31 câu Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2 (có đáp án): Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn
31 câu hỏi
Cho phương trình ax+b=0. Chọn mệnh đề đúng:
Nếu a≠0 thì phương trình vô nghiệm.
Nếu a=0 thì phương trình vô nghiệm.
Nếu a≠0 thì phương trình có nghiệm duy nhất
Nếu b≠0 thì phương trình có nghiệm.
Phương trình ax+b=0 có nghiệm khi:
a≠0
a=0, b≠0
a=b=0a≠0
a = b = 0
Phương trình ax2+bx+c=0 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
∆=0
a≠0Δ=0hoặca=0b≠0
a=b=0
a≠0Δ=0
Phương trình ax2+bx+c=0a>0 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
b2-ac>0
b2=4ac
a=0, b≠0
b2-ac=0
Phương trình x2-2+3x+23=0
Có 2 nghiệm trái dấu
Có 2 nghiệm âm phân biệt
Có 2 nghiệm dương phân biệt.
Vô nghiệm
Số −1 là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?
x2+4x+2=0
2x2-5x-7=0
-3x2+5x-2=0
x3-1=0
Phương trình x2+m=0 có nghiệm khi và chỉ khi:
m > 0.
m < 0.
m ≤ 0.
m ≥ 0.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thuộc [−20; 20] để phương trình x2-2mx+144=0 có nghiệm. Tổng của các phần tử trong S bằng:
21
18
1
0
Cho phương trình ax2+bx+c=0. Đặt S=−ba,P=ca, hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Nếu P < 0 thì (1) có 2 nghiệm trái dấu.
Nếu P > 0 và S < 0 thì (1) có 2 nghiệm
Nếu P > 0 và S < 0 và Δ > 0 thì (1) có 2 nghiệm âm phân biệt.
Nếu P > 0 và S > 0 và Δ > 0 thì (1) có 2 nghiệm dương phân biệt.
Cho phương trình ax2+bx+c=0a≠0. Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt khi và chỉ khi
Δ > 0 và P > 0.
Δ > 0 và P < 0 và S < 0.
Δ > 0 và P > 0 và S < 0.
Δ > 0và S < 0.
Phương trình ax2+bx+c=0a≠0. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt khi và chỉ khi:
Δ>0P>0
Δ>0P>0S>0
Δ>0P>0S<0
Δ>0S>0
Hai số 1−2 và 1+2 là các nghiệm của phương trình:
x2-2x-1=0
x2+2x-1=0
x2+2x+1=0
x2-2x+1=0
Biết rằng phương trình x2-4x+m+1=0 có một nghiệm bằng 3. Nghiệm còn lại của phương trình bằng:
-1
1
2
4
Phương trình m2-mx+m-3=0 là phương trình bậc nhất khi và chỉ khi
m ≠ 0.
m ≠ 1.
m ≠ 0 hoặc m ≠ 1.
m ≠ 1 và m ≠ 0.
Phương trình m2x+m-3=0 là phương trình bậc nhất khi và chỉ khi:
m ≠ 0.
m ≠ 1.
m ≠ 0 hoặc m ≠ 1.
m = 0.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−5; 10] để phương trình m+1x=3m2-1x+m-1 có nghiệm duy nhất. Tổng các phần tử trong S bằng:
15
39
17
40
Khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau là:
Phương trình: 3x+5=0 có nghiệm là x=-53
Phương trình: 0x-7=0 vô nghiệm
Phương trình: 0x+0=0 có tập nghiệm R.
Cả A, B, C đều đúng
Phương trình: a-3x+b=2 vô nghiệm với giá tri a, b là:
a = 3, b tuỳ ý
a tuỳ ý, b = 2
a = 3, b ≠ 0.
a = 3, b ≠ 2.
Cho phương trình m+12x+1=7m-5x+m. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình đã cho vô nghiệm.
m = 1.
m = 2; m = 3.
m = 2.
m = 3.
Cho hai hàm số y=m+1x2+3m2x+m và y=m+1x2+12x+2. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hai hàm số đã cho không cắt nhau.
m = 2.
m = −2.
m = ±2.
m = 1.
Phương trình m2-2mx=m2-3m+2 có nghiệm khi:
m = 0.
m = 2.
m ≠ 0 và m ≠ 2
m ≠ 0
Cho phương trình m2x+6=4x+3m. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm.
m = 2.
m ≠ −2.
m ≠ −2 và m ≠ 2.
m ∈ R.
Phương trình m2-3m+2x+m2+4m+5=0 có tập nghiệm là R khi:
m = −2.
m = −5.
m = 1.
Không tồn tại m.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình m2-1x=m-1 có nghiệm đúng với mọi x thuộc R.
m =1.
m = ±1.
m = −1.
m = 0.
Cho phương trình m2-3m+2x+m2+4m+5=0. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi x thuộc R.
m = −2.
m = −5.
m = 1.
Không tồn tại.
Phương trình m−1x2+3x−1=0. Phương trình có nghiệm khi:
m≥−54
m≤−54
m≠1m≥−54
m=−54
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−10; 10] để phương trình mx2-mx+1=0 có nghiệm.
17
18
20
21
Cho phương trình x-1x2-4mx-4=0. Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi:
m∈R
m≠0
m≠34
m≠-34
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3x2−(m+2)x+m−1=0 có một nghiệm gấp đôi nghiệm còn lại
m∈52;7
m∈−2;−12
m∈0;25
m∈−34;1
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3x2-2m+1x+3m-5=0 có một nghiệm gấp ba nghiệm còn lại.
m = 7.
m = 3.
m = 3; m = 7.
m ∈ ∅.
Để hai đồ thị y=-x2-2x+3 và y=x2-m có hai điểm chung thì:
m > −4.
m < −3,5.
m > −3,5.
m ≥ −3,5.







