400 câu trắc nghiệm Mạo từ trong tiếng Anh có đáp án - Phần 10
30 câu hỏi
Jason's father bought him ............ bicycle that he had wanted for his birthday.
a
an
the
x
The dùng trước một danh từ được xác định bằng một mệnh đề: “that he had…”
Dịch nghĩa: Bố của jason mua cho anh ta chiếc xe đạp mà anh ta muốn vào dịp sinh nhật
Đáp án C
....... Statue of Liberty was a gift of friendship from France to ............ United States.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Ta dùng mạo từ xác định “the” trước danh từ “Statue of Liberty” (tượng Nữ thần Tự do) vì đây là sự vật tồn tại mang tính duy nhất, và đã xác định.
Dùng mạo từ “the” trước tên các quốc gia dạng số nhiều, được hình thành từ nhiều bang, đảo,… (the United States, the United Kingdom, the Philippines,…)
Dịch: Tượng Nữ thần Tự do là món quà của tình bạn giữa Pháp và Hoa Kỳ.
Rita is studying........... English and ...........math this semester.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Không dùng mạo từ trước tên các môn học
Dịch nghĩa: Rita học tiếng anh và toán trong kì học này
Đáp án D
Please give me ...........cup of coffee with........... cream and ........... sugar.
a/ X/ X
a/ the/ the
X/ X/ X
X/ X/ a
A dùng với danh từ đếm được số ít cup of coffee ,không dùng mạo từ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào
Dịch nghĩa: Làm ơn cho tôi 1 cốc cà phê có kem và đường
Đáp án A
When you go to........... store, please buy........... bottle of ...........chocolate milk and........... dozen oranges.
a/ X/ X/ a
a/ the/ the/ a
the/ the/ X/ a
the/ a/ X/ a
Dùng The Trước một danh từ được xác định store, A dùng với danh từ đếm được số ít bottle. Không dùng the Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất chocolate milk, A dùng trong thành ngữ chỉ số lượng nhất định: a dozen of (một tá)
Dịch nghĩa: Khi bạn đến cửa hàng, hãy mua 1 chai sữa sô cô la và một tá cam
Đáp án D
John and Mary went to........... school yesterday and then studied in ........... library before returning home.
the/ X
X/ the
the / the
X/ X
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Khi nói về các địa điểm như school, hospital, prison, nếu đề cập đến mục đích chính của nơi đó (đi học, chữa bệnh, chịu án), ta không dùng mạo từ.
Nếu nói về địa điểm đó với mục đích khác (không liên quan đến chức năng chính), ta dùng mạo từ.
Với library, thường dùng mạo từ xác định the nếu cả người nói và người nghe đều biết rõ đó là thư viện nào.
Chọn B.
Dịch: John và Mary đã đi học hôm qua và sau đó học trong thư viện trước khi trở về nhà.
There are only ...........few seats left for …………… tonight's musical at ...........university.
a/ X/ the
a/ the/ the
X/ X/ X
X/ X/ a
A dùng trong cụm từ chỉ số lượng nhất định: a little, a lot, a few.,,,Không dùng the trước danh từ không đếm được tonight's musical.The dùng với danh từ xác định đối với các đối tượng giao tiếp: university
Dịch nghĩa: Chỉ có vài chỗ ngồi còn lại trong buổi hòa nhạc tối nay ở trường đại học
Đáp án A
...........Lake Erie is one of five Great Lakes in ........... North America
a/ X/ the
a/ the/ the
X/ X/ X
X/ X/ a
Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the"
The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền North America
Dịch nghĩa: Hồ Erie là 1 trong 5 hồ lớn ở Bắc Mĩ
Đáp án B
What did you eat for........... breakfast this morning.
a
an
the
x
The không dùng trước tên các bữa ăn
Dịch nghĩa: Bạn ăn gì vào bữa sáng nay?
Đáp án D
Louie played.......... basketball and.......... baseball at ..........Boy’s Club this year.
a/ X/ the
a/ the/ the
a/ the/ the
X/ X/ a
The không dùng trước danh từ không đếm được hay mang nghĩa chung chung vì thế khôngđiền mạo từ ở 2 vị trí đầu, đáp án A,B sai. Dùng the trước danh từ xác định Boy’s Club. Chọn C
Dịch nghĩa: Năm nay Louie đã chơi bóng rổ và bóng chày tại Boy’s Club
Đáp án C
Rita plays .......... violin and her sister plays .......... guitar.
the/ X
the/ a
the/ the
X/ X
The dùng trước tên các nhạc cụ
Dịch nghĩa: Rita chơi đàn vi ô lông và chị của cô ấy chơi ghi ta
Đáp án C
David attended .......... Princeton University.
a
an
the
x
Đáp án: D
Giải thích:
The không dùng trước tên trường được đặt theo tên riêng của người/ nơi chốn.
Dịch: David từng học ở đại học Princeton.
Harry has been admitted to ..........School of Medicine at .......... Midwestern university.
the/ X
the / a
the/ the
X/ X
Dùng the trước danh từ xác định School of Medicine . The không dùng trước tên trường được đặt theo tên riêng của người/ nơi chốn
Dịch nghĩa: Harry đã đươc nhận vào trường Y ở đại học Midwestern
Đáp án A
Phil can't go to .......... movies tonight because he has to write .......... essay.
X / the
the/ X
the/ the
X/ X
Luôn dùng the kèm với một số danh từ: the office,the cinema, the theater,the movies… Dùng an trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm essay
Dịch nghĩa: Phil không thể đi xem phim tối nay vì anh ta phải viết 1 bài luận
Đáp án C
Last night there was .......... singing outside my house.
a
an
the
x
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Cấu trúc: There + be + a/an + danh từ đếm được số ít: có…
Danh từ “bird” bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
Dịch: Đêm qua có một con chim hót bên ngoài nhà tôi.
......... chair which you are sitting in is broken.
a
an
the
x
The dùng trước một danh từ được xác định bằng một mệnh đề: “which you are sitting…”
Dịch nghĩa: Cái ghế mà cậu đang ngồi đã gãy rồi
Đáp án C
Every year, thousands of tourists visit ……... Nile River.
a
an
the
x
The dùng trước Tên của con sông, đại dương và biển
Dịch nghĩa: hằng năm, hàng nghìn du khách đến sông Nin Question
Đáp án C
Scientists sent ............ expedition to ............ Mars during .......... 1990s.
an/ X/ the
an/ the/ the
X/ X/ the
X/ X/ X
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
expedition (n): đoàn thám hiểm
Đây là danh từ đếm được số ít, vậy dùng mạo từ “an” (do bắt đầu bằng nguyên âm)
Mars (n): sao Hỏa → không cần mạo từ
1990s: những năm 1900 → in the 1900s: vào những năm 1900
Chọn A.
Dịch: Các nhà khoa học đã gửi một đoàn thám hiểm tới sao Hỏa vào những năm 1990.
Mel's grandmother is in........... hospital, so we went to visit her ............ last night.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Lời giải:
Không dùng the Khi danh từ dùng theo nghĩa chung, không dùng the trước các buổi ngày đêm (at noon/ midnight/ night)
Dịch nghĩa: Bà của Mel đang trong bệnh viện, vì vậy chúng tôi đã đến thăm bà tối qua
Đáp án D
I'm on night duty. When you go to ..............bed, I go to ............ work.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
The không được dùng trong các cụm nhất định go to bed, go to work, go to school,…
Dịch nghĩa: Tôi thường trực đêm.Khi bạn đi ngủ thì tôi đi làm
Đáp án D
Sorry, I can't find the number. I remember writing it on ............. back of an envelop.
a
an
the
x
Dùng the trước danh từ đã được xác định bằng một cụm từ .. The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
Dịch nghĩa: Xin lỗi, tôi không thể tìm thấy số. Tôi nhớ đã viết nó vào mặt sau của một chiếc phong bì
Đáp án C
.................gold is perhaps .............. most highly treasured metal.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Không dùng the Trước danh từ chỉ vật liệu, chất liệu với nghĩa chung. The dùng trong cấp so sánh hơn nhât: the most
Dịch nghĩa: Vàng có lẽ là kim loại quý nhất
Đáp án B
................ Mekong River is .............longest river in.................... Vietnam.
the/ X/ the
the/ the/ the
X/ X/ the
the/ the/ X
The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
The dùng trong cấp so sánh hơn nhât. Không dùng the Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Dịch nghĩa: Sông Mê kong là sông dài nhất Việt Nam
Đáp án D
.............. winter is usually cold, but .................. winter of this year is warm.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Không dùng the trước tên các mùa trong năm khi dùng với nghĩa chung, dùng the với tên mùa khi nó đã được xác định
Dịch nghĩa: Mùa đông thường lạnh, nhưng mùa đông của năm nay thì ấm
Đáp án B
.................. money you gave me is not enough to buy ..................bicycle.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Dùng the trước danh từ được xác đinh bằng một mệnh đề you gave me, a hoặc the đều được dùng trước danh từ đếm đc số ít
Dịch nghĩa: Số tiền mà cậu đưa tôi không đủ mua một chiếc xe đạp.
Đáp án D
Look at.................. sun. It is rising.
a
an
the
x
Dùng the trước danh từ chỉ vật thể được coi là duy nhất.
Dịch nghĩa: Nhìn mặt trời kìa!Nó đang mọc lên đấy.
Đáp án C
We watch television after .................. dinner.
a
an
the
x
Không dùng mạo từ trước tên các bữa ăn.
Dịch nghĩa: Chúng tôi xem TV sau bữa tối
Đáp án D
Mr. Brown bought ..............new car ..................last week.
an/ X
a/ X
the/ the
X/ X
Dùng a trước danh từ đếm được số ít. Không dùng the trước một số danh từ chỉ thời điểm nhất định: last night, last week, last month…
Dịch nghĩa: Ông Brown đã mua một chiếc xe mới vào tuần trước
Đáp án B
He usually travels to..................Philadelphia by.................. train.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Không dùng the Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường hay trước"by" + (phương tiện)
Dịch nghĩa: Anh ta thường đến Philadelphia bằng tàu hỏa
Đáp án D
Miss Linda speaks.................. Chinese very well although she is from......... UK.
the/ X
X/ the
the/ the
X/ X
Không dùng the Trước tên ngôn ngữ khi được dùng với nghĩa chung, The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền: the US, The UK,…
Dịch nghĩa: Cô Linda nói tiếng Trung Quốc rất tốt dù cô ấy đến từ vương quốc Anh
Đáp án B








