425 câu Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lý Chủ đề 4: Địa lý các vùng kinh tế
425 câu hỏi
Thái Nguyên.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Chọn đáp án C
Điện Biên.
Lai Châu.
Hà Giang.
Lạng Sơn.
Chọn đáp án A
Có diện tích lớn nhất cả nước.
Là vùng duy nhất không giáp biển.
Lãnh thổ gồm 15 tỉnh.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Chọn đáp án D
Mật độ dân số thấp.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Chủ yếu là dân tộc Tày.
Quy mô dân số đông.
Chọn đáp án A
địa hình các-xtơ khá phổ biến.
gồm các cao nguyên và đồi núi thấp.
dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất cả nước.
địa hình đa dạng và phức tạp.
Chọn đáp án D
Đất fe-ra-lit đỏ vàng.
Đất fe-ra-lit đỏ nâu.
Đất phù sa màu mỡ.
Đất cát biển.
Chọn đáp án A
Địa hình và khí hậu.
Địa hình và đất.
Khí hậu và đất.
Khí hậu và nguồn nước.
Chọn đáp án B
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
Có địa hình phân hoá đa dạng.
Chọn đáp án B
Phát triển thuỷ điện, du lịch.
Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
Phát triển thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn.
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
Chọn đáp án B
Nhiều sông suối có độ dốc lớn.
Địa hình núi cao, phân hoá đa dạng.
Nhiều sơn nguyên và cao nguyên.
Diện tích rộng lớn, nhiều núi cao.
Chọn đáp án A
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Sông Gâm.
Chọn đáp án B
Trữ lượng lớn, nhất là than đá.
Phần lớn trữ lượng vừa và nhỏ.
Chủ yếu là khoáng sản năng lượng.
Phân bố tập trung, dễ khai thác.
Chọn đáp án B
Dầu khí, a-pa-tit, chì – kẽm.
Nhôm, a-pa-tit, chì – kẽm.
Than nâu, a-pa-tit, chì – kẽm.
A-pa-tit, thiếc, chì – kẽm.
Chọn đáp án D
Khai thác và chế biến lâm sản.
Nông nghiệp hàng hoá.
Du lịch và bảo vệ môi trường.
Công nghiệp chế biến lâm sản.
Chọn đáp án C
Khá đông, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp hơn trung bình cả nước.
Khá đông, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.
Khá ít, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.
Khá ít, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp hơn trung bình cả nước.
Chọn đáp án B
Tây Trang, Lào Cai, Đồng Đăng.
Móng Cái, Lào Cai, Đồng Đăng.
Móng Cái, Lao Bảo, Đồng Đăng.
Bờ Y, Lào Cai, Đồng Đăng.
Chọn đáp án A
Lào Cai.
Tuyên Quang.
Phú Thọ.
Yên Bái.
Chọn đáp án A
Tái định cư, thay đổi cảnh quan.
Đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
Tạo việc làm, suy giảm tài nguyên rừng.
Môi trường, suy giảm tài nguyên rừng.
Chọn đáp án D
Lao động có trình độ cao.
Giao thông phát triển.
Nguồn nguyên liệu dồi dào.
Công nghiệp phát triển lâu đời.
Chọn đáp án C
Sản xuất sản phẩm điện tử.
Khai thác khoáng sản.
Khai thác thuỷ điện.
Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Chọn đáp án A
Nguồn lao động đông.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cơ sở vật chất hạ tầng tốt.
Thu hút vốn đầu tư FDI.
Chọn đáp án D
Khai thác gắn với chế biến khoáng sản.
Phát triển địa bàn trọng điểm thuỷ điện.
Xây dựng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.
Xây dựng các trung tâm ứng dụng công nghệ cao.
Chọn đáp án C
Khí hậu mát mẻ, nhiều cao nguyên và đồi trung du.
Khí hậu nóng ẩm, nhiều cao nguyên và đồi trung du.
Khí hậu mát mẻ, nhiều đồi trung du và nguồn nước dồi dào.
Khí hậu gió mùa, nhiều cao nguyên và đất ba-dan màu mỡ.
Chọn đáp án A
Cây nhiệt đới ưa nóng ẩm, diện tích tăng nhanh
Nguồn gốc ôn đới chiếm ưu thế, diện tích ổn định.
Chủ yếu là cây ngắn ngày, diện tích tăng mạnh
Diện tích ngày càng tăng, là thế mạnh của vùng.
Chọn đáp án D
Tận dụng lợi thế tự nhiên và có thị trường mở rộng.
Khí hậu phân hoá đa dạng và có đất tốt.
Công nghiệp chế biến phát triển và có đất tốt.
Thị trường mở rộng và có giao thông phát triển.
Chọn đáp án A
Hình thành các vùng đa canh.
Hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
Sản xuất gắn với công nghiệp chế biến.
Sản xuất nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao.
Chọn đáp án A
Nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Nguồn thức ăn, khí hậu phù hợp.
Công nghiệp chế biến phát triển.
Gần các vùng tiêu thụ lớn.
Chon đáp án B
Mộc Châu (Sơn La), Yên Bái.
Mộc Châu (Sơn La), Tuyên Quang.
Yên Bái, Tuyên Quang.
Mộc Châu (Sơn La), Thái Nguyên.
Chọn đáp án B
Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.
Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chọn đáp án C
Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.
Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chọn đáp án D
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, phức tạp. Ở đây có các dãy núi cao như: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Định, Pu Sam Sao,... và các dãy núi cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn. Một số sơn nguyên như: Đồng Văn, Hà Giang, Cao Bằng,... và nhiều cao nguyên lớn như: Sơn La, Mộc Châu, Sán Chải, Tà Phình,... Đặc biệt nổi bật với dạng địa hình đồi thấp và khá phổ biến địa hình các-xtơ.
a) Địa hình là kết quả tác động tổng hợp của nội lực và ngoại lực.
Đúng
b) Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta.
Đúng
c) Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình do tác động chủ yếu của nội lực.
Sai
d) Các cao nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả.
a) Vùng TD&MNBB có một mùa đông lạnh nhất nước ta.
Đúng
b) Mỗi năm vùng TD&MNBB có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.
Sai
c) Khí hậu ở các dãy núi khu vực Tây Bắc của vùng TD&MNBB có sự phân hoá theo độ cao rõ rệt nhất.
Đúng
d) Các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới thuận lợi phát triển trong vùng TD&MNBB do ở đây có một mùa đông lạnh.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG CHÈ BÚP TƯƠI PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Các tỉnh | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Hà Giang | 71,8 | 70,1 | 87,4 | 91,70 |
Tuyên Quang | 64,2 | 65,5 | 67,5 | 68,3 |
Yên Bái | 65,9 | 69,8 | 74,0 | 68,6 |
Thái Nguyên | 224,6 | 239,2 | 244,4 | 250,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.646)
a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.
Đúng
b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.
Sai
c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.
Sai
d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG TRÂU PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn con)
Năm Vùng | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
ĐBSH | 133,8 | 125,7 | 124,9 | 120,7 |
TD&MNBB | 1 391,2 | 1 332,4 | 1 293,9 | 1 245,3 |
Cả nước | 2 486,9 | 2 388,8 | 2 332,8 | 2 262,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)
a) Đàn trâu của vùng TD&MNBB chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (trên 50 %).
Đúng
b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng TD&MNBB giảm nhẹ.
Đúng
c) Đàn trâu ở TD&MNBB nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.
Đúng
d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của ĐBSH, TD&MNBB theo bảng số liệu trên.
Sai
Biết năm 2021, vùng TD&MNBB có số dân khoảng 12,9 triệu người; tỉ lệ dân số thành thị còn thấp, chiếm khoảng 20,5 % tổng số dân của vùng. Tính số dân thành thị của vùng (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 2,6
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TD&MNBB GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn con)
Năm Vùng | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
TD&MNBB | 1 391,2 | 1 332,4 | 1 293,9 | 1 245,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng trâu năm 2021 của vùng TD&MNBB so với năm 2018 (lấy năm 2018 = 100 %, đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 89,5
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG BÒ CỦA CẢ NƯỚC VÀ VÙNG TD&MNBB GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn con)
Năm Vùng | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Cả nước | 6 325,2 | 6 278,0 | 6 325,5 | 6 333,3 |
TD&MNBB | 1 163,4 | 1 179,6 | 1 204,6 | 1 213,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.651)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng đàn bò của vùng TD&MNBB so với cả nước năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 19,2
Biết năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng TD&MNBB là trên 5 866,7 nghìn người, tỉnh Bắc Giang là 960,2 nghìn người. Tính tỉ trọng lao động của tỉnh Bắc Giang so với tổng số lao động của vùng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 16,4
Biết năm 2018, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng ở vùng TD&MNBB là 235,5 nghìn tấn, năm 2021 là 374,2 nghìn tấn. Tính sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng gấp mấy lần năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 1,6
Tiếp giáp với Trung Quốc.
Tiếp giáp với BTB&DHMT.
Tiếp giáp với Lào.
Tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Chọn đáp án C
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Quảng Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình.
Chọn đáp án A
Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô.
Hoàng Sa, Cát Bà, Cô Tô.
Vân Đồn, Phú Quốc, Cô Tô.
Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý
Chọn đáp án A
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Vân Đồn.
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Vân Đồn.
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Vân Đồn.
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn.
Chọn đáp án D
Giáp hai vùng kinh tế lớn, có Thủ đô Hà Nội, có vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Giáp với Trung Quốc, có Thủ đô Hà Nội, có vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Giáp vịnh Bắc Bộ, có Thủ đô Hà Nội, có vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Giáp các vùng nguyên liệu lớn, có Thủ đô Hà Nội, có vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Chọn đáp án D
Dân số đông, tăng liên tục.
Dân số trung bình, biến động mạnh.
Dân số đông, giảm mạnh.
Dân số ít, biến động mạnh.
Chọn đáp án A
Đất phù sa màu mỡ.
Đất nhiễm phèn.
Đất nhiễm mặn.
Đất phù sa pha cát.
Chọn đáp án A
Địa hình đồng bằng, khí hậu nóng ẩm.
Địa hình đồng bằng, có một mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình bằng phẳng, sông ngòi dày đặc.
Chọn đáp án C
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
Địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng, sông ngòi dày đặc, chế độ nhiệt ẩm cao.
Chọn đáp án A
Có một mùa đông lạnh.
Có đất phù sa màu mỡ.
Có nguồn nước dồi dào.
Có địa hình bằng phẳng.
Chọn đáp án A
Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nhu cầu thị trường lớn.
Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và có nhu cầu thị trường lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và lao động có trình độ cao.
Chọn đáp án A
Phát triển thuỷ điện, công nghiệp sản xuất đồ uống.
Phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải thuỷ, du lịch.
Phát triển du lịch, nghề cá, công nghiệp thuỷ điện.
Phát triển thuỷ lợi, cung cấp phù sa, đánh bắt thuỷ sản.
Chọn đáp án B
Đá vôi ở Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam.
Sét, cao lanh ở Hải Dương, Quảng Ninh.
Khí tự nhiên ở Tiền Hải (Thái Bình).
Than đá ở Quảng Ninh.
Chọn đáp án D
Bái Tử Long, Xuân Thuỷ, Cát Bà.
Ba Bể, Xuân Thuỷ, Cát Bà.
Bái Tử Long, Xuân Thuỷ, Xuân Sơn.
Bái Tử Long, Hoàng Liên, Cát Bà.
Chọn đáp án A
Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt).
Sự thất thường của thời tiết.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Sức ép dân số đông, mật độ cao.
Chọn đáp án D
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, phát triển nhiều ngành cần nhiều lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
Chọn đáp án B
Là ngành quan trọng nhất, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng trọng điểm, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng, giá trị biến động mạnh, đa dạng các ngành.
Chọn đáp án C
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Chọn đáp án B
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
Chọn đáp án D
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Chọn đáp án D
nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
dân số đông nhu cầu vận tải lớn.
mạng lưới giao thông khá toàn diện.
nhiều sân bay, hải cảng lớn nhất cả nước.
Chọn đáp án C
Cảng Quảng Ninh.
Cảng Thái Bình.
Cảng Nam Định.
Cảng Hải Phòng.
Chọn đáp án B
Vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
Tạo việc làm, nâng cao trình độ người lao động.
Thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Tăng cường sự hiện đại về cơ sở hạ tầng của vùng.
Chọn đáp án C
Khoáng sản thô như than, quặng sắt, a-pa-tit.
Hàng điện tử, máy tính, linh kiện, điện thoại.
Lương thực, hải sản đã qua chế biến.
Rau, hoa quả tươi sống.
Chọn đáp án B
Hệ thống cảng biển, sân bay phát triển mạnh.
Việt Nam gia nhập WTO, lao động có trình độ cao.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp hàng hoá.
Nền kinh tế phát triển mạnh, hệ thống giao thông đa dạng.
Chọn đáp án D
có hệ thống cảng biển, sân bay phát triển mạnh.
Việt Nam gia nhập WTO, lao động có trình độ cao.
đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp hàng hoá.
phục vụ quá trình sản xuất trong nước, mức sống tăng.
Chọn đáp án D
Du lịch sông nước.
Du lịch biển đảo.
Du lịch văn hoá.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Chọn đáp án A
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
Chọn đáp án A
Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn lớn.
Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Đa dịch vụ ngân hàng, hiện đại nhất cả nước.
Chọn đáp án B
Dân số đông, hàng hoá phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
Lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Chọn đáp án A
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Ở Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37 % tỉ trọng so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
a) Công nghiệp của vùng ĐBSH chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước năm 2021.
Đúng
b) Công nghiệp của vùng ĐBSH có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước.
Đúng
c) Trong những năm gần đây, vùng ĐBSH đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện.
Sai
d) Khoáng sản kim loại ở vùng ĐBSH có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh, hiện đại, khá đồng bộ và có đủ các loại hình. Năm 2021, so với cả nước, tỉ trọng khối lượng hàng hoá của vùng chiếm trên 36 % và tỉ trọng khối lượng hành khách vận chuyển chiếm gần 45 %.
a) Vùng ĐBSH có khối lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển lớn, chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
Đúng
b) Mạng lưới giao thông của vùng ĐBSH phát triển khá toàn diện, gồm đủ các loại hình: đường ô tô, đường sắt, đường thuỷ nội địa và đường biển.
Sai
c) Loại hình đường thuỷ nội địa có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất vùng ĐBSH.
Sai
d) Vận tải đường hàng không của vùng có khối lượng hàng hoá vận chuyển nhỏ nhất.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
THEO VÙNG GIAI ĐOẠN 2018 – 2022 (Đơn vị: triệu đồng)
Năm Vùng | 2018 | 2020 | 2022 |
ĐBSH | 89,5 | 102,9 | 123,1 |
TD&MNBB | 46,1 | 53,4 | 63,3 |
Đông Nam Bộ | 133,8 | 140,4 | 158,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.260)
a) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 – 2022 đều tăng liên tục.
Đúng
b) Năm 2022, tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của vùng ĐBSH tăng 33,6 triệu đồng so với năm 2018.
Đúng
c) Vùng ĐBSH có tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương tăng chậm nhất và nhiều nhất.
Sai
d) Biểu đồ hình tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 – 2022.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
TỈ LỆ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: %)
Năm Địa phương | 2015 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Hà Nội | 33,3 | 41,2 | 43,6 | 44,7 | 48,9 |
Quảng Ninh | 31,6 | 32,2 | 34,3 | 36,8 | 39,9 |
Nam Định | 12,8 | 17,7 | 19,2 | 20,4 | 24,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.275)
a) Hà Nội có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương cao nhất.
Đúng
b) Từ năm 2015 – 2021, tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương đều tăng liên tục.
Đúng
c) Quảng Ninh có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương tăng 2,3 lần.
Sai
d) Biểu đồ miền là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương giai đoạn 2018 – 2021.
Sai
Biết năm 2021, vùng ĐBSH có dân số là 23,2 triệu người, diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km. Tính mật độ dân số trung bình của vùng ĐBSH năm 2021 (đơn vị tính: km/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1 089
Biết năm 2021, vùng ĐBSH có dân số là 23,2 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 37,6 %. Tính dân số thành thị của vùng năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 8,7
Biết năm 2021, vùng ĐBSH có dân số là 23,2 triệu người, lực lượng lao động đạt 11,4 triệu người. Tính tỉ lệ lực lượng lao động của vùng ĐBSH so với tổng số dẫn (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 49,1
Biết năm 2022, vùng ĐBSH diện tích cây lương thực có hạt đạt 1 013,0 nghìn ha, sản lượng đạt 6 199 nghìn tấn. Tính năng suất cây lương thực của vùng ĐBSH năm 2022 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 61,2
Đáp án: 264
Thanh Hoá, Nghệ An.
Hoà Bình, Ninh Bình.
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Chọn đáp án B
Tiếp giáp với TD&MNBB.
Tiếp giáp với ĐBSH ở phía bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông ở phía tây.
Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Chọn đáp án C
Cửa ngõ thông ra biển cho đất nước Lào.
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Giáp ĐBSH qua tỉnh Nghệ An.
Chọn đáp án D
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Chọn đáp án A
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Chọn đáp án A
Đất fe-ra-lit phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án D
nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.
Chọn đáp án A
Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
Chọn đáp án A
các đầm phá trải dài theo bắc – nam.
nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Chọn đáp án B
đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.
vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.
nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.
Chọn đáp án C
lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
có trình độ khoa học – công nghệ rất hiện đại.
cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.
nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.
Chọn đáp án A
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Chọn đáp án A
Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất.
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hoá.
Tập trung vào sản xuất quảng canh.
Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.
Chọn đáp án B
Lúa trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Trị.
Cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.
Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.
Mía được trồng chủ yếu ở đất cát ven biển.
Chọn đáp án C
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực và chăn nuôi lợn.
Chọn đáp án A
Nghệ An, Quảng Trị.
Quảng Bình, Quảng Trị.
Thanh Hoá, Nghệ An.
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Chọn đáp án A
Nghệ An, Quảng Trị.
Quảng Bình, Quảng Trị.
Thanh Hoá, Nghệ An.
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Chọn đáp án B
lạc, mía, thuốc lá.
lạc, đậu tương, đay, cói.
dâu tằm, lạc, cói.
lạc, dâu tằm, bông, cói.
Chọn đáp án A
trên các ruộng bậc thang ở vùng núi phía tây.
các vùng gò đồi trước núi và vùng núi phía tây.
dải đồng bằng hạ lưu sông và dọc thung lũng các sông.
vùng đất cát pha ven biển và trên các ruộng bậc thang.
Chọn đáp án C
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.
Đang phát triển theo hướng hàng hoá.
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế.
Chọn đáp án B
Đang đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu gỗ.
Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.
Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.
Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.
Chọn đáp án A
Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã; giữ gìn nguồn gen của các loài động, thực vật quý hiếm.
Chắn gió, bão và ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy xâm lấn ruộng đồng, làng mạc.
Điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.
Tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và khai thác các loại gỗ quý.
Chọn đáp án D
điều hoà nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ.
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế sự di chuyển của cồn cát.
Chọn đáp án D
xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.
bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.
xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.
phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.
Chọn đáp án B
tập trung khai thác vùng ven bờ.
đẩy mạnh khai thác vùng xa bờ.
sản lượng khai thác liên tục giảm.
phương tiện khai thác rất hiện đại.
Chọn đáp án B
đối tượng nuôi ngày càng đa dạng.
sản lượng nuôi trồng liên tục giảm.
hạn chế áp dụng công nghệ hiện đại.
chủ yếu theo hình thức quảng canh.
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm Dân số | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 10 129,8 | 10 487,9 | 10 999,7 | 11 152,6 |
Dân số nam | 5 018,5 | 5 206,7 | 5 478,7 | 5 557,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 82; năm 2022, tr.109, 111)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện dân số trung bình theo giới tính của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Đường.
Miền.
Chọn đáp án B
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số dân (nghìn người) | 10 129,8 | 10 487,9 | 10 999,7 | 11 152,6 |
– Dân thành thị (nghìn người) | 1 705,7 | 2 155,8 | 2 639,0 | 2 846,4 |
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) | 0,93 | 1,09 | 1,06 | 0,93 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 86, 99; năm 2022, tr.109,115,128)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện dân số và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA BẮC TRUNG BỘ
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn ha)
Các mùa vụ Năm | Đông xuân | Hè thu và thu đông | Mùa |
2010 | 342,0 | 169,6 | 178,4 |
2021 | 350,4 | 178,4 | 145,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.459, 465, 468; năm 2022, tr.609, 614, 618)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
NĂNG SUẤT LÚA ĐÔNG XUÂN MỘT SỐ TỈNH CỦA BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tạ/ha)
Năm Tỉnh | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Thanh Hoá | 59,9 | 63,0 | 64,4 | 66,8 |
Nghệ An | 61,8 | 62,1 | 66,5 | 68,7 |
Hà Tĩnh | 50,1 | 54,0 | 54,9 | 58,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.461; năm 2022, tr.610)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân một số tỉnh của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án C
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN MỘT SỐ TỈNH CỦA BẮC TRUNG BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tỉnh | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Thanh Hoá | 727,1 | 785,1 | 748,9 | 770,5 |
Nghệ An | 540,9 | 569,7 | 613,7 | 629,9 |
Hà Tĩnh | 268,6 | 312,9 | 325,4 | 349,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.463; năm 2022, tr.612)
a) Nghệ An có sản lượng tăng liên tục và đứng thứ hai.
Đúng
b) Sản lượng lúa của các tỉnh có xu hướng tăng liên tục.
Sai
c) Thanh Hoá có sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đúng
d) Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa thấp nhất.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG ĐÀN GIA SÚC CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn con)
Năm Loại gia súc | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Trâu | 710,9 | 620,1 | 597,5 | 581,9 |
Bò | 1 004,0 | 975,2 | 1 104,1 | 1 117,3 |
Lợn | 3 287,7 | 3 050,1 | 2 442,0 | 2 503,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.490, 492, 494;năm 2022, tr.649, 651, 653)
a) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng trâu giảm liên tục.
Đúng
b) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng bò tăng liên tục.
Sai
c) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng trâu giảm nhiều hơn lợn.
Sai
d) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng cả ba loại gia súc đều giảm.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 338,0 | 496,4 | 669,5 | 696,2 |
Khai thác | 240,9 | 343,6 | 495,4 | 512,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.517, 520; năm 2022, tr.683, 686)
a) Ngành khai thác luôn chiếm hơn 70 % toàn ngành.
Sai
b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sai
c) Tốc độ tăng trưởng ngành thuỷ sản tăng liên tục.
Đúng
d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Bắc Trung Bộ về mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, đầu mùa hạ có hiện tượng gió phơn tây nam khô nóng hoạt động, mùa mưa ở đây lệch vào thu đông. Thế mạnh phát triển nông nghiệp so với các vùng khác còn nhiều hạn chế: phần lớn là các đồng bằng nhỏ, hẹp ngang và bị chia cắt (chỉ có đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh lớn hơn). Trong vùng có diện tích vùng gò đồi tương đối lớn, tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc và trồng cây ăn quả. Một số vùng có đất ba-dan khá màu mỡ có thể trồng cây công nghiệp lâu năm. Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
a) Điều kiện khí hậu, đất cho phép vùng có cơ cấu cây trồng đa dạng.
Đúng
b) Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi gia súc, nhất là trâu bò.
Đúng
c) Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm.
Sai
d) Vùng ven biển có thế mạnh chủ yếu về ngành khai thác thuỷ sản.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Với tài nguyên khí hậu, đất và nước, Bắc Trung Bộ trồng được nhiều loại cây khác nhau. Lúa là cây lương thực chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất, được trồng nhiều ở Thanh Hoá, Nghệ An. Lạc và mía được trồng nhiều trên đất cát pha; cao su được trồng nhiều trên đất ba-dan của các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị. Về chăn nuôi, Nghệ An là tỉnh nuôi nhiều trâu bò nhất cả nước, chăn nuôi bò sữa đang tăng. Sản lượng thuỷ sản tăng, chủ yếu là khai thác, phát triển mạnh ở ba tỉnh là Thanh Hoá, Nghệ An và Quảng Bình.
a) Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng nhờ thuận lợi về đất, khí hậu.
Đúng
b) Cao su được trồng nhiều trên đất cát pha của tỉnh Nghệ An, Quảng Bình.
Sai
c) Nuôi trồng thuỷ sản chiếm chủ yếu trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản.
Sai
d) Thanh Hoá, Nghệ An và Quảng Bình là các tỉnh có sản lượng khai thác thuỷ sản lớn nhất.
Đúng
Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5 km, tổng số dân là 3 420,0 nghìn người. Tính mật độ dân số tỉnh Nghệ An năm 2022 (đơn vị tính: người/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 207
Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 353
Biết năm 2021, số dân của Bắc Trung Bộ là 11 152,6 nghìn người, số dân thành thị là 2 846,4 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị Bắc Trung Bộ năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 26
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng.
Chọn đáp án D
TP. Đà Nẵng và Quảng Nam.
TP. Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
TP. Đà Nẵng và Khánh Hoà.
TP. Đà Nẵng và Bình Định.
Chọn đáp án C
Quảng Nam và Quảng Ngãi.
Quảng Ngãi và Bình Định.
Quảng Ngãi và Bình Thuận.
Bình Thuận và Ninh Thuận.
Chọn đáp án C
ĐBSH và Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên và TD&MNBB.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
Chọn đáp án C
Quảng Ngãi, Phú Yên.
Quảng Nam, Bình Định.
Bình Định, Khánh Hoà.
Khánh Hoà, Bình Thuận.
Chọn đáp án B
Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế.
Tiếp giáp Biển Đông với nhiều đảo và quần đảo.
Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp biển.
Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp Tây Nguyên.
Chọn đáp án D
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình cả nước.
Là vùng có quy mô dân số lớn nhất cả nước và tăng nhanh.
Vùng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Chăm, Ra-glai,...
Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, phía tây thưa thớt.
Chọn đáp án B
Đồng đều giữa các vùng.
Tập trung chủ yếu ở thành thị.
Thưa thớt ở vùng đồi núi.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Chọn đáp án C
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều vịnh biển, đầm phá.
Tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
Diện tích rừng ngập mặn lớn.
Chọn đáp án B
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Chọn đáp án C
vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
Chọn đáp án B
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Chọn đáp án D
Không có các hệ thống sông lớn.
Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.
Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.
Người dân có kinh nghiệm.
Chọn đáp án C
Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.
Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.
Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.
Chọn đáp án C
Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.
Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.
Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hoá.
Nhận được vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
Chọn đáp án A
Nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ lụt.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm.
Nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm.
Nguồn lợi xa bờ có nhiều hạn chế.
Chọn đáp án D
Khai thác đồng đều các loại hải sản.
Tập trung chủ yếu vào hoạt động nuôi trồng.
Sản lượng và giá trị sản xuất có xu hướng tăng.
Chỉ tập trung vào việc nuôi tôm để xuất khẩu.
Chọn đáp án C
Tăng nhanh số lao động có trình độ cao.
Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.
Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư.
Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.
Chọn đáp án A
Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng.
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi hải sản.
Chỉ tạo ra hàng hoá phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển ở nhiều tỉnh.
Chọn đáp án C
Đà Nẵng.
Vân Phong.
Nha Trang.
Chân Mây.
Chọn đáp án D
Có nhiều cảng biển tổng hợp được xây dựng.
Hình thành được các tuyến nội địa và quốc tế.
Chỉ vận chuyển các loại hàng hoá xuất khẩu.
Phần lớn để vận chuyển nhiều loại hàng hoá.
Chọn đáp án C
Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.
Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.
Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.
Lượt khách và doanh thu có xu hướng tăng.
Chọn đáp án C
Cửa Lò, Nhật Lệ, Cà Ná, Sa Huỳnh, Nha Trang, Vũng Tàu.
Sầm Sơn, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Cà Ná, Nha Trang, Vũng Tàu.
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né.
Cát Bà, Mũi Né, Lăng Cô, Nha Trang, Mỹ Khê, Vũng Tàu.
Chọn đáp án C
Dầu mỏ được khai thác phía đông đảo Phú Quý.
Đã xây dựng và phát triển nhà máy lọc hoá dầu.
Nhiều mỏ khí tự nhiên lớn đang được khai thác.
Ngành sản xuất muối đứng hàng đầu cả nước.
Chọn đáp án C
Sa Huỳnh, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Văn Lý.
Cà Ná, Thuận An.
Chọn đáp án B
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
bảo về nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.
tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA DHNTB GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm Dân số | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 8 845,1 | 9 182,8 | 9 343,5 | 9 432,3 |
Nam | 4 362,0 | 4 533,7 | 4 641,8 | 4 686,1 |
Nữ | 4 483,1 | 4 649,1 | 4 701,7 | 4 746,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 83; năm 2022, tr.110, 112)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo giới tính của DHNTB giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Đường.
Miền.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA DHNTB GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn người)
Năm Dân số | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 8 845,1 | 9 182,8 | 9 343,5 | 9 432,3 |
Thành thị | 3 054,1 | 3 422,8 | 3 770,1 | 3 834,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 87; năm 2022, tr.110, 116)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tổng dân số và dân số thành thị của DHNTB giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG CỦA DHNTB NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: tấn)
Tiêu chí Năm | Tổng số | Cá nuôi | Tôm nuôi |
2010 | 77 850 | 15 815 | 51 964 |
2021 | 101 309 | 32 118 | 56 173 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.525, 527, 529; năm 2022, tr.691, 693, 695)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu thuỷ sản nuôi trồng phân theo đối tượng nuôi năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA DHNTB
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Cây lương thực có hạt | 2010 | 2015 | 2021 | 2020 |
Diện tích (nghìn ha) | 602,3 | 517,9 | 590,5 | 549,6 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 3 171,8 | 3 420,0 | 3 342,2 | 3 288,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.447, 449; năm 2022, tr.596, 598).
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng cây lương thực có hạt của DHNTB, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án C
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA DHNTB GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn người)
Năm Dân số | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 8 845,4 | 9 182,8 | 9 343,5 | 9 432,3 |
Thành thị | 3 054,1 | 3 422,8 | 3 770,1 | 3 834,9 |
Nông thôn | 5 791,3 | 5 760,0 | 5 573,4 | 5 597,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 87; năm 2022, tr.110, 116)
a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
Đúng
b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có xu hướng tăng.
Sai
c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn.
Đúng
d) Tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn tốc độ tăng tổng dân số.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA DHNTB GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Diện tích (nghìn ha) | 524,1 | 519,0 | 484,2 | 524,5 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 2 779,5 | 3 045,4 | 2 942,9 | 3 248,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.454,458; năm 2022, tr.603, 607)
a) Diện tích lúa có xu hướng tăng nhưng không nhiều.
Đúng
b) Tốc độ tăng trưởng của diện tích nhanh hơn năng suất.
Sai
c) Năng suất lúa tăng liên tục và năm 2021 đạt cao nhất.
Đúng
d) Sản lượng lúa tăng liên tục và tăng nhanh hơn năng suất.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA DHNTB GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tấn)
Năm Sản lượng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 714 823 | 967 540 | 1 245 148 | 1 270 731 |
Khai thác | 636 973 | 885 600 | 1 144 815 | 1 169 222 |
Nuôi trồng | 77 850 | 81 940 | 100 333 | 10101 509 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.521, 525; năm 2022, tr.687, 691)
a) Hoạt động khai thác luôn chiếm hơn 90 % toàn ngành.
Sai
b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sai
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác tăng nhanh nhất.
Đúng
d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm liên tục.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng ven biển DHNTB nằm gần với các tuyến đường hàng hải quốc tế với nhiều vũng vịnh có giá trị lớn về kinh tế và quân sự; là cửa ngõ ra biển cho Tây Nguyên, nước Lào và Cam-pu-chia. Trong vùng có nhiều bãi biển đẹp, cảnh quan hấp dẫn, nhiều đảo có thể khai thác cho mục đích du lịch như Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý,... Đây cũng là vùng có tiềm năng xây dựng các cảng biển nước sâu như Liên Chiểu (Đà Nẵng), Vân Phong (Khánh Hoà),...; có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo (nhất là vùng ven biển Phú Yên – Bình Thuận có tiềm năng lớn về điện gió và điện mặt trời). Đây cũng là vùng có trữ lượng thuỷ hải sản phong phú với nhiều bãi cá, bãi tôm và các ngư trường trọng điểm như Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận.
a) Vùng biển DHNTB thuận lợi để phát triển cảng nước sâu và dịch vụ hàng hải.
Đúng
b) Vùng ven biển có thế mạnh để phát triển du lịch biển đảo với loại hình đa dạng.
Đúng
c) Vùng biển có tiềm năng lớn nhất cả nước về phát triển năng lượng tái tạo.
Sai
d) Vùng biển có trữ lượng hải sản không nhiều do không có ngư trường trọng điểm.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Hầu hết các địa phương của DHNTB đều là những địa phương trọng điểm thu hút khách du lịch quốc tế và trong nước của Việt Nam. Trong đó Quảng Nam, Đà Nẵng và Khánh Hoà thuộc nhóm 5 địa phương hàng đầu của cả nước thu hút khách quốc tế. Địa bàn trọng điểm phát triển du lịch biển là Vân Phong Nha Trang – Ninh Chữ. Các loại hình du lịch biển ưu thế hiện đang phát triển ở khu vực này là: nghỉ dưỡng biển; tham quan thắng cảnh biển đảo; sinh thái biển đảo, đặc biệt là lặn tham quan san hô; thể thao biển; MICE; tham quan di sản. Trong vùng 3 cảng loại I là Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn; ngoài ra đang thu hút đầu tư xây dựng cảng loại IA ở Vân Phong (Khánh Hoà). Đến năm 2020, có 5 khu bảo tồn biển chính thức đi vào hoạt động là Cù Lao Chàm, Lý Sơn, vịnh Nha Trang, Núi Chúa, Hòn Cau.
a) Là địa bàn thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế.
Đúng
b) Khu vực trọng điểm phát triển du lịch biển là Bình Định – Nha Trang.
Sai
c) Loại hình du lịch biển đang được đẩy mạnh là tham quan miệt vườn.
Sai
d) Các khu bảo tồn biển hoạt động của vùng là Lý Sơn, Núi Chúa, Hòn Cau,...
Đúng
Biết năm 2021, DHNTB có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km2, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số DHNTB năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 211
Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2 923,6 nghìn tấn, trong đó DHNTB đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của DHNTB năm 2021 so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 33,1
Biết năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản biển của DHNTB là 30 375 chiếc, sản lượng cá biển khai thác là 646,1 nghìn tấn. Tính sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của DHNTB năm 2022 (đơn vị tính: tấn/chiếc, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 21,3
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Thuận.
Chọn đáp án C
Có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và kinh tế.
Giáp với DHNTB và vùng Đông Nam Bộ.
Giáp với Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia.
Giáp với vịnh Thái Lan và vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án D
Giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Giáp với vùng ĐBSH.
Là một trong hai vùng không giáp biển của nước ta.
Giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia.
Chọn đáp án B
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực DHNTB.
án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.
Chọn đáp án C
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như: Ê Đê, Ba Na, Cơ Ho,...
Chọn đáp án C
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
khí hậu cận xích đạo, nhiệt ẩm dồi dào.
đất fe-ra-lit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
Chọn đáp án D
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu, dễ thoát nước.
khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.
đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.
Chọn đáp án C
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa.
Mang tính chất cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.
Trồng được cây cận nhiệt nhờ có một mùa đông lạnh.
Mùa khô thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm.
Chọn đáp án C
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
nguồn nước trên mặt khá phong phú.
khí hậu phân hoá theo độ cao địa hình.
Chọn đáp án D
địa hình có sự phân hoá theo độ cao.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.
sông ngòi ngắn và dốc.
Chọn đáp án B
để phơi sấy, bảo quản nông sản.
tăng năng suất cây trồng.
trồng nhiều loại cây khác nhau.
mở rộng diện tích gieo trồng.
Chọn đáp án A
khí hậu diễn biến rất thất thường.
sự phân hoá theo độ cao của khí hậu.
hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.
sự phân hoá theo mùa của khí hậu.
Chọn đáp án D
có nhiều hồ đảm bảo nước tưới.
có các cao nguyên cao trên 1 000 m.
đất ba-dan thích hợp với cây chè.
ở đây không có gió mùa Đông Bắc.
Chọn đáp án B
thiếu lao động có kinh nghiệm.
hệ thống giao thông còn lạc hậu.
công nghiệp chế biển chưa phát triển.
thị trường còn nhiều biến động.
Chọn đáp án D
rừng trồng ít có giá trị kinh tế.
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
tính đa dạng sinh học thấp.
chủ yếu là xa van, cây bụi.
Chọn đáp án B
Dự trữ nguồn nước tưới quan trọng cho mùa khô.
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống.
Điều hoà khí hậu của vùng và các vùng xung quanh.
Tạo cảnh quan có giá trị du lịch và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Chọn đáp án C
Trữ năng thuỷ điện đứng đầu cả nước.
Nhiều hệ thống sông lớn như Sê San, Srê Pôk,...
Sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng.
Sông nhiều nước nhờ lượng mưa lớn.
Chọn đáp án A
mùa mưa kéo dài với lượng nước dồi dào.
sông chảy trên cao các cao nguyên xếp tầng.
có diện tích lưu vực sông lớn nhất cả nước.
trữ năng thuỷ điện đứng hàng đầu cả nước.
Chọn đáp án B
phần lớn sông ngắn và nhỏ.
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
sông chảy trên các cao nguyên.
độ dốc của lòng sông không lớn.
Chọn đáp án B
Tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Trữ lượng bô-xit lớn nhất cả nước.
Bô-xit có ở Lâm Đồng, Đắk Nông.
Đang được đầu tư để khai thác.
Chọn đáp án A
Khả năng xuất khẩu nhiều hạn chế.
Vùng chuyên canh lớn của cả nước.
Có cơ cấy cây trồng khá đa dạng.
Ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
Chọn đáp án A
Sản lượng cà phê đứng đầu cả nước.
Hồ tiêu được trồng nhiều ở Đắk Nông, Đắk Lắk.
Cao su diện tích thứ hai sau Đông Nam Bộ.
Chè được trồng phổ biến ở các tỉnh trong vùng.
Chọn đáp án D
đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh.
nhập cư để bổ sung nguồn lao động.
Chọn đáp án D
tăng cường kiểm tra, xử phạt những vi phạm.
tích cực trồng rừng để bù lại những diện tích đã mất.
chỉ khai thác rừng thứ sinh và tích cực trồng rừng.
giao đất, giao rừng để người dân quản lí.
Chọn đáp án D
Xây dựng được nhiều bậc thang thuỷ điện.
Tập trung chủ yếu trên sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai.
Sản lượng các nhà máy thuỷ điện đứng thứ hai cả nước.
Xây dựng nhiều nhà máy có công suất đứng đầu nước ta.
Chọn đáp án D
Tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và Đắk Nông.
Áp dụng công nghệ tiến tiến trong khai thác.
Chưa xây dựng được các cơ sở chế biến.
Cần gắn liền với việc bảo vệ môi trường.
Chọn đáp án C
Thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế.
Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách du lịch quốc tế.
Loại hình và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Trung tâm du lịch của vùng là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột.
Chọn đáp án B
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.
việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.
việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
nền nông nghiệp hàng hoá của vùng phát triển mạnh.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu:
SỐ TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2016 VÀ NĂM 2022 (Đơn vị: tấn)
Số trang trại Năm | Tổng số | Trong đó: | ||
Trang trại trồng trọt | Trang trại chăn nuôi | Trang trại khác | ||
2016 | 4 041 | 2885 | 1 108 | 48 |
2022 | 2 022 | 967 | 1 02 | 35 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.438; năm 2022, tr.538)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của vùng Tây Nguyên năm 2016 và năm 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Diện tích rừng trồng (nghìn ha) | 19,0 | 9,8 | 11,9 | 19,0 |
Sản lượng gỗ khai thác (nghìn m3) | 416,5 | 456,6 | 712,0 | 753,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.503, 506; năm 2022, tr.670, 674).
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện diện tích rừng trồng và sản lượng gỗ khai thác của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án D
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn người)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số dân | 5 204,4 | 5 607,9 | 5 932,1 | 6 033,8 |
Lao động từ 15 tuổi trở lên | 2 931,7 | 3 415,8 | 3 456,6 | 3 520,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 129; năm 2022, tr.110, 167)
a) Số dân và số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng liên tục.
Đúng
b) Lực lượng lao động luôn chiếm trên 60 % tổng số dân.
Sai
c) Lao động từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn so với tổng số dân.
Đúng
d) Tỉ trọng lao động trong tổng dân số có xu hướng giảm.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA CẢ NƯỚC
VÀ VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Loại cây Vùng | Cà phê | Hồ tiêu | Cao su | Điều | Chè |
Cả nước | 1 838,0 | 275,8 | 1 272,0 | 399,2 | 1 091,1 |
Tây Nguyên | 1 748,2 | 200,8 | 287,7 | 85,4 | 135,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.645)
a) Cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất, chè chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Đúng
b) Cà phê và hồ tiêu chiếm tỉ trọng cao trên 70 %.
Đúng
c) Cao su chiếm tỉ trọng thấp hơn so với điều.
Sai
d) Cao su, điều và chè chiếm tỉ trọng thấp dưới 20 %
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên là vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.506)
a) Tây Nguyên có vị trị chiến lược quan trọng với khu vực miền Trung.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên là vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.506)
b) Tây Nguyên có thế mạnh về cây công nghiệp, thuỷ điện, lâm nghiệp.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên là vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.506)
c) Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, khôi phục và phát triển kinh tế rừng.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên là vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.506)
d) Phát triển nông nghiệp hàng hoá nhằm đảm bảo nhu cầu thị trường nội địa, hạn chế xuất khẩu.
Sai
Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Tây Nguyên đang phát huy thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu. Thời kì 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu của vùng đã tăng thêm 64,8 nghìn ha, cao su tăng thêm 44,9 nghìn ha và cà phê tăng thêm 130 nghìn ha; trong khi đó, diện tích điều giảm 4,4 nghìn ha. Nhìn chung, rừng của vùng Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng về sinh thái đối với khu vực miền Trung và cả nước; trong khi đó, kinh tế lâm nghiệp còn hạn chế do sức ép từ sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn. Ngành sản xuất năng lượng tuy đóng vai trò khá quan trọng đối với kinh tế vùng, nhưng đến năm 2020, vùng Tây Nguyên chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 6 % trong ngành sản xuất và phân phối điện của cả nước. Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, mới tập trung tại một số điểm đến nổi bật”.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050. Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.168, 169)
a) Những cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên là: cà phê, hồ tiêu, cao su, điều.
Đúng
Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Tây Nguyên đang phát huy thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu. Thời kì 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu của vùng đã tăng thêm 64,8 nghìn ha, cao su tăng thêm 44,9 nghìn ha và cà phê tăng thêm 130 nghìn ha; trong khi đó, diện tích điều giảm 4,4 nghìn ha. Nhìn chung, rừng của vùng Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng về sinh thái đối với khu vực miền Trung và cả nước; trong khi đó, kinh tế lâm nghiệp còn hạn chế do sức ép từ sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn. Ngành sản xuất năng lượng tuy đóng vai trò khá quan trọng đối với kinh tế vùng, nhưng đến năm 2020, vùng Tây Nguyên chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 6 % trong ngành sản xuất và phân phối điện của cả nước. Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, mới tập trung tại một số điểm đến nổi bật”.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050. Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.168, 169)
b) Trong giai đoạn 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu tăng nhiều nhất, diện tích điều tăng ít nhất.
Sai
Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Tây Nguyên đang phát huy thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu. Thời kì 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu của vùng đã tăng thêm 64,8 nghìn ha, cao su tăng thêm 44,9 nghìn ha và cà phê tăng thêm 130 nghìn ha; trong khi đó, diện tích điều giảm 4,4 nghìn ha. Nhìn chung, rừng của vùng Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng về sinh thái đối với khu vực miền Trung và cả nước; trong khi đó, kinh tế lâm nghiệp còn hạn chế do sức ép từ sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn. Ngành sản xuất năng lượng tuy đóng vai trò khá quan trọng đối với kinh tế vùng, nhưng đến năm 2020, vùng Tây Nguyên chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 6 % trong ngành sản xuất và phân phối điện của cả nước. Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, mới tập trung tại một số điểm đến nổi bật”.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050. Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.168, 169)
c) Du lịch của Tây Nguyên đang phát triển mạnh và phân bố rộng khắp.
Sai
Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:
“Tây Nguyên đang phát huy thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu. Thời kì 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu của vùng đã tăng thêm 64,8 nghìn ha, cao su tăng thêm 44,9 nghìn ha và cà phê tăng thêm 130 nghìn ha; trong khi đó, diện tích điều giảm 4,4 nghìn ha. Nhìn chung, rừng của vùng Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng về sinh thái đối với khu vực miền Trung và cả nước; trong khi đó, kinh tế lâm nghiệp còn hạn chế do sức ép từ sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn. Ngành sản xuất năng lượng tuy đóng vai trò khá quan trọng đối với kinh tế vùng, nhưng đến năm 2020, vùng Tây Nguyên chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 6 % trong ngành sản xuất và phân phối điện của cả nước. Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, mới tập trung tại một số điểm đến nổi bật”.
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050. Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2022, tr.168, 169)
d) Tây Nguyên chiếm tỉ trọng nhỏ trong sản xuất và phân phối điện cả nước.
Đúng
Biết năm 2022, vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 54,5 nghìn km2, tổng số dân là 6 092,4 nghìn người. Tính mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2022 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 112
Biết năm 2021, diện tích trồng cây cà phê toàn vùng Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha, sản lượng đạt 1 748,2 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 27
Biết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 95,1
ĐBSCL.
Tây Nguyên.
BTB&DHMT.
DBSH.
Chọn đáp án A
ĐBSCL.
Đông Nam Bộ.
BTB&DHMT.
TD&MNBB.
Chọn đáp án B
Dịch vụ, khoa học – công nghệ.
Nông nghiệp, giao lưu quốc tế.
Công nghiệp, nông nghiệp.
Công nghiệp thuỷ điện, cây ăn quả.
Chọn đáp án A
Dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.
Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.
Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Chọn đáp án C
Địa hình đồi núi thấp, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan.
Địa hình mang tính chuyển tiếp, đất đỏ ba-dan.
Chọn đáp án A
Đất đỏ ba-dan, đất phù sa cổ.
Đất phù sa sông, đất phù sao cổ.
Đất phù sa sông, đất đỏ ba-dan.
Đất phù sa cổ, đất cát ven biển.
Chọn đáp án A
Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
Cây lương thực, cây ăn quả.
Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
Chọn đáp án B
cao su, điều, chè.
cao su, chè, dừa.
cà phê, cao su, dừa.
cao su, điều, hồ tiêu.
Chọn đáp án D
Nhiệt đới ẩm gió mùa, biên độ nhiệt cao.
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa mưa kéo dài.
Cận xích đạo, nền nhiệt độ cao.
Cận xích đạo, biên độ nhiệt lớn.
Chọn đáp án C
Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa mùa hạ, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa mùa đông, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới.
Chọn đáp án B
Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
Sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ.
Sông Sài Gòn, sông Bến Hải.
Sông Đồng Nai, sông Đà Rằng.
Chọn đáp án A
Địa hình khá bằng phẳng.
Nằm gần xích đạo.
Mưa nhiều.
Mùa khô kéo dài.
Chọn đáp án D
Dầu Tiếng, Xuân Hương.
Dầu Tiếng, Trị An.
Trị An, Phù Ninh.
Trị An, Hồ Lắk.
Chọn đáp án B
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.
Chọn đáp án A
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Cù Lao Chàm.
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Phú Quốc.
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Côn Đảo.
Cát Tiên, Côn Đảo, Yok Đôn.
Chọn đáp án C
Cung cấp gỗ và phòng hộ.
Môi trường sinh thái và du lịch.
Khai thác lâm sản, du lịch.
Môi trường sinh thái và dược liệu.
Chọn đáp án B
Nghề muối.
Khai thác dầu khí.
Nuôi trồng thuỷ sản.
Du lịch biển.
Chọn đáp án B
Lan Tây, Lan Đỏ.
Bạch Hổ, Mỏ Rông.
Bạch Hổ, Lan Đỏ.
Lan Tây, Tiền Hải.
Chọn đáp án B
Lan Tây, Lan Đỏ.
Bạch Hổ, Mỏ Rông.
Bạch Hổ, Lan Đỏ.
Lan Tây, Tiền Hải.
Chọn đáp án C
Dồi dào, chủ yếu lao động kĩ thuật rất cao.
Dồi dào, chủ yếu lao động chưa qua đào tạo.
Dồi dào, lao động xuất cư đi các vùng kinh tế khác.
Dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo khá cao.
Chọn đáp án D
Ngành công nghiệp phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Nền kinh tế phát triển hàng đầu, chính sách thu hút nhân tài.
Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, nhiều việc làm được tạo mới.
Chọn đáp án C
Ít loại khoáng sản.
Mùa khô thiếu nước.
Địa hình trũng thấp.
Bão, sạt lở bờ biển.
Chọn đáp án B
Tỉ lệ thất nghiệp cao, tệ nạn xã hội.
Tệ nạn xã hội, sức ép giáo dục.
Sức ép việc làm, tệ nạn xã hội.
Sức ép đến nhà ở, cơ sở hạ tầng.
Chọn đáp án D
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển.
Chọn đáp án B
Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành nông nghiệp.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành dịch vụ.
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Chọn đáp án D
Nông nghiệp; công nghiệp, xây dựng.
Nông nghiệp; dịch vụ.
Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
Dịch vụ; giao thông vận tải.
Chọn đáp án C
Luôn chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước, giá trị sản xuất tăng nhanh qua các năm.
Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất cả nước, giá trị sản xuất biến động qua các năm.
Phát triển hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm.
Phát triển hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất giảm liên tục qua các năm.
Chọn đáp án C
Cơ cấu ngành kém đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên – lao động.
Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên – lao động.
Cơ cấu ngành đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên – lao động.
Cơ cấu ngành rất đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên – lao động.
Chọn đáp án C
dầu khí.
than đá.
than bùn.
dầu hoả.
Chọn đáp án A
Ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Ngành nông nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng
Ngành dịch vụ phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Ngành kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều nguồn cung cấp điện.
Chọn đáp án A
Nguồn lao động đông.
Vốn đầu tư lớn.
Lao động có trình độ cao.
Cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Chọn đáp án C
Giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nguồn vốn lớn.
Cơ sở vật chất hạ tầng tốt, chính sách mở cửa.
Chính sách mở cửa, vị trí địa lí thuận lợi.
Chọn đáp án B
Nền kinh tế phát triển mạnh, chất lượng đời sống tăng.
Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.
Dân số đông, chất lượng đời sống cao và tăng nhanh.
Chất lượng đời sống cao, nền kinh tế phát triển mạnh.
Chọn đáp án A
Đủ loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Mạng lưới đường bộ dày đặc, TP. Hồ Chí Minh là đầu mối lớn.
Từ TP. Hồ Chí Minh toả đi nhiều tuyến đường sắt nhất cả nước.
Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai) đang được xây dựng.
Chọn đáp án C
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Dân đông nhu cầu lớn, tăng nhanh.
Đường bộ có tính cơ động, hiệu quả cao.
Nhiều tuyến đường nội vùng, liên vùng.
Chọn đáp án C
Dân số đông, tăng nhanh.
Ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tăng.
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Chọn đáp án C
Cây ăn quả, thực phẩm.
Cây công nghiệp hàng năm ăn quả, ăn quả.
Cây công nghiệp lâu năm, ăn quả.
Cây rau đậu, thực phẩm.
Chọn đáp án C
Nguồn thức ăn phong phú.
Cơ sở vật chất tốt.
Nguồn giống có năng suất cao.
Nhu cầu tiêu thụ lớn.
Chọn đáp án D
Tăng diện tích mặt nước nuôi trồng.
Đầu tư, bổ sung nguồn thức ăn.
Đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng.
Giống mới, đặc sản, giá trị cao.
Chọn đáp án D
Tạo việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Bảo vệ môi trường.
Phòng chống thiên tai.
Chọn đáp án B
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Địa hình tương đối bằng phẳng với đất đỏ ba-dan, đất xám phù sa cổ phân bố trên những diện tích lớn; khi cận cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn; nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống các sông lớn và hồ chứa;... Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
a) Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ không gặp khó khăn trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Địa hình tương đối bằng phẳng với đất đỏ ba-dan, đất xám phù sa cổ phân bố trên những diện tích lớn; khi cận cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn; nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống các sông lớn và hồ chứa;... Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
b) Hiện nay, vùng Đông Nam Bộ có diện tích trồng cây công nghiệp lâu lăm lớn nhất cả nước.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Địa hình tương đối bằng phẳng với đất đỏ ba-dan, đất xám phù sa cổ phân bố trên những diện tích lớn; khi cận cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn; nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống các sông lớn và hồ chứa;... Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
c) Hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An là hai hồ thuỷ lợi và thuỷ điện có vai trò rất quan trọng ở vùng Đông Nam Bộ.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Địa hình tương đối bằng phẳng với đất đỏ ba-dan, đất xám phù sa cổ phân bố trên những diện tích lớn; khi cận cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn; nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống các sông lớn và hồ chứa;... Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
d) Đông Nam Bộ có nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao là nhờ chủ yếu vào điều kiện tự nhiên.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 4 026, 2 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 31 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của vùng bao gồm cả các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động, các ngành công nghiệp mới và các ngành sử dụng công nghệ cao.
a) Năm 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ đứng thứ hai trong cả nước, sau vùng ĐBSH.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 4 026, 2 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 31 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của vùng bao gồm cả các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động, các ngành công nghiệp mới và các ngành sử dụng công nghệ cao.
b) Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ khá đa dạng.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 4 026, 2 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 31 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của vùng bao gồm cả các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động, các ngành công nghiệp mới và các ngành sử dụng công nghệ cao.
c) Thủ Dầu Một là trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 4 026, 2 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 31 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của vùng bao gồm cả các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động, các ngành công nghiệp mới và các ngành sử dụng công nghệ cao.
d) Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực chính để phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
a) Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ là vùng nhập siêu.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
b) Xuất khẩu chiếm 52,4 % tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2021 của vùng.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
c) Cà phê, chè, lúa gạo là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của vùng.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
d) Vùng Đông Nam Bộ nhập khẩu chủ yếu để phục vụ quá trình sản xuất.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Hiện cả nước có 29 tỉnh trồng cao su; trong đó, có 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương (3 tỉnh này chiếm 51,5 % diện tích cao su cả nước). Vùng trồng cao su lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ với 550 nghìn ha, chiếm 59 % diện tích cao su cả nước, trong đó Bình Phước là thủ phủ cao su cả nước với 246,6 nghìn ha, chiếm 26,5 % diện tích cao su cả nước, tiếp đến là vùng Tây Nguyên 226 nghìn ha, chiếm 24,2 % diện tích cao su cả nước, tập trung ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.104)
a) Kon Tum là tỉnh trồng nhiều cao su nhất cả nước.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Hiện cả nước có 29 tỉnh trồng cao su; trong đó, có 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương (3 tỉnh này chiếm 51,5 % diện tích cao su cả nước). Vùng trồng cao su lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ với 550 nghìn ha, chiếm 59 % diện tích cao su cả nước, trong đó Bình Phước là thủ phủ cao su cả nước với 246,6 nghìn ha, chiếm 26,5 % diện tích cao su cả nước, tiếp đến là vùng Tây Nguyên 226 nghìn ha, chiếm 24,2 % diện tích cao su cả nước, tập trung ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.104)
b) Các tỉnh trồng nhiều cao su nhất cả nước đều thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Hiện cả nước có 29 tỉnh trồng cao su; trong đó, có 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương (3 tỉnh này chiếm 51,5 % diện tích cao su cả nước). Vùng trồng cao su lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ với 550 nghìn ha, chiếm 59 % diện tích cao su cả nước, trong đó Bình Phước là thủ phủ cao su cả nước với 246,6 nghìn ha, chiếm 26,5 % diện tích cao su cả nước, tiếp đến là vùng Tây Nguyên 226 nghìn ha, chiếm 24,2 % diện tích cao su cả nước, tập trung ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.104)
c) Bình Phước và Tây Ninh chiếm tới 51,5 % diện tích cao su cả nước.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Hiện cả nước có 29 tỉnh trồng cao su; trong đó, có 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương (3 tỉnh này chiếm 51,5 % diện tích cao su cả nước). Vùng trồng cao su lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ với 550 nghìn ha, chiếm 59 % diện tích cao su cả nước, trong đó Bình Phước là thủ phủ cao su cả nước với 246,6 nghìn ha, chiếm 26,5 % diện tích cao su cả nước, tiếp đến là vùng Tây Nguyên 226 nghìn ha, chiếm 24,2 % diện tích cao su cả nước, tập trung ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.”
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.104)
d) Đông Nam Bộ là thủ phủ của cây cao su.
Đúng
Biết năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, diện tích tự nhiên khoảng 23,6 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 775
Đáp án: 12,2
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM
CỦA TRẠM VŨNG TÀU NĂM 2022 (Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Vũng Tàu | 26,5 | 27,4 | 28,1 | 28,8 | 29,0 | 29,3 | 28,0 | 27,8 | 27,8 | 27,4 | 27,4 | 26,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê, NXB Thống kê năm 2022, tr.58)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Vũng Tàu (đơn vị tính: °C, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 2,8
Biết năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ là 518,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác 374,1 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản của vùng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 27,8
An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Tiền Giang.
TP. Cần Thơ, Long An, Vĩnh Long, Bạc Liêu.
Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương.
Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Đồng Tháp.
Chọn đáp án C
Đông Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Tây Nguyên.
Cam-pu-chia.
Chọn đáp án C
đất đai và nguồn nước.
than bùn và đá vôi.
đá vôi và cát thuỷ tinh.
dầu mỏ và khí đốt.
Chọn đáp án D
dầu khí, than bùn.
bô-xit, quặng sắt.
dầu khí, than đá.
đá vôi, than nâu.
Chọn đáp án A
đất.
khoáng sản.
nguồn nước.
khí hậu.
Chọn đáp án A
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau.
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Chọn đáp án B
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Chọn đáp án C
khí hậu thể hiện rõ tính chất cận nhiệt đới.
nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
phân hoá theo mùa khô mưa rõ rệt.
khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo.
Chọn đáp án A
vị trí giáp với Biển Đông và vịnh Thái Lan.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
đội tàu thuyền ngày càng được hiện đại.
dân số đông, nhu cầu vận chuyển tăng.
Chọn đáp án B
Xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Trồng cây dược liệu cận nhiệt.
Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Chọn đáp án D
Khai thác hải sản và chuyên canh cây công nghiệp.
Cây ăn quả cận nhiệt và khai thác gỗ xuất khẩu.
Sản xuất lương thực và nuôi thuỷ sản nước ngọt.
Nuôi thuỷ sản nước mặn và trồng rau đậu các loại.
Chọn đáp án C
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
Mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng.
Gió mùa Đông Bắc và sương muối.
Chọn đáp án D
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
Sâu bệnh phá hoại mùa màng trên diện rộng.
Chọn đáp án D
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng kín thường xanh và rừng thưa.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
trảng cỏ – cây bụi và rừng trồng.
Chọn đáp án A
hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
nhu cầu về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống gia tăng.
liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
phá rừng phát triển diện tích nuôi thuỷ sản và cháy rừng.
Chọn đáp án D
Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi.
Chủ động kiểm soát lũ, khai thác mùa lũ.
Chỉ tập trung mở rộng nuôi trồng thuỷ sản.
Chọn đáp án D
thiếu nước ngọt.
xâm nhập mặn.
sâu bệnh.
cháy rừng.
Chọn đáp án A
đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
chủ động sống chung với lũ.
Chọn đáp án D
Nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
Nguồn khoáng sản phong phú.
Phù sa bồi đắp đồng bằng.
Nguồn thuỷ sản lớn.
Chọn đáp án B
đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.
tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển – đảo – quần đảo – đất liền).
xây dựng các cảng nước sâu và đầu tư đội tàu hiện đại.
đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Chọn đáp án B
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
Chọn đáp án A
khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông.
sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực.
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
Chọn đáp án C
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI NĂM 2021 CỦA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: trang trại)
Vùng | Tổng số | Trong đó: | ||
Trang trại | Trang trại | Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | ||
ĐBSH | 6 306 | 192 | 5 375 | 612 |
Đông Nam Bộ | 4 390 | 1 527 | 2 717 | 80 |
ĐBSCL | 5 556 | 2 867 | 845 | 1 825 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
a) Vùng ĐBSCL có tổng số trang trại ít hơn ĐBSH.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI NĂM 2021 CỦA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: trang trại)
Vùng | Tổng số | Trong đó: | ||
Trang trại | Trang trại | Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | ||
ĐBSH | 6 306 | 192 | 5 375 | 612 |
Đông Nam Bộ | 4 390 | 1 527 | 2 717 | 80 |
ĐBSCL | 5 556 | 2 867 | 845 | 1 825 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
b) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 38,2 % tổng số trang trại ở ĐBSCL.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI NĂM 2021 CỦA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: trang trại)
Vùng | Tổng số | Trong đó: | ||
Trang trại | Trang trại | Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | ||
ĐBSH | 6 306 | 192 | 5 375 | 612 |
Đông Nam Bộ | 4 390 | 1 527 | 2 717 | 80 |
ĐBSCL | 5 556 | 2 867 | 845 | 1 825 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
c) Về số trang trại chăn nuôi, vùng ĐBSH gấp đôi vùng ĐBSCL.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI NĂM 2021 CỦA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: trang trại)
Vùng | Tổng số | Trong đó: | ||
Trang trại | Trang trại | Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | ||
ĐBSH | 6 306 | 192 | 5 375 | 612 |
Đông Nam Bộ | 4 390 | 1 527 | 2 717 | 80 |
ĐBSCL | 5 556 | 2 867 | 845 | 1 825 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
d) Trang trại chăn nuôi chiếm 15,2 % tổng số trang trại của vùng ĐBSCL.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phủ. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.”
(Nguồn: Phát triển du lịch xanh Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Môi trường, 16/12/2019)
a) Tài nguyên du lịch của ĐBSCL rất phong phú.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phủ. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.”
(Nguồn: Phát triển du lịch xanh Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Môi trường, 16/12/2019)
b) Du lịch sông nước miệt vườn là một đặc trưng của ĐBSCL.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phủ. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.”
(Nguồn: Phát triển du lịch xanh Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Môi trường, 16/12/2019)
c) ĐBSCL là vùng phát triển du lịch mạnh nhất nước ta.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phủ. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.”
(Nguồn: Phát triển du lịch xanh Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Môi trường, 16/12/2019)
d) Côn Đảo là điểm du lịch hấp dẫn nhất của vùng ĐBSCL.
Đúng
Biết năm 2021, dân số vùng ĐBSCL khoảng 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 26,4 % tổng số dân của vùng. Tính số dân thành thị của vùng ĐBSCL năm 2021 (đơn vị tính: nghìn người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 4 594
Biết năm 2021, sản lượng lúa gạo của vùng ĐBSCL là 24,3 triệu tấn, diện tích gieo trồng lúa gạo là 3,9 triệu ha. Tính năng suất lúa gạo của vùng ĐBSCL (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 64
Biết trên bản đồ có tỉ lệ là 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Cà Mau và Sóc Trăng đo được là 1,8 cm. Tính khoảng cách trong thực tế giữa hai địa điểm (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả 1 hàng đơn vị)
Đáp án: 108
Lãnh thổ chỉ gồm các thành phố thuộc Trung ương.
Tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.
Lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời.
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
Chọn đáp án B
có tỉ trọng nhỏ trong quy mô GDP cả nước.
tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
phạm vi gồm nhiều tỉnh, ranh giới ổn định.
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
Chọn đáp án B
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Xử lí nước thải dễ dàng.
Thuận lợi xuất nhập khẩu.
Phát triển kinh tế biển.
Chọn đáp án B
vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.
lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao.
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển.
Chọn đáp án B
Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ.
Lao động trình độ cao, đội ngũ doanh nhân đông đảo.
Khoáng sản quan trọng hàng đầu là các mỏ dầu khí.
Các thế mạnh của vùng khai thác chưa đạt hiệu quả cao.
Chọn đáp án D
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
Chọn đáp án C
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Hệ sinh thái phong phú đa dạng, quỹ đất lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
Chọn đáp án C
Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.
Chọn đáp án D
Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.
Chất lượng nguồn lao động cao đứng đầu cả nước.
Có thế mạnh tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.
Chọn đáp án B
Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Vùng KTTĐ miền Trung.
Vùng KTTĐ phía Nam.
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án C
Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Vùng KTTĐ miền Trung.
Vùng KTTĐ phía Nam.
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án D
Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Vùng KTTĐ miền Trung.
Vùng KTTĐ phía Nam.
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án D
Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.
Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Chọn đáp án C
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
vốn đầu tư hạn chế.
ít chủng loại khoáng sản.
có mật độ dân số cao.
Chọn đáp án C
vùng KTTĐ Bắc Bộ.
vùng KTTĐ miền Trung.
vùng KTTĐ phía Nam.
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án C
vùng KTTĐ Bắc Bộ.
vùng KTTĐ miền Trung.
vùng KTTĐ phía Nam.
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
Chọn đáp án D
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sự chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đáng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”
(Nguồn: Tổng quan về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, chinhphu.vn, ngày 01/7/2021)
a) Các vùng KTTĐ tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sự chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đáng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”
(Nguồn: Tổng quan về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, chinhphu.vn, ngày 01/7/2021)
b) Các vùng KTTĐ làm nền tảng quan trọng thúc đẩy kinh tế cả nước.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sự chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đáng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”
(Nguồn: Tổng quan về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, chinhphu.vn, ngày 01/7/2021)
c) Các vùng KTTĐ có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sự chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đáng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”
(Nguồn: Tổng quan về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, chinhphu.vn, ngày 01/7/2021)
d) Các vùng KTTĐ có lãnh thổ gồm các thành phố trực thuộc Trung ương.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2021, các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong quy mô GRDP của cả nước (chiếm 69,5 %), trong đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 33,5 %, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chiếm 26,6 %. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về số dự án đầu tư nước ngoài và tổng vốn đăng kí.”
a) Vùng KTTĐ Bắc Bộ chiếm tỉ trọng GRDP lớn thứ hai cả nước.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2021, các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong quy mô GRDP của cả nước (chiếm 69,5 %), trong đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 33,5 %, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chiếm 26,6 %. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về số dự án đầu tư nước ngoài và tổng vốn đăng kí.”
b) Vùng KTTĐ phía Nam có quy mô GRDP lớn thứ hai cả nước.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2021, các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong quy mô GRDP của cả nước (chiếm 69,5 %), trong đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 33,5 %, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chiếm 26,6 %. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về số dự án đầu tư nước ngoài và tổng vốn đăng kí.”
c) Vùng KTTĐ Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2021, các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong quy mô GRDP của cả nước (chiếm 69,5 %), trong đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 33,5 %, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chiếm 26,6 %. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về số dự án đầu tư nước ngoài và tổng vốn đăng kí.”
d) Vùng KTTĐ phía Nam có số dự án đầu tư nước ngoài cao nhất chủ yếu do nguồn lao động đông và có trình độ cao.
Sai
Biết năm 2021, chỉ số GRDP/người của vùng KTTĐ phía Nam là 129,6 triệu đồng, của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL là 56,8 triệu đồng. Cho biết chỉ số GRDP/người của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL năm 2021 thấp hơn của vùng KTTĐ phía Nam bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 72,8
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ QUY MÔ GRDP CÁC VÙNG KTTĐ CỦA NƯỚC TA NĂM 2021
Vùng KTTĐ | Số dân (triệu người) | GRDP (nghìn tỉ đồng) |
Bắc Bộ | 17,6 | 2 249,2 |
Miền Trung | 6,6 | 449,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết năm 2021 vùng KTTĐ Bắc Bộ có GRDP/người cao hơn vùng KTTĐ miền Trung bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 60
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CÁC VÙNG KTTĐ CỦA NƯỚC TA NĂM 2021
Vùng KTTĐ | Số dân (triệu người) | Diện tích (nghìn km2) |
Bắc Bộ | 17,6 | 15,7 |
Phía Nam | 21,8 | 30,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết năm 2021 vùng KTTĐ Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn vùng KTTĐ phía Nam bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 409
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Chọn đáp án B
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Quy Nhơn và vịnh Xuân Đài.
Chọn đáp án C
Là một biển tương đối kín.
Nằm ở vùng cận nhiệt đới gió mùa.
Nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Chọn đáp án A
lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền về kinh tế, nội thuỷ.
lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế.
Chọn đáp án D
Quảng Ninh, Nghệ An, Cà Mau.
Thanh Hoá, Khánh Hoà, Sóc Trăng.
Quảng Ninh, Khánh Hoà, Kiên Giang.
Thái Bình, Bình Thuận, Kiên Giang.
Chọn đáp án C
Có diện tích hơn 1 triệu km2.
Các đảo xa bờ tập trung ở vịnh Bắc Bộ.
Các đảo ven bờ tập trung ở Bắc Trung Bộ.
Cả nước có 20 tỉnh (thành phố) giáp biển.
Chọn đáp án A
Hệ thống tiền tiêu bảo vệ vùng đất liền.
Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.
Là cơ sở để xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp.
Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển, đảo và thềm lục địa.
Chọn đáp án C
Biển nước ta có độ sâu trung bình.
Độ muối trung bình khoảng 30 – 33 ‰.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxy.
Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Chọn đáp án A
vùng biển rộng lớn và đường bờ biển dài.
nhiều tàu thuyền và nhân lực đánh bắt.
nhiều ngư trường và sinh vật biển đa dạng.
bãi triều rộng và nhiều vũng vịnh kín gió.
Chọn đáp án C
Phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Hệ sinh thái vùng biển ít có giá trị kinh tế.
Tiêu biểu cho các loài sinh vật nhiệt đới.
Trữ lượng lớn với 4 ngư trường trọng điểm.
Chọn đáp án B
Ven biển có thuận lợi cho sản xuất muối.
Vùng thềm lục địa có tiềm năng dầu khí.
Phần lớn tập trung ở vùng biển phía bắc.
Vùng biển có tiềm năng lớn về băng cháy.
Chọn đáp án C
Nhiều bãi biển, vịnh biển có giá trị du lịch.
Có nhiều đảo, quần đảo với phong cảnh đẹp.
Các hệ sinh thái vùng biển đa dạng, phong phú.
Chỉ có các đảo, quần đảo ở Bắc Bộ có giá trị du lịch.
Chọn đáp án D
nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế.
dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín.
nhiều cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng.
hoạt động theo mùa của bão trên biển.
Chọn đáp án D
Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Nhiều đảo của nước ta có các di tích lịch sử và phong cảnh đẹp.
Vùng biển ấm quanh năm nên có thể phát triển thể thao dưới nước.
Vùng biển nước ta có độ muối trung bình khoảng 30 – 33 ‰.
Chọn đáp án D
vùng biển rộng và đường bờ biển dài.
nhiều bãi biển đẹp và các đảo ven bờ.
vùng biển ấm và sinh vật biển đa dạng.
bãi triều rộng và nhiều rừng ngập mặn.
Chọn đáp án B
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Chọn đáp án D
vịnh Bắc Bộ.
vịnh Thái Lan.
DHNTB.
Đông Nam Bộ.
Chọn đáp án C
DBSH.
Bắc Trung Bộ.
DHNTB.
ĐBSCL.
Chọn đáp án C
thu hút ít khách quốc tế đến.
có loại hình ngày càng đa dạng.
chỉ phát triển mạnh ở phía Nam.
chưa có các trung tâm du lịch lớn.
Chọn đáp án B
phát triển đồng đều ở tất cả các vùng.
bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái.
tập trung chủ yếu vào du lịch tắm biển.
giảm sự kết hợp giữa các loại hình du lịch.
Chọn đáp án B
Chủ yếu khai thác ven bờ.
Đối tượng phần lớn là tôm.
Tăng cường đánh bắt xa bờ.
Phương tiện ít được cải tiến.
Chọn đáp án C
Sản xuất muối phát triển rộng khắp.
Khí tự nhiên chủ yếu cho xuất khẩu.
Sản lượng khai thác dầu tăng liên tục.
Giá trị nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.
Chọn đáp án D
Chỉ có các tuyến vận tải trong nước.
Phần lớn vận chuyển hàng xuất khẩu.
Đội tàu biển đã đáp ứng được nhu cầu.
Hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
Chọn đáp án D
Khai thác khí tự nhiên chủ yếu để xuất khẩu.
Du lịch biển đảo đang phát triển mạnh.
Đội tàu biển đang được chú trọng đầu tư.
Tăng cường khai thác hải sản vùng xa bờ.
Chọn đáp án A
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
trang bị tàu thuyền, ngư cụ.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Chọn đáp án A
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
trên các đảo có người sinh sống.
môi trường đảo rất nhạy cảm với tác động của con người.
môi trường biển là không thể chia cắt được.
Chọn đáp án B
Gia tăng chênh lệch trong phát triển các vùng.
Thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Cửa ngõ để giao lưu, hợp tác với các quốc gia.
Động lực phát triển kinh tế mở hướng ra biển.
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHÍ TỰ NHIÊN VÀ MUỐI BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Sản lượng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Khí tự nhiên (triệu m3) | 9 402 | 10 660 | 9 160 | 7 460 |
Muối biển (nghìn tấn) | 975,3 | 1 061,0 | 1 134,6 | 1 208,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.217; năm 2022, tr.324)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng khí tự nhiên và muối biển của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Chọn đáp án B
Cho bảng số liệu:
SỐ TÀU KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CÓ CÔNG SUẤT TỪ 90CV TRỞ LÊN
MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: chiếc)
Năm Các vùng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
ĐBSH | 896 | 1 331 | 2 668 | 2 746 |
BTB&DHMT | 8 491 | 16 068 | 20 119 | 20 092 |
ĐBSCL | 7 735 | 8 663 | 9 534 | 9 479 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.514; năm 2022 tr.678)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số tàu khai thác thuỷ sản biển có công suất từ 90 CV trở lên một số vùng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án C
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÁ BIỂN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng Năm | ĐBSH | BTB&DHMT | Đông Nam Bộ | ĐBSCL |
2010 | 113,8 | 693,8 | 227,6 | 627,5 |
2021 | 210,8 | 1 355,3 | 298,5 | 1 059,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.522; năm 2022, tr.688)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể quy mô và cơ cấu sản lượng cá biển khai thác phân theo vùng của nước ta năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Chọn đáp án A
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng khai thác | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 2 273,9 | 2 998,1 | 3 700,3 | 3 745,1 | |
Trong đó: | – Cá biển | 1 664,8 | 2 235,1 | 2 884,3 | 2 923,6 |
– Các loại thuỷ sản khác | 609,1 | 763,0 | 816,0 | 821,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
a) Sản lượng khai thác thuỷ sản biển có xu hướng tăng đều.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng khai thác | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 2 273,9 | 2 998,1 | 3 700,3 | 3 745,1 | |
Trong đó: | – Cá biển | 1 664,8 | 2 235,1 | 2 884,3 | 2 923,6 |
– Các loại thuỷ sản khác | 609,1 | 763,0 | 816,0 | 821,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
b) Các loài thuỷ sản khác có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng khai thác | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 2 273,9 | 2 998,1 | 3 700,3 | 3 745,1 | |
Trong đó: | – Cá biển | 1 664,8 | 2 235,1 | 2 884,3 | 2 923,6 |
– Các loại thuỷ sản khác | 609,1 | 763,0 | 816,0 | 821,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
c) Sản lượng cá biển luôn chiếm trên 70 % tổng sản lượng.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng khai thác | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 2 273,9 | 2 998,1 | 3 700,3 | 3 745,1 | |
Trong đó: | – Cá biển | 1 664,8 | 2 235,1 | 2 884,3 | 2 923,6 |
– Các loại thuỷ sản khác | 609,1 | 763,0 | 816,0 | 821,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.685)
d) Tỉ trọng cá biển trong tổng sản lượng tăng không liên tục.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng nuôi trồng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 124,9 | 253,9 | 357,8 | 371,9 | |
Trong đó: | – Cá | 9,4 | 10,8 | 19,2 | 18,6 |
– Tôm | 1,1 | 2,0 | 3,9 | 3,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng nuôi trồng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 124,9 | 253,9 | 357,8 | 371,9 | |
Trong đó: | – Cá | 9,4 | 10,8 | 19,2 | 18,6 |
– Tôm | 1,1 | 2,0 | 3,9 | 3,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
b) Sản lượng tôm nuôi tăng chậm hơn sản lượng cá nuôi.
Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng nuôi trồng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 124,9 | 253,9 | 357,8 | 371,9 | |
Trong đó: | – Cá | 9,4 | 10,8 | 19,2 | 18,6 |
– Tôm | 1,1 | 2,0 | 3,9 | 3,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
c) Sản lượng cá nuôi luôn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN BIỂN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng nuôi trồng | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | |
Tổng số | 124,9 | 253,9 | 357,8 | 371,9 | |
Trong đó: | – Cá | 9,4 | 10,8 | 19,2 | 18,6 |
– Tôm | 1,1 | 2,0 | 3,9 | 3,5 | |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.689)
d) Sản lượng cá nuôi và tôm nuôi tăng và tăng liên tục.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn, ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội...”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28)
a) Tổng trữ lượng thuỷ sản giai đoạn 2016 – 2020 đạt gần 4 triệu tấn.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn, ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội...”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28)
b) Trữ lượng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở ven bờ, chiếm hơn 70 %.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn, ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội...”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28)
c) Vùng giữa biển Đông có trữ lượng lớn nhất, vịnh Bắc Bộ nhỏ nhất.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng trữ lượng nguồn lợi thuỷ sản nước ta là 3,95 triệu tấn, tập trung chính ở vùng biển khơi với khoảng 2,813 triệu tấn, chiếm 71,2 % tổng trữ lượng trong toàn vùng biển. Xét theo vùng biển, ở vịnh Bắc Bộ đạt 627 nghìn tấn, ở Trung Bộ đạt 864 nghìn tấn, ở giữa Biển Đông đạt 940 nghìn tấn, ở Đông Nam Bộ đạt 985 nghìn tấn, và ở Tây Nam Bộ đạt 532 nghìn tấn. Tuy nhiên, nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm với nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ, các nguồn xả chất thải từ các hoạt động kinh tế – xã hội...”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tr.28)
d) Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm, nhất là ở các vùng ven bờ biển.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114 cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia
giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
a) Các đầm phá ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114 cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia
giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
b) Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có diện tích lớn nhất cả nước.
Đúng
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114 cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia
giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
c) Diện tích vùng biển Việt Nam chiếm hơn 1/3 diện tích Biển Đông.
Sai
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Biển Đông có diện tích khoảng 3,9 triệu km, có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 124,5 nghìn km) và vịnh Thái Lan (khoảng 293,0 nghìn km). Dọc ven bờ biển với 114 cửa sông, cửa lạch đổ ra biển; 48 vũng vịnh có diện tích từ 50 km trở lên. Có 12 đầm phá từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận (trong đó hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có quy mô lớn nhất Đông Nam Á). Diện tích vùng biển Việt Nam trên 1 triệu km, chủ yếu là các hải đảo ven bờ và hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia
giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2021, tr.3)
d) Các đảo, quần đảo Việt Nam tập trung chủ yếu ở ngoài khơi.
Sai
Biết diện tích vùng đất liền của nước ta năm 2021 là 331 345 km2, chiều dài đường bờ biển trên 3 260 km. Tính tỉ lệ giữa diện tích đất liền và chiều dài đường bờ biển năm 2021 (đơn vị tính: km2/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 102
Biết năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt 893,1 triệu tấn, trong đó thông qua cảng biển đạt 706,1 triệu tấn. Tính tỉ lệ khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển so với tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 79,1

