\\{x_2} = \frac{{ - 5 - 1}}{2} =  - 3\end{array}\).

Với \({x_1} =  - 2 \Rightarrow {y_1} =  - {( - 2)^2} =  - 4\).

Với \({x_2} =  - 3 \Rightarrow {y_2} =  - {( - 3)^2} =  - 9\).

Vậy tọa độ các giao điểm của \(\left( P \right)\) và (d) là \(A\left( { - 2; - 4} \right),B\left( { - 3; - 9} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \((P)\).

a) Vẽ \((P)\)

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d):y =  - x + 2\).

Xem đáp án

a) Vẽ \((P)\)

Vẽ đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(a = 1 > 0\), hàm số đồng biến nếu \(x > 0\), hàm số nghịch biến nếu \(x < 0\)

Bảng giá trị

 \(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = {x^2}\)

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường cong Parabol đi qua điểm \(O\), nhận \(Oy\) làm trục đối xứng, bề lõm hướng lên trên.

a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\). (ảnh 1)

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d):y =  - x + 2\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa \((P)\) và đường thẳng \((d)\) ta được:

\(\begin{array}{l}{x^2} =  - x + 2\\{x^2} + x - 2 = 0\end{array}\)

Ta có: \(a + b + c = 1 + 1 - 2 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = 1\) và \(x = \frac{c}{a} =  - 2\)

Với \(x = 1\) ta có \(y = {1^2} = 1\).

Với \(x =  - 2\) ta có \(y = {( - 2)^2} = 4\).

Vậy đồ thị \((P)\) cắt \((d)\) tại hai điểm \((1;1),( - 2;4)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\)

a) Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Xem đáp án

a) Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

+ Xét parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\)

Hệ số \[a = 1 > 0\] nên hàm số đồng biến khi \[x > 0\], nghịch biến khi \[x < 0\] và có bề lõm hướng lên trên

Bảng giá trị:

\[x\]

-2

-1

0

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

\[ \Rightarrow \]Parabol \(\left( P \right)\)là đường cong có đỉnh \(O\left( {0;0} \right)\), qua các điểm \(\left( {1;1} \right),\left( { - 1;1} \right),\left( {2;4} \right),\left( { - 2;4} \right)\)

+ Xét đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\)

Bảng giá trị:

\[x\]

0

-2

\[y = x + 2\]

2

0

 

\[ \Rightarrow \]Đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt trục \[Ox\]tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\), cắt trục \[Oy\] tại điểm \(\left( {0;2} \right)\)

Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

Vậy parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right (ảnh 1)

b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right)\):

\[\begin{array}{l}{x^2} = x + 2\\{x^2} - x - 2 = 0\end{array}\]

\(a - b + c = 0\)nên phương trình có hai nghiệm \({x_1} =  - 1,{x_2} =  - \frac{c}{a} = 2\)

+ Với \({x_1} =  - 1 \to {y_1} =  - 1 + 2 = 1\)

+ Với \({x_2} = 2 \to {y_2} = 2 + 2 = 4\)

Vậy parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt nhau tại hai điểm \(\left( { - 1;1} \right),\left( {2;4} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\), trên \(\left( P \right)\) lấy hai điểm \(A\left( { - 1;1} \right),B\left( {3;9} \right)\).

a) Tính diện tích tam giác \(OAB\).

b) Xác định điểm \(C\) thuộc cung nhỏ \(AB\) của \(\left( P \right)\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) lớn nhất.

Xem đáp án

a) Gọi \(y = ax + b\) là phương

trình đường thẳng \(AB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a.\left( { - 1} \right) + b = 1\\a.3 + b = 9\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\)

suy ra phương trình đường thẳng \(AB\)\(\left( d \right):y = 2x + 3\).

Đường thẳng \(AB\) cắt trục \(Oy\) tại điểm \(I\left( {0;3} \right)\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{OAB}} = {S_{OAI}} + {S_{OBI}} = \frac{1}{2}AH.OI + \frac{1}{2}BK.OI\).

Ta có \(AH = 1;BK = 3,OI = 3\).

Suy ra \({S_{OAB}} = 6\) (đvdt).

b) Giả sử \(C\left( {c;{c^2}} \right)\) thuộc cung nhỏ \(\left( P \right)\) với \( - 1 < c < 3\).

Diện tích tam giác:\({S_{ABC}} = {S_{ABB'A'}} - {S_{ACC'A'}} - {S_{BCC'B'}}\).

Các tứ giác \(ABB'A',AA'C'C,CBB'C'\) đều là hình thang vuông nên ta có:

\({S_{ABC}} = \frac{{1 + 9}}{2}.4 - \frac{{1 + {c^2}}}{2}.\left( {c + 1} \right) - \frac{{9 + {c^2}}}{2}.\left( {3 - c} \right) = 8 - 2{\left( {c - 1} \right)^2} \le 8\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) lớn nhất bằng \(8\) (đvdt) khi \(C\left( {1;1} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của m thì phương trình sau có nghiệm:

\(9{x^2} - 6mx + m\left( {m - 2} \right) = 0.\)

Xem đáp án

\(m \ge 0\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình sau có nghiệm kép. Tính nghiệm kép đó:

a) \(2{x^2} - 10x + m - 1 = 0\) b) \(5{x^2} - 12x + m - 3 = 0\)

Xem đáp án

a) \(m = \frac{{27}}{2}\) b) \(m = \frac{{51}}{5}\)

22. Tự luận
1 điểm

Xác định m để phương trình sau vô nghiệm

a) \(3{x^2} - 4x + 2m = 0\) b) \({m^2}{x^2} + mx + 5 = 0\)

Xem đáp án

a) \(m > \frac{2}{3}\) b) Với mọi m.

23. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + \left( {m + 1} \right) = 0\) (\(m\) là tham số) \(\left( 1 \right)\)

1. Giải phương trình \(\left( 1 \right)\)với \(m =  - \frac{3}{5}.\)

2. Chứng minh rằng phương trình \(\left( 1 \right)\)luôn luôn có nghiệm với mọi giá trị của \(m\).

3. Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\)có một nghiệm lớn hơn 2.

Xem đáp án

1. Với \(m =  - \frac{3}{5}.\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\)trở thành :

\( - \frac{3}{5}{x^2} + \frac{1}{5}x + \frac{2}{5} = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - x - 2 = 0.\)

Ta có : \(\Delta  = 1 - 4.3.\left( { - 2} \right) = 25 > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm : \({x_1} = \frac{{1 - 5}}{6} =  - \frac{2}{3};{x_2} = \frac{{1 + 5}}{6} = 1.\)

2. Ta có :

ý Nếu \(m = 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \( - x + 1 = 0.\)

Phương trình này có nghiệm duy nhất \(x = 1.\)

ý Nếu \(m \ne 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\)là phương trình bậc hai có :

\(\Delta  = {\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - 4.m.\left( {m + 1} \right) = 1 > 0.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Tóm lại, với mọi giá trị của m thì phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có nghiệm.

3. Nếu \(m \ne 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt là :

\({x_1} = \frac{{\left( {2m + 1} \right) - 1}}{{2m}} = 1;{x_2} = \frac{{\left( {2m + 1} \right) + 1}}{{2m}} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

Vì nghiệm \({x_1} = 1 < 2\) nên ta phải xét nghiệm \({x_2} > 2.\)

\(\frac{{m + 1}}{m} > 2 \Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{m} - 2 > 0 \Leftrightarrow \frac{{1 - m}}{m} > 0 \Leftrightarrow 0 < m < 1.\)

Vậy khi \(0 < m < 1\)thì phương trình \(\left( 1 \right)\)có một nghiệm lớn hơn 2.

24. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(m{x^2} - 3\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 13m - 4 = 0\) (với \(m\) là tham số). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình có một nghiệm là \(x =  - 2.\) Tìm nghiệm còn lại

Xem đáp án

Thay \(x =  - 2\) vào phương trình ta tìm được \(m = 1\) hoặc \(m = 2\)

- Với \(m = 1\), ta có: \({x^2} - 6x - 16 = 0\). Giải được \(x =  - 2\) và \(x = 8\)

- Với \(m = 2\), ta có: \(2{x^2} - 9x - 26 = 0\) Giải được \(x =  - 2\) và \(x = \frac{{13}}{2}\)

25. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[\left( {2m - 3} \right){x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x - 1 = 0\] với \[m\] là tham số. Khi nào

a) Giải phương trình với \[m = 2\]

b) Chứng minh rằng với mọi \[m \in \mathbb{R}\], phương trình luôn có nghiệm.

c) Với giá trị nào của \[m\] thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

a) Với \[m = 2\], phương trình đã cho trở thành \[{x^2} - 1 = 0\] hay \[x =  \pm 1\]

b) Xét hai trường hợp

TH1: Với \[m = \frac{3}{2}\] phương trình đã cho trở thành: \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\]

TH2: Với \[m \ne \frac{3}{2}\] phương trình \[\left( {2m - 3} \right){x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x - 1 = 0\] là một phương trình bậc hai và có \[\Delta ' = {\left( {m - 2} \right)^2} + \left( {2m - 3} \right) = {\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\,\forall m \in \mathbb{R}\]

Suy ra phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\]

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[m \ne 1\]

26. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\] (m là tham số). Tìm các giá trị của m để phương trình:

a) Có hai nghiệm phân biệt

b) Có nghiệm kép

c) Vô nghiệm

d) Có đúng một nghiệm

e) Có nghiệm

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta  = {\left( {m - 1} \right)^2} - m\left( {m - 3} \right) = m + 1\]

a) Phương tình có hai nghiệm phân biệt khi \[m \ne 0\] và \[\Delta  > 0\] hay \[m \ne 0\] và \[m >  - 1\]

b) Xét \[m \ne 0.\] Phương trình có nghiệm kép khi \[m \ne 0\] và \[\Delta ' = 0\] hay \[m =  - 1\]

c) Ta tìm được \[m <  - 1\]

d) Ta tìm được \[m = 0;m =  - 1\]

e) Ta tìm được \[m \ge  - 1\]

27. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[\left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + m = 0\] (m là tham số). Tìm các giá trị của m để phương trình:

a) Có hai nghiệm phân biệt

b) Có nghiệm kép

c) Vô nghiệm

d) Có đúng một nghiệm

e) Có nghiệm

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - m\left( {m - 2} \right) = 4m + 1\]

a) Phương tình có hai nghiệm phân biệt khi \[m \ne 2\] và \[\Delta ' > 0\] hay \[m \ne 2\]và \[m > \frac{{ - 1}}{4}\]

b) Tìm được \[m = \frac{{ - 1}}{4}\]

c) Ta tìm được \[m < \frac{{ - 1}}{4}\]

d) Ta tìm được \[m = 2;m = \frac{{ - 1}}{4}\]

e) Ta tìm được \[m \ge \frac{{ - 1}}{4}\]

28. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với \(\forall m\) các phương trình sau luôn có nghiệm:

a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\) b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)

Xem đáp án

a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m - 7} \right) = {m^2} + 5m + 11 = {\left( {m + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0,\forall m \Rightarrow \Delta ' > 0\) với mọi m

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 4{m^4} + 4m + 2 = 2(2{m^4} + 2m + 1)\)

mà \(2{m^4} + 2m + 1 = 2\left( {{m^4} - {m^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{m^2} + m + \frac{1}{4}} \right) = 2{\left( {{m^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Dấu “=” xảy ra khi \({m^2} - \frac{1}{2} = 0\)và \(m + \frac{1}{2} = 0\) suy ra vô lý \( \Rightarrow \Delta ' > 0\forall m.\)

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

29. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + \left( {m - 5} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\] với \[m \in \mathbb{R}\] là tham số

a) Chứng minh rằng phương trình trên luôn có nghiệm \[x = 3\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

b) Tìm \[m\] để phương trình có nghiệm kép

Xem đáp án

a) Ta có

\[\begin{array}{l}{x^2} + \left( {m - 5} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\\{x^2} - 3x + \left( {m - 2} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[\begin{array}{l}x\left( {x - 3} \right) + \left( {m - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\\\left( {x - 3} \right)\left( {x + m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[x = 3\] và \[x = 2 - m\]

Vậy phương trình trên luôn có nghiệm \[x = 3\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

b) Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi hai nghiệm của phương trình trùng nhau

Theo câu a) suy ra \[2 - m = 3 \Rightarrow m =  - 1\]

Ta cũng có thể xét \[\Delta  = {\left( {m - 5} \right)^2} + 4.3\left( {m - 2} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2}\]

Phương trình có nghiệm kép khi

\[\begin{array}{l}\Delta  = 0\\{\left( {m + 1} \right)^2} = 0\\m =  - 1\end{array}\]

30. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình \(\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right) + \left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right) + \left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right) = 0\)luôn có nghiệm với mọi \[a,\,b,\,c\]

Xem đáp án

\(3{x^2} - 2\left( {a + b + c} \right)x + ab + bc + ca = 0\)

\(\begin{array}{l}\Delta ' = {a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca\\\Delta ' = \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}} \right] \ge 0\end{array}\)

31. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác, chứng minh phương trình sau vô nghiệm:

\({b^2}{x^2} - \left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)x + {c^2} = 0.\)

Xem đáp án

\(\Delta ' = {\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)^2} - 4{b^2}{c^2}\)

\( = \left( {b + c + a} \right)\left( {b + c - a} \right)\left( {b + a - c} \right) < 0.\)

32. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết rằng tổng của chúng bằng 17 đơn vị. Nếu số thứ nhất tăng thêm 3 đơn vị, số thứ 2 tăng thêm 2 đơn vị thì tích của chúng bằng 105 đơn vị.

Xem đáp án

Gọi số thứ nhất là \(x\), số thứ hai là \(y\).

Theo đề bài tổng của hai số đó bằng 17 đơn vị nên ta có phương trình \(x + y = 17\). \[\left( 1 \right)\]

Số thứ nhất tăng thêm 3 đơn vị, số thứ hai tăng thêm 2 đơn vị thì tích của chúng bằng 105 đơn vị nên ta có phương trình \((x + 3)(y + 2) = 105\). \[\left( 2 \right)\]

Từ \((1)\) và \((2)\), ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 17}\\{(x + 3)(y + 2) = 105}\end{array}} \right.\)

Rút \(y\) từ \((1)\) thế vào \((2)\) và thu gọn, ta được

\({x^2} - 16x + 48 = 0.\)

Giải phương trình ta được \({x_1} = 12\) (thỏa mãn) và \({x_2} = 4\) (thỏa mãn).

Vậy nếu số thứ nhất là 12 thì số thứ hai là 5; nếu số thứ nhất là 4 thì số thứ hai là 12.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết rằng hai lần số thứ nhất hơn ba lần số thứ hai là 9 và hiệu bình phương của chúng bằng 119.

Xem đáp án

Gọi hai số cần tìm là \[x\] và \[y\]. Ta có hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 9\\{x^2} - {y^2} = 119\end{array} \right.\]. Giải ra được \[\left( {12;5} \right)\] và \[\left( { - 19,2; - 15,8} \right)\].

34. Tự luận
1 điểm

Một ca nô đi xuôi dòng 45km rồi ngược dòng 18km. Biết rằng thời gian đi xuôi dòng lâu hơn thời gian đi ngược dòng là 1 giờ và vận tốc đi xuôi lớn hơn vận tốc đi ngược là 6km/h. Tính vận tốc ca nô lúc ngược dòng.

Xem đáp án

Gọi \[x\left( {km/h} \right)\] là vận tốc canô lúc ngược dòng.

Ta có phương trình: \[\frac{{45}}{{x + 6}} - \frac{{18}}{x} = 1\]. Suy ra \[x = 12\]; \[x = 9\].

35. Tự luận
1 điểm

Hai đội cùng đào một con mương. Nếu mỗi đội làm một mình cả con mương thì thời gian tổng cộng hai đội phải làm là 25 giờ. Nếu hai đội cùng làm chung thì công việc hoàn thành trong 6 giờ. Tính xem mỗi đội làm một mình xong cả con mương trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi \[x\] (giờ) là thời gian đội thứ nhất đào một mình xong con mương thì \[25 - x\] (giờ) là thời gian đội thứ hai đào một mình xong con mương.

Điều kiện \[0 < x < 25\].

Trong 1 giờ đội thứ nhất đào được \[\frac{1}{x}\] con mương, đội thứ hai đào được \[\frac{1}{{25 - x}}\] con mương và cả hai đội đào chung được \[\frac{1}{6}\] con mương. Ta có phương trình:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{25 - x}} = \frac{1}{6} \Leftrightarrow 6\left( {25 - x} \right) + 6x = x\left( {25 - x} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 25x + 150 = 0\].

36. Tự luận
1 điểm

Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao lâu thì xong việc?

Xem đáp án

Ta có 6 giờ 40 phút \( = 6\frac{2}{3}\) giờ.

Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là \(x\) (giờ, \(x > 6\frac{2}{3}\) ).

Thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong việc là \(x + 3\) (giờ).

Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \(\frac{1}{x}\) (công việc).

Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \(\frac{1}{{x + 3}}\) (công việc).

Theo đầu bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong \(6\frac{2}{3}\) giờ. Nên mỗi giờ họ cùng làm được \(1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{{20}}\) (công việc). Ta có phương trình:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 3}} = \frac{3}{{20}} \Leftrightarrow 3{x^2} - 31x - 60 = 0\).

Ta có \(\Delta  = {31^2} - 4.3.( - 60) = 1681 > 0\) nên phương trình có nghiệm là \({x_1} =  - \frac{5}{3}(\)loại\();{x_2} = 12\) (nhận).

Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm xong công việc là 12 giờ. Thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

37. Tự luận
1 điểm

Một đa giác lồi tất cả 170 đường chéo. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Xem đáp án

Gọi số cạnh của đa giác là \[n\] (\[n\] nguyên dương)

Số đường chéo của đa giác \[n\] cạnh là \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\]

Ta có phương trình: \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 170\] hay \[{n^2} - 3n - 340 = 0\].

38. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là \(100\;{{\rm{m}}^2}\). Tính độ dài các canh của thửa ruộng. Biết rằng nếu tăng chiều rộng của thửa ruộng lên \(2\;{\rm{m}}\) và giảm chiều dài thửa ruộng đi \(5\;{\rm{m}}\) thì diện tích thửa ruộng tăng thêm \(5\;{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Gọi chiều dài hình chữ nhật là \(x\,(\;{\rm{m}},x > 0)\), thì chiều rộng hình chữ nhật là \(\frac{{100}}{x}(\;{\rm{m}})\).

Theo đầu bài, nếu tăng chiều rộng thửa ruộng lên\(2\;{\rm{m}}\)và giảm chiều dài thửa ruộng đi \(5\;{\rm{m}}\) thì diện tích thửa ruộng tăng thêm \(5\;{{\rm{m}}^2}\), ta có phương trình:

\((x - 5) \cdot \left( {\frac{{100}}{x} + 2} \right) = 100 + 5 \Leftrightarrow 2{x^2} - 15x - 500 = 0\)

Ta có \(\Delta  = {15^2} - 4 \cdot 2 \cdot ( - 500) = 4225 > 0\), nên phương trình có nghiệm \({x_1} =  - \frac{{25}}{2}(\)loại\();{x_2} = 20\) (nhận).

Vậy chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là \(20\;{\rm{m}}\), chiều rộng là \(5\;{\rm{m}}\).

39. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân có \(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}\). Điểm \(M\) chạy trên \(AB\). Tứ giác \(MNCP\) là hình bình hành có đỉnh \(N\) thuộc cạnh \(AC\) (như hình bên dưới). Hỏi khi \(M\)cách\(A\) bao nhiêu thì diện tích của hình bình hành bằng \(32\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Gọi chiều dài hình chữ nhật là \(x\,(\;{\rm{m}}, (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt \(MA = x\), ta có \(MB = NC = 12 - x\,(\;{\rm{cm}})\).

\({S_{MPCN}} = {S_{ABC}} - {S_{BMP}} - {S_{AMN}} = 72 - \frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}{(12 - x)^2} =  - {x^2} + 12x\)

Ta có phương trình \( - {x^2} + 12x = 32 \Leftrightarrow {x^2} - 12x - 32 = 0.\)

Ta có \(\Delta  = {12^2} - 4 \cdot 2 \cdot (32) = 16 > 0\), nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 8\) (nhận); \({x_2} = 4\) (nhận).

Kết luận khi \(M\) cách\(A\,\)một khoảng bằng \(8\;{\rm{cm}}\)hoặc \(4\;{\rm{cm}}\)thì diện tích hình bình hành bằng \(32\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

40. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng có 80 người họp, được sắp xếp ngồi đều trên các dãy ghế. Nếu ta bớt đi hai dãy ghế thì mỗi dãy ghế còn lại phải xếp thêm hai người mới đủ chỗ. Hỏi lúc đầu có mấy dãy ghế và mỗi dãy ghế được xếp bao nhiêu người ngồi?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số dãy ghế lúc đầu \[\left( {x > 2;x \in \mathbb{N}} \right)\]

Lúc đầu, số người ngồi trên một dãy ghế là \[\frac{{80}}{x}\], lúc sau là \[\frac{{80}}{{x - 2}}\]

Ta có phương trình: \[\frac{{80}}{{x - 2}} - \frac{{80}}{x} = 2\]. Giải ra ta được: \[x = 10\].

41. Tự luận
1 điểm

Một phòng học có một số dãy ghế tổng cộng 40 chỗ ngồi. Do phải xếp 55 chỗ nên người ta kê thêm 1 dãy ghế và mỗi dãy ghế thêm 1 chỗ. Hỏi lúc đầu có mấy dãy ghế trong phòng?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số dãy ghế trong phòng \[\left( {x \in {\mathbb{Z}^ + }} \right)\]

Ta có phương trình: \[\frac{{55}}{{x + 1}} - \frac{{40}}{x} = 1\]. Suy ra \[x = 4\]; \[x = 10\].

42. Tự luận
1 điểm

Nếu mở cả hai vòi chảy vào một bể cạn thì sau 2 giờ 55 phút bể đầy nước. Nếu mở riêng từng vòi thì vòi thứ nhất làm đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai là 2 giờ. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì mỗi vòi chảy bao lâu đầy bể?

Xem đáp án

\[2g55ph = \frac{{35}}{{12}}\] giờ

Gọi \[x\left( g \right)\] là thời gian vòi I chảy một mình đầy bể thì \[x + 2\] (giờ) là thời gian vòi II chat một mình đầy bể. Ta có phương trình:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{35}} \Leftrightarrow 6{x^2} - 23x - 35 = 0\]

43. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ bến sông \(A\) đến bến sông \(B\) cách nhau \(24\;{\rm{km}}\); cũng từ \(A\) về \(B\) một chiếc bè trôi với vận tốc dòng nước là \(4\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Khi đến \(B\) ca nô quay lại ngay và gặp bè tại điểm \(C\) cách \(A\) là \(8\;{\rm{km}}\). Tính vận tốc thực của ca nô.

Xem đáp án

Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x\,\,(\;{\rm{km}}/{\rm{h}},x > 4)\).

Suy ra vận tốc của ca nô khi xuồi dòng là \(x + 4\,\,(\;{\rm{km}}/{\rm{h}})\).

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là \(x - 4\,\,(\;{\rm{km}}/{\rm{h}})\).

Thời gian ca nô đi xuôi dòng \(24\;{\rm{km}}\) là \(\frac{{24}}{{x + 4}}\) (giờ).

Thời gian ca nô đi ngược dòng \(16\;{\rm{km}}\) là \(\frac{{16}}{{x - 4}}\) (giờ).

Theo đề bài, thời gian ca nô đi bằng thời gian bè trôi đến chỗ gặp nhau, nên ta có phương trình

\(\frac{{24}}{{x + 4}} + \frac{{16}}{{x - 4}} = \frac{8}{4} \Leftrightarrow {x^2} - 20x = 0.\)

Ta có \(\Delta  = {20^2} = 400 > 0\) nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 0\) (loại); \({x_2} = 20\) (nhận).

Vậy vận tốc thực của ca nô là \(20\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\).

44. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là \(13\;{\rm{m}}\) và chiều dài lớn hơn chiều rộng \(7\;{\rm{m}}\). Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\,(\;{\rm{m}},0 < x < 13)\), thì chiều dài mảnh đất là \(x + 7(\;{\rm{m}})\).

Theo đầu bài, hình chữ nhật có độ dài đường chéo là \(13\;{\rm{m}}\), áp dụng định lí Pi-ta-go ta có phương trình

\({x^2} + {(x + 7)^2} = {13^2} \Leftrightarrow {x^2} + 7x - 60 = 0.\)

\(\Delta  = {7^2} - 4 \cdot ( - 60) = 289 > 0\) nên phương trình có nghiệm \({x_1} =  - 12\) (loại); \({x_2} = 5\) (nhận).

Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là \(5\;{\rm{m}}\) và chiều dài của mảnh đất là \(12\;{\rm{m}}\).

45. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng chiến dịch mùa hè xanh tình nguyện năm 2013, lớp \(9A\) của trường THCS Nguyễn Văn Trỗi được giao trồng 480 cây xanh, lớp dự định chia đều số cây phải trồng cho mỗi bạn trong lớp. Đến buổi lao động có 8 bạn phải đi làm việc khác nên mỗi bạn có mặt phải trồng thêm 3 cây nữa mới xong. Tính số học sinh của lớp \(9A\).

Xem đáp án

Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của lớp \(9\;{\rm{A}}\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Số cây xanh mỗi học sinh cần phải trồng lúc đầu là \(\frac{{480}}{x}\) (cây). Số cây xanh mỗi học sinh phải trồng trong buổi lao động \(\frac{{480}}{x} + 3 = \frac{{480 + 3x}}{x}\) (cây). Số học sinh di trồng cây \(x - 8\) (học sinh). Theo đề bài, ta có phương trình

\((x - 8)\left( {\frac{{480 + 3x}}{x}} \right) = 480 \Leftrightarrow {x^2} - 8x - 1280 = 0\)

\(\Delta  = {8^2} - 4 \cdot ( - 1280) = 5184 > 0\) nên phương trình có nghiệm \({x_1} =  - 32\) (loại); \({x_2} = 40\) (nhận). Vậy số học sinh của lớp \(9\;{\rm{A}}\) là 40 học sinh.

46. Tự luận
1 điểm

Người ta hòa tan 8 gam chất lỏng này với 6 gam chất lỏng khác có khối lượng riêng nhỏ hơn \(200\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) để được một hỗn hợp có khối lượng riêng là \(700\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Tim khối lượng riêng của mỗi chất lỏng (giả sử 2 chất lỏng không có xẩy ra phản ứng hóa học).

Xem đáp án

Gọi khối lượng riêng của chất thứ nhất là \(x\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3},(x > 200)\); khi đó, khối lượng riêng của chất thứ hai là \(x - 200\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích của chất thứ nhất là \(\frac{{0,008}}{x}\;{{\rm{m}}^3}\). Thể tích của chất thứ hai là \(\frac{{0,006}}{{x - 200}}\;{{\rm{m}}^3}\). Thể tích của hỗn hợp chắt lỏng là \(\frac{{0,008 + 0,006}}{{700}}\;{{\rm{m}}^3}\). Vì trước và sau khi trộn, tổng thể tích của hai chất lỏng đều không đổi nên ta có phương trình

\(\frac{{0,008}}{x} + \frac{{0,006}}{{x - 200}} = \frac{{0,008 + 0,006}}{{700}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 800}\\{{x_2} = 100{\rm{ (loai)}}{\rm{. }}}\end{array}} \right.\)