2048.vn

330+ câu trắc nghiệm Đo lường nhiệt có đáp án - Phần 12
Quiz

330+ câu trắc nghiệm Đo lường nhiệt có đáp án - Phần 12

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp19 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số A trong công thức Callerndar – Van Dusen:

3,908.10³ [°C⁻³]

3,908.10³ [°C⁻¹]

– 3,908.10³ [°C⁻¹]

3,908.10⁻³ [°C⁻¹]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số B trong công thức Callerndar – Van Dusen:

– 5,775·10⁻⁷ [°C⁻²]

– 5,775·10⁷ [°C⁻²]

5,775·10⁻⁷ [°C⁻²]

5,775·10⁷ [°C⁻²]

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số C trong công thức Callerndar – Van Dusen:

– 4,183·10¹² [°C⁻³]

– 4,183·10⁻¹² [°C⁻³]

4,183·10¹² [°C⁻³]

4,183·10⁻¹² [°C⁻³]

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi mạch khuếch đại thuật toán LM324:

Mạch khuếch đại nhiệt độ

Mạch khuếch đại công suất

Mạch khuếch đại dòng điện

Mạch khuếch đại điện áp

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

IC nào sau đây dùng để đo nhiệt độ:

LM324

LM35

LM311

LM3914

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ nhạy tuyến tính của IC LM35:

5 mV/°C

10 mV/°C

15 mV/°C

20 mV/°C

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phạm vi đo của IC LM35:

–55°C ÷ 150°C

55°C ÷ 150°C

–55°C ÷ 155°C

55°C ÷ 155°C

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp nguồn cung cấp cho IC LM35:

4V ÷ 20V

5V ÷ 25V

4V ÷ 30V

6V ÷ 30V

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của IC LM35:

Tiêu thụ năng lượng thấp

Dễ bị nhiễu

Cần khuếch đại tín hiệu

Không phù hợp môi trường khắc nghiệt

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhược điểm IC LM35:

Độ chính xác cao, dễ sử dụng

Không cần hiệu chỉnh bên ngoài

Dải nhiệt độ rộng

Cần khuếch đại tín hiệu

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế bức xạ còn được gọi là:

Thủy kế

Hỏa kế

Nhiệt kế

Thổ kế

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ mật độ năng lượng theo bước sóng và nhiệt độ:

\(I\left( {{\rm{\lambda }},{\rm{T}}} \right){\rm{d\lambda }} = \frac{{2{\rm{hc}}}}{{\rm{\lambda }}}\frac{1}{e}\)

\(I\left( {{\rm{\lambda }},{\rm{T}}} \right){\rm{d\lambda }} = \frac{{2{\rm{hc}}}}{{{{\rm{\lambda }}^5}}}\frac{1}{e}\)

\(I\left( {{\rm{\lambda }},{\rm{T}}} \right){\rm{d\lambda }} = \frac{{2{\rm{h}}{{\rm{c}}^2}}}{{\rm{\lambda }}}\frac{1}{e}\)

\(I\left( {{\rm{\lambda }},{\rm{T}}} \right){\rm{d\lambda }} = \frac{{2{\rm{h}}{{\rm{c}}^2}}}{{{{\rm{\lambda }}^5}}}\frac{1}{e}\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là ưu điểm của nhiệt kế bức xạ:

Không tiếp xúc

Nhanh chóng

Đa dạng ứng dụng

Độ chính xác không phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhược điểm của nhiệt kế bức xạ:

Giá thành cao

Nhanh chóng

Đa dạng ứng dụng

Không tiếp xúc

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng số Plank ký hiệu là:

kB

c

h

λ

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng của bức xạ phát ra ký hiệu là:

kB

c

h

λ

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng số Boltzmann ký hiệu là:

kB

c

h

λ

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch phân áp dùng trong đo nhiệt độ với nhiệt điện trở có nguyên lý hoạt động dựa trên:

Điện trở và điện áp không đổi

Sự thay đổi điện áp theo nhiệt độ

Sự thay đổi điện dung theo nhiệt độ

Sự thay đổi điện cảm theo nhiệt độ

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo nhiệt độ từ xa không cần tiếp xúc, ta dùng loại cảm biến:

RTD

Thermocouples

Thermistor

Cảm biến không tiếp xúc

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ chính xác cần thiết của cảm biến nhiệt độ trong ứng dụng cụ thể thuộc yếu tố:

Khoảng nhiệt độ muốn đo

Giới hạn sai số phép đo

Điều kiện, môi trường đo

Loại cảm biến tiếp xúc hay không tiếp xúc

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch đo sử dụng nhiệt điện trở và Opamp LM393 có thể đo nhiệt độ trong phạm vi:

–50°C ÷ 100°C

50°C ÷ 100°C

0°C ÷ 100°C

0°C ÷ 50°C

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của Thermistor 103AT tại 0°C là:

28,27 kΩ

27,28 kΩ

27,28 Ω

4,16 kΩ

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của Thermistor 103AT tại 50°C là:

0,9731 kΩ

27,28 kΩ

4,16 Ω

4,16 kΩ

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của Thermistor 103AT tại 100°C là:

0,9731 kΩ

27,28 kΩ

0,9731 Ω

4,16 kΩ

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch cầu Wheatstone, điện áp ngõ ra VOUT được xác định:

\({V_{OUT}} = \left( {\;\frac{{{R_3}}}{{{R_1} + {R_3}}} - \frac{{{R_2}}}{{{R_T} + {R_2}}}} \right){V_S}\)

\({V_{OUT}} = \left( { - \;\frac{{{R_3}}}{{{R_1} + {R_3}}} + \frac{{{R_2}}}{{{R_T} + {R_2}}}} \right){V_S}\)

\({V_{OUT}} = \left( {\;\frac{{{R_3}}}{{{R_T} + {R_3}}} - \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right){V_S}\)

\({V_{OUT}} = \left( { - \;\frac{{{R_3}}}{{{R_T} + {R_3}}} + \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right){V_S}\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack