300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án - Phần 6
29 câu hỏi
Bản chất pháp lý của hành vi thương mại
-Là hành vi pháp lý làm phát sinh trách nhiệm pháp lý của các chủ thể
-Diễn ra trong hoạt động thương mại
-Cho dù là mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thì bản chất cũng là mua vào và bán ra
-Do thương nhân thực hiện, mang tính chất nghề nghiệp, với mục đích sinh lời
Ý nghĩa của việc phân loại hành vi thương mại
Phân loại hành vi thương mại
-Dựa vào tính chất của hành vi và chủ thể thực hiện
oHVTM thuần tuý
oHVTM phụ thuộc
oHVTM hỗn hợp
-Dựa vào lĩnh vực phát sinh cũng như đối tượng của hành vi Nhóm HVTM hàng hoá
oNhóm HVTM dịch vụ
oNhóm HVTM trong lĩnh vực đầu tư
oNhóm HVTM trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
Các hành vi hỗn hợp (dân sự -thương mại) dẫn đến hậu quả pháp lý gì
-Các hành vi hỗn hợp các chủ thể có thể chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là Tòa án, trọng tài và vì là hành vi hỗn hợp nên có thể sd cả luật dân sự và luật thương mại để giải quyết tranh chấp
Mối quan hệ giữa luật nghĩa vụ và Luật Thương mại
Luật nghĩa vụ là nền tảng chung điều chỉnh các quan hệ nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng và ngoài hợp đồng. Luật Thương mại là luật chuyên ngành, điều chỉnh các nghĩa vụ phát sinh trong hoạt động thương mại giữa các thương nhân hoặc chủ thể có liên quan.
Giữa hai ngành luật có mối quan hệ bổ sung và áp dụng ưu tiên: khi quan hệ thương mại phát sinh mà Luật Thương mại có quy định thì áp dụng Luật Thương mại; nếu Luật Thương mại không quy định, thì áp dụng quy định của Luật nghĩa vụ trong Bộ luật Dân sự.
Mối quan hệ này bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời tạo sự linh hoạt, phù hợp với đặc thù của hoạt động thương mại.
Phân biệt nghĩa vụ cần mẫn tổng quát và nghĩa vụ thành quả? Ý nghĩa của việc phân biệt này trong hợp đồng dịch vụ
-Nghĩa vụ cần mẫn tổng quát: chủ thể thực hiện nghĩa vụ không phải đạt được mục địch cuối cùng mà vẫn hoàn thành nghĩa vu, chủ thể thực hiện chỉ cần tận tâm, cần mức, thưc hiện trong hết khả năng của mình là đc. VD: dịch vụ khám chữa bệnh
-Nghĩa vụ thành quả: là nghãi vu mà theo đó chủ thể thực hiện thực hiện nghĩa vụ chỉ coi là đã hoàn thành nghĩa vụ khi công việc đó đạt được thành quả
➔Ý nghĩa: việc phân biệt 2 loại nghĩa vụ này sẽ giúp chúng ta biết được với từng loại nghĩa vụ thì khi nào nv đc coi là hoàn thành, từ đó có căn cứ để giải quyết tranh chấp. Giảm thiểu trách nhiệm cho các chủ thể với 1 số công việc đặc thù mà ko thể biết chắc chắn kết quả
Mối tương quan giữa khái niệm thương nhân và khái niệm hành vi thương mại.
-Thương nhân là người thực hiện hành vi thương mại
-Hành vi thương mại có thể đc thực hiện bởi thương nhân và cả các chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh khác ko phai thương nhân
Phân biệt hành vi thương mại và hành vi dân sự.
-Chủ thể: hành vi thương mại: thương nhân, các chủ thể khác có hoạt động thương mại; hv dân sự: các chủ thể có có năng lực hành vi dân sự
-Mục đích
oHv thương mại: nhằm mục đích sinh lời
oHv dân sự: ko phải lúc nào cũng nhằm mục đích sinh lời
Vấn đề tự do ý chí trong luật thương mại.
-Các chủ thể tự do thành lập doanh nghiệp, hình thức doanh nghiệp, loại hình, hàng hóa dv kinh doanh
-Nó tự do trong việc lựa chọn đối tác kinh doanh
-Nó tự do trong lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp
Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong thương mại.
-Các bên trong quan hê thương mại có thể tự do thỏa thuận những điều mà pháp luật không cám
-Cơ quan có thẩm quyền phải tôn trọng thỏa thuận của chủ thể
Sự khác biệt giữa nguyên tắc áp dụng tập quán và nguyên tắc áp dụng thói quen thương mại.
-Tập quán thương mại: k4Đ3: là các thói quen (lặp lại nhiều lần, sử dụng lâu dài) được thừa nhận rộng rãi trong hđ thương mại, trên 1 vùng, 1 miền hoặc 1 lĩnh vực thương mại có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác ddihj quyền và nghĩa vụ của các bên
-Thói quen thương mại: là quy tắc xử sự có nọi dung rõ ràng đượ hình thành và lặp lại nhiều lần giữa các bên, đc các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghãi vụ của các bên
➔Sự khác nhau: tập quán rộng hơn thói quen, tập quán thương mại đươc thừa nhận trong phạm vi rộng, còn thói quen thương mại chỉ có phạm vi nhỏ trong các chủ thể đó thôi Điều 13 đã giải quyết nguyên tắc áp dụng: ưu tiên thói quen do gần gữi với các chủ thể hơn
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng và sự thể hiện nguyên tắc này trong luật thương mại
Điều 14
Nguyên tắc thiện chí, trung thực và sự thể hiện nguyên tắc này trong Luật Thương mại
-Đây là 1 trong những nguyên tắc của luạt dân sự chung và cũng đc áp dụng trong luật tm
-K3Đ3 LDS: “Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực”
Bản chất pháp lý của chào hàng và chấp nhận chào hàng
-Về bản chất chào hàng là đề nghi giao kết hợp đồng
➔Điều 386 BLDS: Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý chí định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể
➔Bản chất: Đây là hành vi pháp lý đơn phương: Người đưa ra đề nghị phải dự định bị ràng buộc bởi các điều khoản mà họ đưa ra mà không có cuộc đàm phán nào khác
➔Hình thức: Không quy định
-Chấp nhận chào hàng là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời đồng ý vô điều kiện của bên được đề nghị đối với các điều kiện của đề nghị
Hiệu lực của chào hàng
-Hiệu lực của chào hàng là hiệu lực đề nghị giao kết hợp đồng: quy định trong luật dân sự
Những vấn đề pháp lý liên quan đến chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thương mại
-Quy định trong giao kết hợp đồng của luật dân sự: thời han trả lời lời,
Giao dịch tiền hợp đồng và xử lý giao dịch tiền hợp đồng
Giao dịch tiền hợp đồng là các hành vi, thỏa thuận được các bên thực hiện trước khi hợp đồng được giao kết, nhằm chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng, như: đàm phán, trao đổi thông tin, thư chào hàng, thư chấp nhận, ghi nhớ (MOU), dự thảo hợp đồng…
Về xử lý giao dịch tiền hợp đồng, pháp luật Việt Nam yêu cầu các bên phải thiện chí, trung thực trong quá trình đàm phán. Trường hợp một bên có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc gây thiệt hại cho bên kia (cung cấp thông tin sai lệch, chấm dứt đàm phán vô lý…), thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Quy định này nhằm bảo vệ bên bị thiệt hại, đồng thời nâng cao trách nhiệm và đạo đức pháp lý trong giai đoạn tiền hợp đồng.
Vi phạm hợp đồng và chế tài do vi phạm hợp đồng
-Vi phạm hợp đồng là khi 1 trong các bên vi phạm các điều kiện trong hợp đồng...
-Chế tài:
➔Buộc thực hiện đúng hợp đồng
➔Chế tài nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận
oPhạt vi phạm hợp đồng
oBuộc bồi thường thiệt hại
➔Chế tài mang tính vật chất nhằm răn đe hoặc khôi phục và bù đắp thiệt hại cho bên bị vi phạm
➔Phân biệt phạt vi phạm và buộc BTTH:
◦Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
◦Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
oTạm ngừng hợp đồng
oĐình chỉ hợp đồng
oHủy hợp đồng
➔Chế tài mang tính tổ chức nhằm chấm dứt hoặc tạm chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng
Trường hợp miễn trách nhiệm khi không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
-Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng là việc không buộc bên có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm hợp đồng trong những trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận. Về bản chất, các trường hợp miễn trách nhiệm hợp đồng là những trường hợp loại trừ yếu tố lỗi của bên có hành vi vi phạm do hành vi này gây ra trong hoàn cảnh không thuộc phạm vi kiểm soát của chủ thể thực hiện. Cơ sở để miễn trách nhiệm hợp đồng trong những trường hợp này là (Đ294)
+ Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận, theo quy định này, các bên của hợp đồng được quyền thỏa thuận trước về những trường hợp được miễn trách nhiệm khi xảy ra vi phạm trong hợp đồn
+ Xảy ra sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép (Điều 296 LTM)
+ Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
+ Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng
Nghĩa vụ bảo mật thông tin trong các hợp đồng thương mại
-Xuất phát từ nguyên tắc thiện chí trung thực trong giao kết hợp đồng:
➔“Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây: Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt.” Khoản 4 Điều 289 Luật Thương mại 2005
Khái niệm vi phạm cơ bản hợp đồng và hậu quả pháp lý? K13Đ3
Theo đó mà vi phạm cơ bản hợp đồng cũng sẽ phải chịu các hậu quả pháp lý dưa trên thỏa thuận về hợp đồng đã có trước đó. Căn cứ tại điều 3 Luật thương mại quy định các khái niệm sau đây:
Khái niệm Vi phạm hợp đồng được hiểu là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật Thương mại 2019 quy định
Đối với Vi phạm cơ bản đó là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia với các hành vi thiệt hại khác nhau đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Các điều kiện chủ yếu của đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam và Công ước
Viên 1980. Bình luận các điều kiện đó.
Nguồn của pháp luật mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài
Nguồn của pháp luật điều chỉnh mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài gồm:
Luật Thương mại Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan (Bộ luật Dân sự, pháp luật về xuất nhập khẩu, hải quan…).
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ví dụ: các hiệp định thương mại, công ước quốc tế).
Thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, phù hợp với pháp luật.
Tập quán thương mại quốc tế được thừa nhận rộng rãi, nếu không trái với pháp luật Việt Nam.
Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận. (Điều 3.8 LTM)
-Đặc điểm:
➔Chủ thể: chủ yếu là thương nhân
➔Mục đích: nhằm mục đích sinh lời
➔Muốn xác định của hợp đồng mua bán hàng hóa thì phải xem có chủ thể là thương nhân và có ít nhất 1 bên thực hiện hợp đòng với mong muốn sinh lời hay ko
Phân biệt hợp đồng cho thuê hàng hóa với các loại hợp đồng khác
| Tiêu chí | Hợp đồng cho thuê hàng hóa | Hợp đồng mua bán hàng hóa | Hợp đồng mượn tài sản |
| Mục đích | Chuyển quyền sử dụng tạm thời | Chuyển quyền sở hữu | Chuyển quyền sử dụng không trả tiền |
| Quyền sở hữu | Vẫn thuộc bên cho thuê | Chuyển sang bên mua | Vẫn thuộc bên cho mượn |
| Đối giá | Bên thuê phải trả tiền thuê | Bên mua trả tiền mua | Không có đối giá |
| Thời hạn | Có thời hạn | Không xác định | Có hoặc không có |
| Hết thời hạn | Trả lại hàng hóa | Không hoàn trả | Trả lại tài sản |
Phân biệt hợp đồng mua bán hợp đồng với các loại hợp đồng khác như hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê tài sản …
| Tiêu chí | Hợp đồng mua bán hàng hóa | Hợp đồng dịch vụ | Hợp đồng mua bán nhà ở | Hợp đồng thuê tài sản |
| Đối tượng | Hàng hóa | Công việc, dịch vụ | Nhà ở (bất động sản) | Tài sản |
| Mục đích | Chuyển quyền sở hữu hàng hóa | Thực hiện công việc | Chuyển quyền sở hữu nhà ở | Chuyển quyền sử dụng tạm thời |
| Quyền sở hữu | Chuyển sang bên mua | Không chuyển | Chuyển sang bên mua | Không chuyển |
| Hình thức | Linh hoạt (trừ trường hợp luật quy định) | Linh hoạt | Bắt buộc bằng văn bản, công chứng | Theo thỏa thuận |
| Thời hạn | Không bắt buộc | Theo công việc | Theo pháp luật | Có thời hạn |
Các nghĩa vụ căn bản của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Điều 34 đến 46
Cách xác lập điều khoản về giá cả trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
Điều 52, 53
a.Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của HH được xác định theo giá của loại HH đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hóa, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.
b.Nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hóa thì trọng lượng đó là trọng lượng tịnh.
Các vấn đề pháp lý liên quan tới việc giao hàng hóa
Điều 34,
Điều 35
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Chuyển quyền sở hữu hàng hóa
Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa: Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao (Điều 62 LTM)
Ý nghĩa của quy định chuyển quyền sở hữu
-1. Xác định chủ sở hữu mới đối với hàng hóa
-2. Xác định bên phải chịu rủi ro và thời điểm chịu rủi ro đối với hàng hóa.








