5 bài tập Công thức chuyển động và các bài toán khởi đầu có đáp án
5 câu hỏi
Một ô tô dự kiến đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ thì đến B lúc 12 giờ trưa. Nhưng do trời trở gió mỗi giờ xe chỉ đi được 35km/giờ và đến B chậm 40 phút so với dự kiến. Tính quãng đường từ A đến B.
Hướng dẫn giải
Vì biết được vận tốc dự định và vận tốc thực đi nên ta có được tỉ số hai vận tốc này là: \(\frac{{45}}{{35}} = \frac{9}{7}\).
Trên cùng một quãng đường AB thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Do vậy, tỉ số vận tốc dự định so với vận tốc thực đi là \(\frac{9}{7}\) thì tỉ số thời gian là \(\frac{7}{9}\). Ta coi thời gian dự định là 7 phần thì thời gian thực đi là 9 phần.
Thời gian đi hết quãng đường AB là: \(40:(9 - 7) \times 9 = 180\) (phút) = 3 giờ
Quãng đường AB dài là: \(3 \times 35 = 105\) (km).
Đáp Số: 105 km.
Một người đi bộ từ A đến B rồi lại quay trở về A. Lúc đi với vận tốc 6km/giờ nhưng lúc về đi ngược gió nên chỉ đi với vận tốc 4km/giờ. Hãy tính vận tốc trung bình cả đi lẫn về của người ấy.
Hướng dẫn giải
Đổi 1 giờ = 60 phút
1km đường lúc đi hết: \(60:6 = 10\) (phút)
1 km đường về hết: \(60:4 = 15\) (phút)
Người ấy đi 2km (trong đó có 1km đi và 1km về) hết: \(10 + 15 = 25\) (phút)
Người ấy đi và về trên đoạn đường 1km hết: \(25:2 = 12,5\) (phút)
Vận tốc trung bình cả đi và về là: \(60:12,5 = 4,8\) (km/giờ)
Đáp Số: 4,8 km/giờ
Một người đi xe máy từ A đến B mất 3 giờ. Lúc trở về do ngược gió mỗi giờ người ấy đi chậm hơn 10km so với lúc đi nên thời gian lúc về lâu hơn 1 giờ. Tính quãng đường AB?
Hướng dẫn giải
Thời gian lúc người âý đi về hết: \(3 + 1 = 4\) (giờ).
Trên cùng quãng, đường thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
Tỉ số thời gian giữa lúc đi và lúc về là: \(3:4 = \frac{3}{4}\).
Vậy tỉ số vận tốc giữa lúc đi và lúc về là: \(\frac{4}{3}\).
Ta coi vận tốc lúc đi là 4 phần thì vận tốc lúc về là 3 phần.
Vận tốc lúc đi là: \(10:(4 - 3) \times 4 = 40\) (km/giờ)
Quãng đường AB là: \(40 \times 3 = 120\) (km).
Đáp Số: 120 km.
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30 km/giờ. Sau đó đi từ B về A với vận tốc 45 km/giờ. Tính quãng đường AB biết thời gian đi từ B về A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phút.
Hướng dẫn giải
Tỉ số giữa vận tốc đi và vận tốc về trên quãng đường AB là: \(30:45 = \frac{2}{3}\)
Vì quãng đường như nhau nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó tỉ số thời gian đi và thời gian về là \(\frac{3}{2}\).
Thời gian đi từ A đến B là : \(40 \times 3 = 120\) (phút) = 2 giờ
Quãng đường AB dài là : \(30 \times 2 = 60\) (km)
Đáp Số: 60 km.
Tôi đi bộ từ trường về nhà với vận tốc 5 km/giờ. Về đến nhà lập tức tôi đạp xe đến bưu điện với vận tốc 15 km/giờ. Biết rằng quãng đường từ nhà tới trường ngắn hơn quãng đường từ nhà đến bưu điện 3 km. Tổng thời gian tôi đi từ trường về nhà và từ nhà đến bưu điện là 1 giờ 32 phút. Bạn hãy tính quãng đường từ nhà tôi đến trường.
Hướng dẫn giải
Thời gian để đi 3 km bằng xe đạp là : \(3:15 = 0,2\) (giờ)
Đổi: 0,2 giờ = 12 phút.
Nếu bớt 3 km quãng đường từ nhà đến bưu điện thì thời gian đi cả hai quãng đường từ nhà đến trường và từ nhà đến bưu điện (đã bớt 3 km) là:
1 giờ 32 phút - 12 phút = 1 giờ 20 phút = 80 phút.
Vận tốc đi xe đạp gấp vận tốc đi bộ là : \(15:5 = 3\) (lần)
Khi quãng đường không đổi, vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên thời gian đi từ nhà đến trường gấp 3 lần thời gian đi từ nhà đến thư viện (khi đã bớt đi 3 km). Vậy:
Thời gian đi từ nhà đến trường là: \(80:(1 + 3) \times 3 = 60\) (phút); 60 phút = 1 giờ
Quãng đường từ nhà đến trường là : \(1 \times 5 = 5\) (km)
Đáp Số: 5 km.








