310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1142 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon X vào bình đựng lượng dư dung dịch brom, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 2,8 gam. Công thức phân tử của X

C2H4.

C3H6

C4H8

C4H6

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: mX = mbình brom tăng => MX

Hướng dẫn giải:

MX = 2,8/0,05 = 56 => X là C4H8

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm? 

Etilen.

Axetilen.

Benzen.

Metan.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 hiđrocacbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch kali pemanganat (KMnO4) thì được kết quả:

          – X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng; 

          – Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường; 

          – Z không phản ứng. 

Các chất X, Y, Z lần lượt là

toluen, stiren, benzen.

stiren, toluen, benzen.

axetilen, etilen, metan.

etilen, axitilen, metan.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

0,070 mol.

0,015 mol.

0,075 mol.

0,050 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn khối lượng: mY = mX = 1 × 9,25 × 2 = 18,5(g) 

nY = 18,5 ÷ (10 × 2) = 0,925 mol. 

|| nH2 phản ứng = ∆n = nX – nY = 1 – 0,925 = 0,075 mol

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của propilen là:

C3H6

C3H4

C3H2

C2H2

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của propilen là:

C3H6

C3H4

C3H2

C2H2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

propilen là anken có công thức cấu tạo: CH3-CH=CH2 ứng với công thức phân tử là C3H6. Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa anken X chỉ tạo thành một ancol. Anken X thỏa mãn điều kiện có thể là

propen

but-2-en

but-1-en

2-metylpropen

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai nguyên tử cacbon nối đôi hoàn toàn tương đương (anken đối xứng), khi cộng tác nhân H-X chỉ tạo ra 1 sản phẩm → thỏa mãn là but-2-en:

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp khí X (gồm 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen; 0,01 mol propen và 0,05 mol H2) trong một bình kín (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch brom 0,1M. Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là

20,5

15,60

17,95

13,17

Xem đáp án

Chọn đáp án BX gồm 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen; 0,01 mol propen và 0,05 mol H2

=0,08(mol)

Phản ứng: XY mY=mX=1,56(g)

trong Y còn có 0,04 mol πC=C

=0,04 mol.

vậy, yêu cầu

→ chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

CH3COOC6H5.

C2H3COOC6H5.

CH3COOCH2C6H5.

C6H5COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. Sản phẩm phản ứng là:

C và HCl

CH2Cl2 và HCl.

CCl4 và HCl.

CH3Cl và HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi đốt khí metan (CH4) trong khí Cl2 thì ta có phản ứng:

CH4 + 2Cl2 → C + 4HCl Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H10 phản ứng với Ag2O/NH3 cho kết tủa?

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CTPT C6H10 có độ bất bão hòa:  

Các đồng phân thỏa mãn điều kiện phản ứng với Ag2O/NH3 cho kết tủa phải là ank-1-in.

HC≡C–CH2–CH2–CH2–CH3 (1); HC≡C–CH(CH3)–CH2–CH3 (2);

HC≡C–CH2–CH(CH3)–CH3 (3); HC≡C–C(CH3)(CH3)–CH3 (4)

Có 4 chất thỏa mãn yêu cầu đề bài Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon và hỗn họp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối đối với hiđro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 4, rồi đốt cháy hỗn hợp thu được sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2

10,75.

43,00.

21,50.

16,75.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sử dụng sơ đồ đường chéo nO2:nO3 = 5:3

+ Giả sử nCO2 6 mol và nH2O = 7 mol ta có sơ đồ.

+ Bảo toàn Oxi 2nO2 + 3nO3 = 5x2a + 3x3a = 2nCO2 + nH2O = 6x2 + 7 = 19 a = 1

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) CH3-CH3 xt, to CH2=CH2 + H2.

(b) CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl.

(c) CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3  AgC ≡ CAg + 2NH4NO3.

(d) CaC2 + 2H2O   C2H2 + Ca(OH)2.

(e) 2CH2=CH2 + O2 xt, to 2CH3CHO.

Số phản ứng oxi hóa - khử là

3.

5.

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy phản ứng (a) (b) (e) có đơn chất Phản ứng (a) (b) và (e) là phản ứng oxi hóa – khử.

Phản ứng (c) và (d) tuy không có đơn chất nhưng xét số oxi hóa của các nguyên tử thì không có sự thay đổi

Phản ứng (c) và (d) không phải là phản ứng oxi hóa – khử Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong X là

CH4 và C2H6.

C2H6 và C3H8.

C2H2C3H4.

C2H4C3H6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

Dãy đồng đẳng ankan.

  Ctrung bình = 0,2 ÷ 0,16 = 1,25

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức CH3CH(CH3)CH=CH2. Tên thay thế của X là

3-metylbut-1-in.

2-metylbut-3-en.

2-metylbut-3-in.

3-metylbut-1-en.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

 Trong CTCT có chứa 1 liên kết đôi Anken đuôi “en” loại A và C.

+ Đánh số cacbon trên mạch chính gần với liên kết đôi nhất.

Nhánh metyl ở cacbon số 3 Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết a mol triolein cần dùng tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a bằng.

0,20.

0,30.

0,15.

0,25.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng để hiđrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:

propilen.

axetilen.

isobutilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là:

2.

4.

3.

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu đuợc hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,25 mol O2, sinh ra 0,15 mol CO2 và 4,50 gam H2O. Phần trăm khối luợng của C2H2 trong X là

20,00%.

48,39%.

50,32%.

41,94%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đốt X cũng như đốt Y. Đặt 

Giải hệ có: . Bảo toàn khối lượng: mX=3,1(g)

 

=41,94%.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng crackinh X mol butan thu được hỗn hợp X gồm 5 chất đều là hiđrocacbon với hiệu suất phản ứng là 75%. Cho X đi qua bình đựng dung dịch Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hết Y bằng O2 thu được CO2 và 3,05x mol H2O. Phần trăm khối lượng CH4 trong Y bằng.

23,45%.

26,06%.

30,00%.

29,32%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giả sử x = 1. nC4H10  = 0,25 mol.

nCH4 + nC2H6 = nC4H10 pứ = 0,75 mol. Y gồm CH4 và C3H6 và C4H10 dư.

nH2O = 3,05 = 2nCH4 + 3nC3H6 + 5 × 0,25. Giải hệ có: nCH4 = 0,45 mol; nC2H6 = 0,3 mol.

%mCH4/Y = 0,45 × 16 ÷ (0,45 × 16 + 0,3 × 30 + 0,25 × 58) × 100% = 23,45%.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với b gam một hidrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 55a16,4 gam CO2 và 18,9a16,4 gam H2O. Công thức phân tử của Y có dạng

CnHn.

CmH2m-2.

CnH2n.

CnH2n+2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nC6H14 = nC6H6 = a ÷ 164 mol; nCO2 = 1,25a ÷ 16,4 mol; nH2O = 1,05a ÷ 16,4 mol.

Đốt X cho (3a ÷ 41) mol CO2 và (5a ÷ 82) mol H2O.

► Đốt Y cho (a ÷ 328) mol CO2 và (a ÷ 328) mol H2O Y có dạng CnH2n chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein không tham gia phản ứng nào sau đây? 

Phản ứng cộng H2.

Thủy phân trong môi trường kiềm.

Thủy phân trong môi trường axit.

Phản ứng với kim loại Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Triolein là (C17H33COO)3C3H5.

A. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2  (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.

C. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O (H+, to) 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.

D. (C17H33COO)3C3H5 + Na → không phản ứng chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là

neopentan.

2,3-đimetylbutan.

pentan.

3-metylpentan.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2

%mH =  2n+214n+2× 100 = 16,28 => n = 6

Ankan X là C6H14.

+ Vì phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 chỉ tạo tối đa 2 đồng phân.

CTCT của X là CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3 (2,3-đimetylbutan)

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tách nước từ một hợp chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Tên thông thường của X là

ancol sec-butylic.

ancol isobutylic.

ancol butylic.

ancol tert-butylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ancol C4H9OH tạch nước để có đồng phân hình học.

CTCT của X phải là CH3–CH2–CH(CH3)–OH.

Tên thông thường của X là ancol sec-butylic Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol. Đốt cháy X mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,6 gam. Giá trị của m là

20 gam.

14 gam.

10 gam.

25 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Vì nCH4 = nC4H6 Quy đổi thành 1 phân tử C5H10  (CH2)5

+ Còn C2H4 = (CH2)2.

Quy đổi toàn bộ hỗn hợp thành CH2.

+ Đốt cháy: CH2 + O2 to  CO2 + H2O.

+ Gọi nCH2 = a nCO2 = nH2O = a.

mGiảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 100a – 44a – 16a = 7,6

a = 0,2 m↓ = mCaCO3 = 0,2 × 100 = 20 gam Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí gồm:

C2H2 và H2.

CH4 và C2H6.

CH4 và H2.

C2H2 và CH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương trình phản ứng hóa học:

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Al4C3 + 12H2O → 4Af(OH)3 + 3CH4

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất làm nhạt (mất) màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là 

toluen, buta-1,2-đien, propin.

etilen, axetilen, butađien.

benzen, toluen, stiren.

benzen, etilen, axetilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở nhiệt độ thường.

Loại A vì có toluen không phản ứng.

Loại C vì có benzen và toluen không phản ứng.

Loại D vì có benzen không phản ứng.    

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 8. Thể tích của hỗn hợp Z (đktc) là:

5,6 lít.

5,824 lít.

6,048 lít.

5,376 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:mX=0,15.16+ 0,09.26+0,2.2=5,14gam

+ Theo ĐLBTKlg: mX = mY + mZ mZ = mX – mY = 5,14 – 0,82 = 4,32 gam.

+ Mà: dZ/H2 = 8 MY = 16/

nZ = mZ ÷ MZ = 4,32 ÷ 16 = 0,27 mol

Thể tích của hh Z: V = 0,27 × 22,4 = 6,048 lít

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?

metylpentan.

neopentan.

Pentan.

2-metylbutan.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C4H8 tác dụng với H2O (H+, t0) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là:

0,46.

0,22.

0,34.

0,32.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt số mol C2H4 = b và nC3H4 = c.

+ PT theo nH2: b + 2c = 0,34 (1).

+ PT theo khối lượng kết tủa là: 147c = 17,64 (2).

Giải hệ PT (1) và (2) b = 0,1 và c = 0,12

nX = a = b + c = 0,22  

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

CH4.

C2H6.

C2H2.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân metan trong lò hồ quang ở nhiệt độ 1500oC thu được hỗn hợp X gồm metan, axetilen và hiđro. Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Dẫn 1,792 lít X (đktc) vào dung dịch brom dư, khối lượng brom tối đa tham gia phản ứng là

6,4 gam.

3,2 gam.

4,8 gam.

8,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn khối lượng: mCH4 ban đầu = mX = 0,08 × 5 × 2 = 0,8(g).

nCH4 ban đầu = 0,8 ÷ 16 = 0,05 mol || Lại có: nπ sinh ra = ∆n.

|| nBr2 phản ứng tối đa = nπ sinh ra = 0,03 mol mBr2 = 4,8(g)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân hình học. Công thức phân tử nào sau đây thỏa mãn X ?

C4H6.

C4H8.

C4H10.

C3H6.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Gồm các đồng phân: HC≡C-C2H5, CH3C≡CCH3

CH2=C=CHCH3, CH2=CH-CH=CH2.

|| không có đồng phân nào có đồng phân hình học  loại.

B. Gồm các đồng phân: CH2=CH-C2H5, CH3CH=CHCH3 (cis-trans),

CH2=C(CH3)2  có 1 đồng phân thỏa mãn  chọn B.

C. k = 0 ankan không có đồng phân hình học  loại.

D. Chỉ có 1 đồng phân CH2=CHCH3  không có đồng phân hình học  loại

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau có mùi thơm của chuối chín? 

Isoamyl axetat.

Toluen.

Ancol etylic.

Cumen.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là

3,3-đimetylhecxan.

2,2,3-trimetylpentan.

isopentan.

2,2-đimetylpropan.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt CTTQ của ankan cần tìm là CnH2n+2.

Ta có pứ: CnH2n+2 + Br2   CnH2n+1Br + HBr.

MCnH2n+1Br = 75,5×2 = 151 Û n = 5 Ankan có CTPT là C5H12.

+ Vì chỉ thu được 1 dẫn xuất monobrom duy nhất ankan có CTCT: C–C(C)2–C.

Ankan có tên gọi là: 2,2-đimetylpropan 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm sạch etan có lẫn etilen thì phải 

dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước brom.

dẫn hỗn hợp qua dung dịch thuốc tím.

dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong.

dẫn hỗn hợp qua dung dịch thuốc tím hoặc brom.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam một hiđrocacbon X thu được toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư. Kết quả: bình 1 tăng 0,54 gam; bình 2 tăng 1,32 gam. Biết rằng khi hóa hơi 0,42 gam X chiếm thể tích bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện. X có công thức phân tử là

CH4.

C3H6.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì nCO2 = nH2O = 0,03 mol.

CTTQ của X có dạng CnH2n.

Ta có 0,42 gam X có nX = 0,32÷32 = 0,01 mol.

MCxH2n = 0,42÷0,01 = 42 n = 3 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH=CH

buta-1,3-đien.

isopren.

đivinyl.

isopenten.

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiđrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C8H10 bằng

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C