310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
40 câu hỏi
Cho hỗn hợp A gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam hỗn hợp A vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,00 gam. Nếu cho B đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là
8,60 và 21,00
8,55 và 21,84
8,60 và 21,28
8,70 và 21,28
Chọn đáp án C
Ta có:
![]()
=> quy A về:
.
Đặt mol; y mol; z mol. Đốt A cũng như đốt B
![]()
![]()
mdung dịch giảm =
![]()
Thay số có:
100 x (3x + 2y) – [44.(3x + 2y) + 18.(3x + y + z)] = 21 gam.
Phản ứng xảy ra hoàn toàn mà B phản ứng với Br2/CCl4 ⇒ H2 phản ứng hết.
Bảo toàn liên kết π:
![]()
=> x + 2y = z + 0,15 mol.
Giả sử 0,5 mol A gấp k lần m gam A
⇒ 0,5 mol A chứa kx mol C3H6; ky mol C2H2; kz mol H2.
⇒ kx + ky + kz = 0,5 ⇒ k(x + y + z) = 0,5 mol (*). Lại có: kx + 2ky = 0,4 mol (**).
Lấy (*) chia (**) ⇒ (x + y + z) ÷ (x + 2y) = 0,5 ÷ 0,4 = 1,25.
Từ đó, giải hệ được: x = 0,1 mol; y = 0,15 mol; z = 0,25 mol.
=> m=0,1.42+0,15.26+0,25.2=8,6 gam.
=>V=21,28(l)
Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là
propan
2-metylbutan
iso-butan
butan
Chọn đáp án A
Phản ứng:
![]()
=>n=3 =>Y là C3H8.


⇒ chọn đáp án A.
Olefin là hợp chất có công thức phân tử chung là
CnH2n
CnH2n + 2 – 2a
CnH2n – 2
CnH2n + 2
Chọn đáp án A
Olefin là tên lịch sử của anken có công thức phân tử chung là CnH2n.
⇒ chọn đáp án A.
Cho các chất: C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H4 (2); C6H5C2H3 (3); o-CH3C6H4CH3 (4).
Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Chọn đáp án D
xây dựng dãy đồng đẳng của benzen như sau:

⇒ dãy thỏa mãn là đáp án D. (1), (2), (4)
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thu khối lượng brom đã phản ứng là 16 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,05 và 0,1
0,12 và 0,03
0,03 và 0,12
0,1 và 0,05
Chọn đáp án A
etan không phản ứng với Br2, etilen phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
![]()
![]()
![]()
Vậy đáp án đúng cần chọn là A.
Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?
axetilen
stiren
etilen
etan
Chọn đáp án D
Etan: CH3-CH3 là ankan, một hiđrocacbon no, mạch hở
⇒ etan không phản ứng với dung dịch brom → chọn đáp án D.
Biết 8,1 gam hỗn hợp khí X gồm: CH3CH2C≡CH và CH3C≡CCH3 có thể làm mất màu vừa đủ m gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
54 gam
16 gam
32 gam
48 gam
Chọn đáp án D
Để phân biệt etan và eten, dùng phàn ứng nào là thuận tiện nhất?
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cộng với hidro
Phản ứng đốt cháy
Phản ứng cộng với nước brom
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CH4, C3H4, C3H6, C4H6 thu được 3,136 lít CO2 và 2,16 gam H2O. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là
4,48 lít
1,12 lít
3,36 lít
5,6 lít
Chọn đáp án A
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic.... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là:
CH4.
C2H2.
C6H6.
C2H4.
Chọn đáp án A
Hỗn hợp X gồm ankađien (Y) và ankin (Z) có số mol bằng nhau. Cho x mol hỗn hợp X lội qua dung dịch brom (dư), số mol brom tham gia phản ứng là
3x.
1,5x.
x.
2x.
Chọn đáp án D
Ankađien (Y) và ankin (Z) đều có 2 π ⇒ Đều cộng Br2 tỉ lệ 1:2
Mà nhỗn hợp = x ⇒ nBr2 pứ = 2x ⇒ Chọn D
Khi cho hỗn hợp A gồm butilen và buta-l,3-đien tác dụng khí hiđro dư ở nhiệt độ cao, có ni ken làm xúc tác thì thu được
butilen và butan.
butan.
buta-l,3-đien.
butilen.
Chọn đáp án B
+ Vì butilen và buta-1,3 đều có mạch cacbon không phân nhánh
⇒ cộng hợp H2 dư với xúc tác niken ⇒ no ⇒ Butan ⇒ Chọn B
Để phân biệt propen, propin, propan. Người ta dùng các thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch AgNO3/NH3 và Ca(OH)2.
Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2.
Dung dịch Br2 và KMnO4.
Dung dịch KMnO4 và khí H2
Chọn đáp án B
Hợp chất C4H8 có số đồng phân anken là
3.
1
2.
4.
Chọn đáp án D
Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
9,85
7,88
13,79
5,91
Chọn đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được nH2O < nCO2. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
X chỉ có thể là ankađien, xicloankan hoặc ankin.
X chỉ có thể là ankan, ankin hoặc aren.
X chỉ có thể là anken, ankin hoặc xicloankan.
X có thể là ankin, aren hoặc ankađien.
Chọn đáp án D
Khi đốt hợp chất hữu cơ (HCHC) chứa C, H và O (nếu có) thì:
nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
► Áp dụng: nCO2 > nHO ⇒ nCO2 - nH2O > 0 ⇒ (k - 1).nHCHC > 0 ⇒ k > 1.
⇒ các hidrocacbon có k = 0 hoặc k = 1 không thể là X.
||⇒ X không thể là ankan (k = 0) hoặc xicloankan và anken (k = 1).
⇒ Loại A, B và C ⇒ chọn D.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Vậy C là chất nào sau đây?
Anđehit fomic
Ancol metylic
Anđehit axetic
Ancol etylic
Chọn đáp án C
CH3CH3 + Cl2 CH3CH2Cl (A).
CH3CH2Cl (A) + NaOH CH3CH2OH (B) + NaCl.
CH3CH2OH (B) + CuO CH3CHO (C) + Cu + H2O.
⇒ C là CH3CHO hay Anđehit axetic ⇒ chọn C.
Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, propin. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
5.
6.
3
4
Chọn đáp án D
Công thức cấu tạo cảu butan là CH3–CH2–CH2–CH3.
+ Xét CTCT của các chất trước và sau khi + H2 dư xúc tác Ni ta có:
● But-1-en CH2=CH–CH2–CH3 + H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● But-1-in CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Buta-1,3-đien CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Vinylaxetilen CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Isobutilen CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 ⇒ Loại.
● Propin CH≡C–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH3 ⇒ Loại.
⇒ Chọn D
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thi khối lượng bình brom tăng 19 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) Z có tỉ khối so với H2 là 8,5. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
22,4 lít.
26,88 lít.
58,24 lít.
53,76 lít.
Chọn đáp án D
Ta có mZ = 0,2 × 8,5×2 = 3,4 gam.
Ta có sơ đồ
+ Theo định luật BTKL ⇒ mC2H2 + mH2 = 19 + 3,4 = 22,4 gam
⇒ nC2H2 = nH2 = 22,4 ÷ (26 + 2) = 0,8 mol
+ Vì thành phần nguyên tố C và H trong X và Y như nhau.
⇒ Đốt cháy hoàn toàn hh Y hay X thì đều cần 1 lượng oxi như nhau.
Ta có sơ đồ đốt cháy
⇒nO2 = b = nCO2 + ½ nH2O = 2,4 mol ⇒ VO2 = 53,76 lít ⇒ Chọn D
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
0,34.
0,22.
0,46.
0,32.
Chọn đáp án B
HC≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH3↓ + NH4NO3.
⇒ npropin = n↓ = 17,64 ÷ 147 = 0,12 mol. Lại có:
Etilen + 1H2 || Propin + 2H2 ⇒ netilen = 0,34 - 0,12 × 2 = 0,1 mol.
⇒ a = 0,1 + 0,12 = 0,22 mol ⇒ chọn B.
Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành cao su isopren?
CH2=C(CH3)CH=CH2.
CH3CH=C=CH2.
(CH3)2C=C=CH2.
CH2=CH CH=CH2.
Chọn đáp án A


Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu đó là
C6H6 và C2H6.
C6H6 và C3H8.
C6H6 và C2H4.
C6H6 và C2H2.
Chọn đáp án C
Từ các sản phẩm hóa dầu (C6H6 và CH2= CH2) có thể tổng hợp được polistiren
Chất được dùng sản xuất nhựa trao đổi ion ⇒ Chọn C
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
C2H4.
C2H2.
CH4.
C2H6.
Chọn đáp án A
+ Etilen thuộc họ anken và nó cũng là anken bé nhất.
+ Etilen có CTCT là H2C=CH2 ứng với CTPT C2H4
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là
4,48.
6,72.
5,60.
2,24.
Chọn đáp án B
Đốt hỗn hợp các ankan ta luôn có: nCO2 – nH2O = nHỗn hợp ankan
nCO2 = nH2O – nHỗn hợp ankan = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol.
⇒ VCO2 = 6,72 lít
Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH đặc, dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2,52 gam và bình 2 tăng 4,4 gam. Hai hiđrocacbon đó là
C4H8; C5H10.
C3H8; C4H10.
C2H6; C3H8.
C2H4; C3H6.
Chọn đáp án C
Bình 1 tăng 2,52 ⇒ nH2O = 0,14 mol.
+ Bình 2 tăng 4,4 gam ⇒ nCO2 = 0,1 mol.
+ Nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ 2 CxHy thuộc dãy đồng đẳng của ankan.
⇒ nHỗn hợp ankan = 0,14 – 0,1 = 0,04 mol
⇒ C trung bình = 0,1 ÷ 0,04 = 2,5 ⇒ Chọn C
Cho dãy các chất: metan. axetilen, stiren, toluen. Số chất trong dãy có khả năng phản ứng với KMnO4 trong dung dịch ngay nhiệt độ thường là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Số chất có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 gồm: axetilen và stiren ⇒ Chọn B
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được 22,05 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,40 mol H2. Giá trị của a là
0,40.
0,35.
0,55.
0,25.
Đáp án D
Đặt số mol C2H4 = a và nC3H4 = b.
+ PT theo nH2: a +2b = 0,4 (1).
+ PT theo khối lượng kết tủa là: 147b = 22,05 (2).
⇒ Giải hệ PT (1) và (2) ⇒ a = 0,1 và b = 0,15
⇒ a + b = 0,25
Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vô trong. Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam. Tìm công thức phân tử của X?
C2H2.
C4H5.
C2H6.
C4H10.
Đáp án D
Đặt
![]()
12a+2b =4,872
44a+18b=27,935,586
=>a=0,336; b=0,42

Dẫn 2,8 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 16 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,68 lít khí thoát ra. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,8 lít X thì sinh ra 5,04 lít khí CO2(các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong hỗn hợp X là
CH4 và C3H6.
C2H6 và C3H4.
CH4 và C4H6.
CH4 và C3H4.
Đáp án D
• hhX gồm nCnH2n + 2 = 1,68 : 22,4 = 0,075 mol;
Đốt cháy 0,075 mol CnH2n + 2; 0,05 mol CmH2m+2–2a → 0,225 mol CO2
Số C trung bình = 0,225 : 0,125 ≈ 1,8 → Ankan là CH4.
Ta có: nCO2 = 0,075 + 0,05m = 0,225 → m = 3
Nhận thấy nBr2 pứ = 2nCmH2m+2–2a ⇒ CxHy còn lại có a = 2 <=> CmH2m–2
=> C3H4
Số liên kết xích ma có trong phân tử propan là
12.
9.
8.
10.
Đáp án D
CTPT của propan là C3H8.
⇒ Số liên kết xích ma trong phân tử propan = 3 + 8 – 1 = 10
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2, sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2. Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 có Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam đồng thời khối lượng bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a là
3,20.
2,650.
3,30.
2,750.
Đáp án C
nCO2 = 0,36 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nH2O = 0,33 mol.
Do nZ = 0,04 mol = nH2 ban đầu ⇒ Z là ankan, H2 hết.
● Đối với HCHC chứa C, H và O (nếu có) thì: nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC
nCO2 – nH2O = k.nHCHC – nHCHC = nπ – nHCHC.
Công thức trên vẫn đúng với hỗn hợp HCHC chứa C, H và có thể có O.
► Áp dụng: nπ = nH2 + nBr2 = 0,15 mol ⇒ nX = 0,12 mol.
Do cuối cùng chỉ chứa 1 ankan ⇒ X gồm các hidrocacbon có cùng số C.
số C/Z = 0,36 ÷ 0,12 = 3 ⇒ Z là C3H8 || mX = 0,36 × 12 + 0,33 × 2 = 4,98(g).
||⇒ bảo toàn khối lượng: a = 4,98 + 0,04 × 2 – 0,04 × 44 = 3,3(g)
Dãy các chất nào sau đây khi tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng đều thu được một dẫn xuất monoclo?
etan, butan, 2,2-đimetylbutan.
etan, metan, 2,3-đimetylbutan.
etan, 2,2-đimetylpropan, isobutan.
metan, etan, 2,2-đimetylpropan.
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm H2 và C3H6 có tỉ khối so với He bằng 5,5. Cho X qua xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bằng 6,875. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken là
30%.
20%.
50%.
40%.
Đáp án D
► Giả sử có 1 mol X. Đặt nH2 = x; nC3H6 = y ⇒ nX = x + y = 1 mol.
mX = 2x + 42y = 1 × 5,5 × 4 ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,5 mol.
● Bảo toàn khối lượng: mY = mX = 22(g) ⇒ nY = 22 ÷ 27,5 = 0,8 mol.
||⇒ nCH6 phản ứng = ∆n = nX – nY = 0,2 mol ||► H = 0,2 ÷ 0,5 × 100% = 40%
Cho 7,8 gam axetilen vào nước có xúc tác H2SO4 ở 80oC, hiệu suất phản ứng này là H%. Cho toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 66,96 gam kết tủa. Giá trị H là
30%.
70%.
93%.
73%.
Đáp án B
C2H2 + H2O CH3CHO. Đặt nC2H2 phản ứng = x; nC2H2 dư = y.
⇒ nC2H2 ban đầu = x + y = 0,3 mol ||► Kết tủa gồm x mol C2Ag2 và 2y mol Ag.
⇒ m↓ = 240x + 108 × 2y = 66,96(g) ||⇒ giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,21 mol.
► H = 0,21 ÷ 0,3 × 100% = 70%
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
13,2
11,7
14,6
6,78
Đáp án C
Xem X dạng có dạng CxH4 có M = 17 × 2 = 34 ⇒ x = 2,5 ⇒X là C2,5H4.
+ Đốt 0,1 mol C2,5H4 + O2 → 0,25 mol CO2 + 0,2 mol H2O.
⇒ mbình tăng = ∑mCO2 + ∑mH2O = 0,25 × 44 + 0,2 × 18 = 14,6 gam
Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với b gam một hidrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được gam CO2 và gam H2O. Công thức phân tử của Y có dạng
CmH2m-2.
CnHn.
CnH2n.
CnH2n+2.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B (đều mạch hở, cùng số nguyên tử hiđro, MB > MA). Biết 11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2 (đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng là 19,2 gam. Công thức phân tử của A, B lần lượt là
C2H4, C3H4.
C2H6, C3H6.
C3H4, C4H4.
C3H6, C4H6.
Đáp án A
Xét hỗn hợp ankan Y ta có mY = 19,2 gam và nY = nX = 0,5 mol.
+ Đặt nC/Y = a và nH/Y = b ta có hệ || 12a + b = 19,2 Và – a = 0,5.
Giải hệ ⇒ nC = 1,3 mol và nH = 3,6 mol.
⇒ Số CTrung bình = = 2,6 ⇒ Loại C và D.
⇒ Số HTrung bình = = 4 ⇒ Loại B
Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là:
etan.
metan.
butan.
propan
Đáp án B
Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 (đktc) với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y qua lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
21,6.
17,28
13,44.
22,08.
Đáp án B
Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,150 mol), vinyl axetilen (0,12 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 19,5. Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lit hỗn hợp khí Z (đktc). Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là?
27,6
55,2.
82,8.
52,5.
Đáp án A
Sơ đồ ta có:


( Z phản ứng với 0,165 mol Br2)
Có

nH2phản ứng = nX- nY = 0,195 mol
+ Chất tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 lần lượt là C2H2 dư : amol, C4H4 : b mol và CH≡C-CH2-CH3: c mol
Có 2a + b + c = 0,21
nY=a +b +c + nZ → a+b +c =0,135
+ Bảo toàn liên kết π → 2a + 3b + 2c = ( 0,15.2+ 0,12. 3) - 0,195 - 0,165
+ Giải hệ → a = 0,075; b = 0,03 và c = 0,03
m↓ =0,075. 240 + 0,03. 159 + 0,03, 161 = 27,6 gam.








