300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Những lợi ích căn bản của người được nhượng quyền thương mại
Quyền: 288
Khái niệm và đặc điểm của bán hàng đa cấp
-KN: là hđ thương mại theo đó sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, rogn đó người tham gia được hưởng hoa hồng từ viêc kinh doanh của những người trong mạng của mình
-Đặc điểm:
➔Tiết kiệm chi phí cho thuê mặt bằng, tiết kiệm chi phí quoảng cáo
➔Đối tượng bán hàng đa cấp là hàng hóa
-Nghị định 40/2018
Nêu những chế tài liên quan đến bán hàng đa cấp
-Những hành vi bị cấm: điều 5 nghi định 40/2018
-Chế tài: điều 57:
➔Hành chính
➔Hình sự
➔Bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra
Sở giao dịch hàng hoá là gì? Bản chất pháp lý của sở giao dịch hàng hóa
-Khái niệm:
➔SGDHH (mercantile exchange) là tổ chức có tư cách pháp nhân,
➔cung cấp và duy trì một nơi mua bán cụ thể, có tổ chức với cơ sở vật chất kĩ thuật cần thiết để giao dịch, mua bán hàng hóa được tiêu chuẩn hóa tuân theo những qui tắc giao dịch của SGDHH.
➔Thực chất là 1 trung gian mua bán hàng hóa được thành lập để tổ chức và điều hành hoạt động mua bán hàng hóa trong thi trường mua bán hàng hóa tg lai, là 1 tổ chức nghề nghiệp
-Bản chất pl
➔Đc thành lập như 1 doanh nghiêp. Có tư cách tư pháp nhân
➔Là 1 tổ chức nghề nghiệp
➔Hạnh toán kt độc lập
Chức năng của sở giao dịch hàng hóa
Điều 67
Những vấn đề pháp lý chủ yếu của hợp đồng kỳ hạn.
-Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng.
-Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn (Điều 65 LTM)
➔1. Trường hợp người bán thực hiện việc giao hàng theo hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán.
➔2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua có thể thanh toán bằng tiền và không nhận hàng thì bên mua phải thanh toán cho bên bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thỏa thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.
➔3. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên bán có thể thanh toán bằng tiền và không giao hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thỏa thuận trong hợp đồng.
Những vấn đề pháp lý chủ yếu của hợp đồng quyền chọn.
-Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một HH xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán HH đó.
-Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn (Điều 66 LTM)
➔1. Bên mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán phải trả tiền mua quyền chọn để được trở thành bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán. Số tiền phải trả cho việc mua quyền chọn do các bên thỏa thuận.
➔2. Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không có nghĩa vụ phải mua hàng hóa đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua quyết định thực hiện hợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ phải bán hàng hóa cho bên giữ quyền chọn mua. Trường hợp bên bán không có hàng hóa để giao thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thỏa thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.
➔3. Bên giữ quyền chọn bán có quyền bán nhưng không có nghĩa vụ phải bán hàng hóa đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn bán quyết định thực hiện hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ phải mua hàng hóa của bên giữ quyền chọn bán. Trường hợp bên mua không mua hàng thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thỏa thuận trong hợp đồng.
➔4. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán quyết định không thực hiện hợp đồng trong thời hạn HĐ có hiệu lực thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.
Những điều kiện và hạn chế đối với thương nhân môi giới mua hàng hóa qua sở giao dịch mua bán hàng hóa.
Điều kiện:Thương nhân môi giới:
➔Có vốn 5 tỷ trở lên
➔Giám đốc phải có bằng đại học trở lên
➔Đáp ứng các điều lê của sở giao dịch
-Hạn chế:
➔Chỉ là 1 bên môi giới, ko thể là 1 bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
➔Có nghĩa vụ đóng tiền ký quỹ
Những hành vi phải bị loại trừ trong hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch mua bán hàng hóa
- Điều 70, 71
Chế tài đối với vi phạm hợp đồng quyền chọn và hợp đồng kỳ hạn.
-Xử lý vi phạm hành chính nghị đinh 158/2006
Các điều kiện đối với hàng hóa và dịch vụ trưng bày giới thiệu
Điều 121, 122, 123
Khái niệm và đặc điểm của đại lý thương mại
-Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Điều 166 LTM)
Đặc điểm:
-Chủ thể: bên giao đại lý và bên đại lý.
➔Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.
➔Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ
- Nội dung: giao kết, thực hiện HĐ đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện HĐ MBHH, CƯDV giữa bên đại lý với bên thứ 3 theo yêu cầu của bên giao đại lý. Đại lý nhân danh chính mình, cho vậy rủi do thuộc về bên giao đại lý
-Hình thức: Quan hệ đại lý thương mại được xác lập bằng hợp đồng. Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Nghĩa vụ căn bản của đại lý
Điều 175
Đại lý mua bán hàng hóa là gì? Đặc điểm
-Khái niệm: đại lý mua bán hàng hóa là 1 loại trung gian thương mại theo đó thì bên giao đại lý và bên đại lý sẽ ký kết với nhau 1 hợp đồng qua đó bên đại lý sẽ nhân danh chính mình mua bán hàng hóa cho bên giao đại lý và nhận thù lao
Phân biệt giữa đại diện cho thương nhân và đại lý thương mại
| Tiêu chí | Đại diện cho thương nhân | Đại lý thương mại |
| Chủ thể | Cá nhân, pháp nhân được thương nhân ủy quyền | Thương nhân |
| Căn cứ xác lập | Quan hệ đại diện (ủy quyền hoặc theo pháp luật) | Hợp đồng đại lý thương mại |
| Nhân danh | Nhân danh thương nhân | Nhân danh chính mình |
| Phạm vi hoạt động | Thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện | Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý |
| Hậu quả pháp lý | Quyền, nghĩa vụ phát sinh trực tiếp cho thương nhân | Quyền, nghĩa vụ phát sinh cho đại lý với bên thứ ba |
| Thù lao | Có thể có hoặc không | Hưởng thù lao/hoa hồng đại lý |
Khái niệm và đặc điểm của môi giới thương mại
-Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới (Điều 150 LTM)
-Đặc điểm:
➔Chủ thể: Bên môi giới – Bên được môi giới. Bên môi giới phải là thương nhân ko nhất tiết phải có ngành nghề kinh doanh trùng với bên đc môi giới.
➔Nội dung: rộng, bao gồm nhiều hoạt động như tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết, giới thiệu HH, DV cần môi giới, thu xếp để các bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các bên giao kết hợp đồng.
➔Phạm vi: rộng, không giới hạn, tất cả các hoạt động môi giới có mục đích kiếm lợi.
➔Hình thức: Quan hệ môi giới thương mại được thực hiện trên cơ sở hợp đồng môi giới luật lại ko quy định hợp đồng môi giới đc hình hiện trên hình thức gì văn bản hoặc các hình thức pháp lý tương đương
Những nghĩa vụ căn bản của người môi giới và người được môi giới
Điều 151, 152
Chế tài do vi phạm hợp đồng môi giới
-Vẫn là các chế tài do vi phạm hợp đồng (6 chế tài)
Khái niệm và đặc điểm của ủy thác mua bán hàng hóa
-Khái niệm: Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (Điều 155 LTM).
-Đặc điểm:
-Chủ thể: Bên ủy thác – Bên nhận ủy thác.
➔Bên nhận uỷ thác là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với HH được uỷ thác.
➔Bên uỷ thác là thương nhân hoặc không phải là thương nhân.
-Tư cách chủ thể: nhân danh chính mình
-Đối tượng: tất cả các loại hàng hóa mà pl ko cấm
-Nội dung:
➔Giao kết, thực hiện hợp đồng ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
➔Giao kết, thực hiện hợp đồng MBHH giữa bên nhận ủy thác với bên thứ 3 theo yêu cầu của bên ủy thác.
-Hình thức: Việc ủy thác mua bán phải được xác lập bằng hợp đồng (được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương).
Những nghĩa vụ căn bản của người ủy thác
Điều 163
Những nghĩa vụ căn bản của người được ủy thác
Điều 165
Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa: Khái niệm, đặc điểm và đối tượng
-Khái niệm: hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa 2 bên theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác
-Đặc điểm, đối tượng: như trên
Khái niệm về quyền quảng cáo thương mại
-Quảng cáo thương mại là 1 trong những hoạt động của xác tiến thương mại
-Quảng cáo (advertise): thông báo thông tin một cách rộng rãi, quảng cáo tuyên truyền về hàng hóa dịch vụ nhằm thuyết phục, tiếp cận người mua thúc đẩy việc bán hàng
-Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân (Điều 2.1. Luật Quảng cáo)
-Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102 LTM)
-Đặc điểm:
➔Về chủ thể: là thương nhân
➔Về tổ chức thực hiện: Thương nhân có thể tự mình quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương nhân khác.
➔Cách thức xúc tiến thương mại: sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về HH, DV
➔Mục đích trực tiếp: giới thiệu về HH, DV để XTTM, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.
Những điều kiện của việc sử dụng phương tiện quảng cáo
Điều 107
Nghĩa vụ căn bản của người bán dịch vụ quảng cáo và người mua dịch vụ quảng cáo.
Điều 112, 114
Khái niệm và đặc điểm của đại diện cho thương nhân
-Khái niệm: Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện (Điều 141.1 LTM)
-Đặc điểm:
➔Bên đại diện và bên giao đại diện đều phải là thương nhân.
➔Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên tham gia quan hệ thỏa thuận.
➔Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân.
➔Tư cách: nhân danh bên giao đại diện
Những nghĩa vụ cơ bản của người được đại diện
Điều 146
Hợp đồng đại diện cho thương nhân: Khái niệm, hình thức, đặc điểm và đối tượng
-Hợp đồng đại iện là sự thỏa thuận của các bên theo đó việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện
-Hình thức: văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương
-Đặc điểm: như trên
-Đối tượng: đa dạng các loại hàng hóa
Khái niệm hội chợ triển lãm và kinh doanh hội chợ triển lãm
-Khái niệm: (điều 129) Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.
-Đặc điểm:
➔Về chủ thể: do thương nhân thực hiện (nhiều thương nhân có hàng hóa, dịch vụ của mình, thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại).
➔Về cách thức tổ chức: Thương nhân có thể trực tiếp tổ chức hoặc thông qua hợp đồng dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm.
➔Về cách thức xúc tiến thương mại: trưng bày, giới thiệu, quảng cáo hàng hóa, bán lẻ và giao kết hợp đồng.
-Khái niệm kinh doanh hội chợ triển lãm: điều 130
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân tham gia hội chợ








