400 câu trắc nghiệm tổng hợp Hóa lí dược có đáp án - Phần 11
25 câu hỏi
Chọn hệ keo sơ dịch:
Keo gelatin
Keo Fe(OH)3
Keo natri/ benzen
Keo xanh phổ
Chọn đáp án C
Khả năng gây keo tụ của các ion NH4+ , Na+ , Cu2+ , Al3+ , giảm dần theo thứ tự:
Al3+ > Cu2+ > Na+ > NH4+
Cu2+ > Al3+ > NH4+ > Na+
Al3+ > NH4+ > Cu2+ > Na+
Al3+> Cu2+ > NH4+ > Na
Chọn đáp án D
Khi cho 1 lít dung dịch AgNO3 0.005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0.001M ta được AgI:
Mang điện tích dương ( K+ )
Mang điện tích dương ( Ag+ )
Mang điện tích âm ( I-)
Mang điện tích âm ( NO3- )
Chọn đáp án B
Yếu tố làm giảm độ bền động học của hệ keo:
Chuyển động Brown
Sự sa lắng
Sự khuếch tán
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án B
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch keo Fe(OH)3 và khuấy trộn thật đều, hỗn hợp vấn đục xuất hiện các tủa li ti màu đỏ nâu, đó là hiện tượng:
Keo tụ do tác động cơ học
Đông vón do tác động của chất điện ly
Keo tụ do tác động của chất điện ly
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án D
Hệ keo khí là hệ phân tán:
Khí / rắn
Lỏng / Khí
Khí / lỏng
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án B
Một hệ phân tán có kích thước hạt của pha phân tán trong khoảng 10-7 – 10-3 , khó đều nồng độ cao và dễ bị ngừng tụ trong quá trình bảo quản được gọi là:
Hệ keo không thuận nghịch
Hệ keo thuận nghịch
Hệ keo thân dịch
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án A
Khi các tiểu phân hạt keo hấp thụ điện tích, thứ tự các lớp từ ngoài vào trong:
Nhân, lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế
Nhân, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán
Lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, nhân
Lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán, lớp ion đối, nhân
Chọn đáp án C
Phương pháp phân tán trộn pha rắn với chất hoạt động bề mặt với mục đích:
Làm pha rắn tan rã
Làm thay đổi cấu trúc phân tử pha rắn
Làm yếu lực liên kết phân tử pha rắn
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ CGS:
dyn/ cm
N/m
J/m
mN/m
Chọn đáp án A
Những bề mặt thấm ướt tốt (ưa lỏng) khi:
Cos θ < 0
>
Cos θ = 0
Cos θ > 0
Cos θ =1
Chọn đáp án C
Những bề mặt kỵ lỏng khi:
Cos θ < 0
>
Cos θ = 0
Cos θ > 0
Cos θ =1
Chọn đáp án A
Sức căng bề mặt có xu hướng:
Thu nhỏ diện tích bề mặt
Tăng diện tích bề mặt
Thu nhỏ bặc tăng diện tích tủy bàn chất của chất lỏng
Không làm thay đổi diện tích bề mặt.
Chọn đáp án B
Thấm ướt là quá trình:
Tăng năng lượng
Giảm năng lượng
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hoặc giảm tùy bản chất của chất lỏng
Chọn đáp án B
Chất thấm ướt là chất:
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất lỏng
Giảm lực căng bề mặt của dung dịch
Tăng lực căng bề mặt của dung dịch
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ SI:
N/m
J/m
erg/ cm2
dyn.cm
Chọn đáp án A
Chất HĐBM loại cation giúp chất nhũ hóa nhũ tương N/D:
Kali oleat
B. Natri oleat
C. Canxi stearat
D. Natri lauryl sulfat
Chọn đáp án C
Chất HĐBM loại cation giúp chất sát khuẩn thâm nhập vào vi khuẩn:
Span
Tween
Natri lauryl sulfat
Hexadecyl trimctyl amoni clorua
Chọn đáp án D
Nếu Propylenglycol meacatearaete có HLB= 4.6 thì ứng dụng của nó là:
Gây thấm N
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Chọn đáp án C
Nếu Serblion meaolaurate có HLB = 6.6 thì ứng dụng của nó là:
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Gây thấm
Chọn đáp án C
Cho phản ứng A -> B là phản ứng bậc 1. Vận tốc phản ứng v:
v = k.[A]
v = - d[A]/dt
v = k.[A].[B].[C]
v = [C].dt
Chọn đáp án B
Hằng số tốc độ phản ứng là:
Thay đổi theo nồng độ
Thay đổi theo nhiệt độ
Thay đổi theo thời gian
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án A
Phản ứng thủy phân acetate ethyl trong môi trường kiềm là phản ứng bậc mấy? A. 0
1
2
3
Chọn đáp án C
Phản ứng bậc 1 có vận tốc:
Giảm dần theo thơi gian
Không phụ thuộc vào nồng độ
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án C
Phương trình động học của phản ứng bậc 1:
\[\ln \left[ A \right] = - \ln k.t\frac{1}{{\left[ {{A_o}} \right]}}\]
\[\ln \left[ A \right] = - k.t + \lg \left[ {{A_o}} \right]\]
\[\ln \left[ A \right] = \frac{{kt}}{{3.303}} + \lg \left[ {{A_o}} \right]\]
\[\ln \left[ A \right] = \frac{{kt}}{{0.693}} + \lg \left[ {{A_o}} \right]\]
Chọn đáp án C








