43 câu trắc nghiệm Cơ sở của nhiệt động lực học cơ bản (P2)
20 câu hỏi
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
120 J
100 J
80 J
60 J
Đáp án : C
Hệ khí nhận công → A = 100J
Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J → Q = -20J
→∆U = 100 – 20 = 80J
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
340 J
200 J
170 J
60 J
Đáp án: D
Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng 200J → Q = 200J
Khí nở ra và sinh công 140J → A = -140J
→∆U = A + Q = 60J
Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí giảm 10J. Chọn kết luận đúng.
Khí nhận nhiệt 20J và sinh công 10J.
Khí truyền nhiệt 20J và nhận công 10J.
Khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 10J.
Khí nhận nhiệt lượng là 10J.
Đáp án: C
Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí giảm 10J → A = 0 và ∆U = -10J
Mặt khác: ∆U = A + Q → Q = ∆U –A = -10 – 0 = -10J < 0 → khí tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã:
sinh công là 40J
nhận công là 20J
thực hiện công là 20J
nhận công là 40J
Đáp án: C
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J
→ ∆U = 10J và Q = 30J
Mặt khác:
∆U = A + Q
→ A = ∆U – Q = 10 – 30 = -20J < 0
→ khối khí sinh công 20J
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn
Đốt nóng vật
Làm lạnh vật
Đưa vật lên cao
Đáp án: D
Trường hợp nào làm biến đổi nội năng không do thực hiện công.
Đun nóng nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Nén khí trong xi lanh
Cọ sát hai vật vào nhau.
Đáp án: B
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm: đã có sự biến đổi nội năng do chuyển hóa cơ năng thành.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
Đáp án: C
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau tức là ta đã thực hiện công làm cho bàn tay ấm lên.
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây?
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Đáp án: B
Nhiệt lượng của một chất: Q = m.c.∆t
trong đó: c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K); m là khối lượng của vật.
∆t = t2 – t1 là độ biến thiên nhiệt độ; t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau.
Do vậy, trong trường hợp chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ thì Q > 0 và ∆t < 0 → c < 0
Sự truyền nhiệt là:
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Đáp án: B.
Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt. Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có truyền nội năng từ vật này sang vật khác
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Đáp án: A
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt: Q = m.c.∆t
trong đó: c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K); m là khối lượng của vật.
∆t = t2 – t1 là độ biến thiên nhiệt độ; t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau.
→ Q không phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt
Một lượng khí lí tưởng thực hiên quá trình thể hiện bởi đoạn thẳng 1 -2 trên đồ thị p –V (hình vẽ). Trong quá trình đó, chất khí:
sinh công, tỏa nhiệt.
sinh công, nhận nhiệt.
nhận công, nhận nhiệt.
nhận công, tỏa nhiệt.
Đáp án: B
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng tích 1 -2 rồi đẳng áp 2-3 trên đồ thị p –V (hình vẽ). Trong mỗi đoạn, khí nhận nhiệt hay tỏa nhiệt?
1-2: nhận nhiệt; 2-3: nhận nhiệt.
1-2: nhận nhiệt; 2-3: tỏa nhiệt.
1-2: tỏa nhiệt; 2-3: nhận nhiệt.
1-2: tỏa nhiệt; 2-3: tỏa nhiệt.
Đáp án: C
Quá trình 1-2 là làm lạnh đẳng tích → khí tỏa nhiệt, ∆U = Q12 < 0
Quá trình 2-3 là làm giãn nở đẳng áp → khí nhận nhiệt và sinh công A = - p2.(V3 – V2)
Một lượng khí lí tưởng thực hiên quá trình đẳng áp 1 -2 rồi đẳng nhiệt 2-3 trên đồ thị p –V (hình vẽ). Trong mỗi đoạn, khí nhận công hay sinh công?
1-2: nhận công; 2-3: sinh công.
1-2: nhận công; 2-3: nhận công.
1-2: sinh công; 2-3: sinh công.
1-2: sinh công; 2-3: nhận công.
Đáp án: A
Đoạn 1-2 là quá trình nén đẳng áp → khí nhận công
Quá trình 2-3 là giãn nở đẳng nhiệt → khí sinh công
∆U = 0 trong trường hợp hệ:
biến đổi theo chu trình.
biến đổi đẳng tích.
biến đổi đẳng áp.
biến đổi đoạn nhiệt.
Đáp án: A
Sau khi thực hiện chu trình, hệ trở về trạng thái đầu, do vậy ∆U = 0.
Với các quy ước dấu trong nguyên lý I NĐLH thì công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập?
Qthu = Qtỏa
Qthu + Qtỏa = 0
Qthu = -Qtỏa
|Qthu| = | Qtỏa|
Đáp án: A
Phương trình cân bằng nhiệt:
Qthu + Qtỏa = 0 hay Qthu = -Qtỏa
<=> |Qthu| = | Qtỏa|
Chất khí không thực hiện công trong quá trình nào của đường biểu diễn ở đồ thị p – T như hình vẽ.
(1) → (2)
(4) → (1)
(3) → (4)
(2) → (3)
Đáp án: B
Từ đồ thị ta thấy quá trình (4) – (1) là quá trình đẳng tích → chất khí không thực hiện công trong quá trình này.
Câu nào sau đây là đúng?
Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.
Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.
Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.
Đáp án : B
Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt):
∆U = Q → Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.
Một người có khối lượng 60 kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g= 10m/s2
3000J
2500J
2000J
15000J
Đáp án: A
Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi bằng công của trọng lực:
ΔU = A =mgh = 60.5.10 = 3000J
Chuyển động nào dưới đây không cần đến sự biến đổi nhiệt lượng sang công?
Chuyển động quay của đèn kéo quân.
Sự bật lên của nắp ống nước khi nước trong ấm đang sôi.
Bè trôi theo dòng sông.
Sự bay lên của khí cầu hở nhờ đốt nóng khí bên trong khí cầu.
Đáp án: C
Bè trôi theo dòng sông không có sự biến đổi nhiệt lượng sang công, ở đây có sự biến đổi cơ năng sang công.
Đồ thị bên biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ∆U phải có giá trị như thế nào?
∆U > 0; Q = 0; A > 0.
∆U = 0; Q > 0; A < 0.
∆U = 0; Q < 0; A > 0.
∆U < 0; Q > 0; A < 0.
Đáp án: A
Ta thấy quá trình 1-2 trên đồ thị p-V là quá trình nén đẳng nhiệt
→ Q = 0 và khí nhận công A > 0
→ ∆U = A + Q = A > 0




