300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
Trình bày khái niệm hàng hóa và bình luận định nghĩa khái niệm hàng hóa trong Luật Thương mại 2005
-Khái niệm:
➔Hàng hóa là sản phẩm lao động của con người được tao ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán để dấp ứng nhu cầu của xã hội, nhu cầu càng cao thì các loại hàng hóa càng đa dạng, phong phú
➔Điều 3.2 LTM
➔Hàng hóa bao gồm:
▪Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
▪Những vật gắn liền với đất đai.
-Nhận xét: Các loại hàng hóa được liệt kê trong khái niệm HH LTM 2005 đều là các tài sản hữu hình, do vậy phạm vi quy định này vẫn còn hẹp nó sẽ không thể bao hàm 1 số loại tài sản đặc biệt vô hình cũng mang tính lưu thông, cũng được giao dịch thương mại, cũng nhằm mục đích sinh lời như quyền SHTT.
Những vấn đề pháp lý liên quan đến rủi ro đối với hàng hóa.
Từ điều 57 đến 61
Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng cung ứng dịch vụ.
-Hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại là thỏa thuận của các bên theo đó bên cung ứng dịch vụ thương mại sẽ cung cấp dịch vụ và nhận thanh toán còn bên sử dụng dịch vụ sẽ được sử dụng dịch vụ và phải thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ.
-Đăc điểm:
➔Hợp đồng song vụ, có đền bù
➔Bên cung ứng dịch vụ: Là thương nhân
➔Đối tượng: Là cung ứng dịch vụ thương mại
➔Bên sử dụng dịch vụ: Không buộc phải là thương nhân
➔Mục tiêu của bên cung ứng: dịch vụ thương mại là hướng tới lợi nhuận
➔Hình thức: Bằng lời nói, văn bản bằng hành vi. Không có quy định buộc phải dưới hình thức nào nhưng thường vì tính chất quan trọng nên được lập thành văn bản
Những nghĩa vụ căn bản của người cung ứng dịch vụ
Điều 78
Trình bày việc phân loại dịch vụ dựa trên tính chất nghĩa vụ phát sinh từ loại dịch vụ đó.
Phân loại:
-nghĩa vụ cần mẫn tổng quan
-nghĩa vụ thành quả
Khái niệm, đặc điểm pháp lý của dịch vụ logistics
-Định nghĩa: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng,đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. (Điều 233 LTM)
-Đặc điểm:
➔Chủ thể: thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có đăng ký kinh doanh: ko đc là hộ kinh doanh. Kinh doanh dịch vụ với mục đích sinh lời
➔Khanh hàng ko bắt buộc là tương nhân, ko nhất thiết là chủ sở hữu hàng hóa
➔Nội dung: cung cấp các dịch vụ trọn gói từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng hoặc cung cấp các dịch vụ riêng lẻ như thuê tàu, đóng gói, hàng hoá, làm thủ tục hải quan, đánh ký mã hiệu...
➔Tính chất: là dịch vụ bổ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do thương nhận thực hiện để hưởng thù lao.
Điều liện để kinh doanh dịch vụ logistics
Nguyên tắc: Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể nào phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.
Điều kiện về tư cách chủ thể: Phải có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam (LDN, Luật Đầu tư)
Điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật: theo quy định pháp luật chuyên ngành đối với từng loại hình dịch vụ logistics (điều kiện về kho bãi, máy móc, dây chuyền đòng gói, cơ sở hạ tầng thông tin...)
Điều kiện về trình độ chuyên môn: Đối với 1 số lĩnh vực dịch vụ đòi hỏi trách nhiệm nghề nghiệp, nhân viên tham gia CƯDV phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề. Tuỳ từng lĩnh vực dịch vụ, pháp luật quy định thương nhân phải có số lượng nhân viên đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn.
-Lưu ý: Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử
Đặc điểm của trách nhiệm tài sản trong dịch vụ logistics
-Trách nhiệm tài sản: Cầm giữ hàng điều 239
Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa trong dịch vụ logistics
-Quyền của bên cung ứng dịch vụ logistics:
➔Có quyền cầm giữ một số lượng hàng hoá nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hoá đó để đòi tiền nợ đã đến hạn nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho KH.
➔Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hoá hoặc chứng từ, nếu KH không trả tiền nợ thì có quyền định đoạt HH hoặc chứng từ đó theo quy định của pháp luật; trong trường hợp HH có dấu hiệu bị hư hỏng thì có quyền định đoạt hàng hoá ngay khi có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào của KH.
➔Được sử dụng số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hoá để thanh toán các khoản mà khách hàng nợ mình và các chi phí có liên quan; nếu số tiền thu được từ việc định đoạt vượt quá giá trị các khoản nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho KH. Kể từ thời điểm đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá hoặc chứng từ đã được định đoạt
-Nghĩa vụ:
➔Bảo quản, giữ gìn hàng hoá;
➔Không được sử dụng HH nếu không được bên có HH bị cầm giữ đồng ý;
➔Trước khi định đoạt hàng hoá, phải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hoá đó.
➔Trả lại hàng hoá khi các điều kiện cầm giữ, định đoạt hàng hoá không còn
➔Bồi thường thiệt hại cho bên có HH bị cầm giữ nếu làm mất mát hoặc hư hỏng HH cầm giữ.
Khái niệm và đặc điểm pháp lý của giám định thương mại
-Khái niệm: điều 254: Là hoạt động thương mại của thương nhân theo đó thì thương nhân sẽ thực hiện những hoạt động cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ững dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khác hàng:
-Đặc điểm:
➔Chủ thể: bên cung cấp dịch vụ gims định phải là thương nhân, được cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giám định (Đ256), hoạt động độc lập, có quy trình giám định cho lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ đc yêu cầu
➔Bên yêu cầu giám đinh co thể là thương nhân hoặc thương nhân
➔Đối tượng: là xác định tình trạng thực tế của hàng hóa dịch vụ (điều 255)
➔Tính chất hoạt động: giám đinh thực hiện 1 cách độc lập, khách quan, chính xác. Kết quả giám định phải đc thể hiện dưới dạng văn bản và được gọi là chứng thư giám định
Khái niệm, điểm pháp lý của chứng thư giám định
-Khái niệm: là văn bản ghi nhận kết quả giám địnhc ủa hàng hóa dịch vụ
-Đặc điểm:
➔Phải có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định và chữ kỹ của giám đinh viên, con dấu của doanh nghiệp
➔Chỉ có giá trị đối với những nội dung đc giám định
➔Thuowg nhận kinh doanh dịch vụ giám định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả, kết luận của giám định
Hiệu lực pháp lý của chứng thư giám định
Điều 261, 262:
Đấu giá hàng hoá là gì? Các phương thức đấu giá? Ý nghĩa của bán đấu giá
-Khái niệm đấu giá: là 1 hình thức mua bán đặc biệt; là việc cá nhân tổ chức tự mình hoăc thuê 1 dịch vu tổ chức khác tổ chwucs giao bán hàng hóa công khai tại 1 địa điểm, thời điểm cụ thể được thông báo trc và ai là người trả giá cao nhất sẽ mua được hàng hóa
-Các phương thức:
➔Căn cứ vào phương thức đấu giá
▪Nâng giá
▪Hạ giá
➔Căn cứ vào các hình thức trả giá:
▪Đấu giá bằng văn bản
▪Đấu giá trực tiếp bằng miệng
-Ý nghĩa: tối ưu hóa việc bán hàng để có lợi nhuận cao nhất
Khái niệm hợp đồng cung ứng dịch vụ bán đấu giá
-Là thỏa thuận giữa các bên theo đó bên cung ứng dịch vụ đấu giá sẽ tổ chức bán đấu giá dựa trên của người sử dụng dịch vụ (người bán) và được hướng thù lao
-Bên sd dịch vụ sẽ đc sd dịch vụ và phải trả phí
Những đặc điểm của giao kết hợp đồng trong bán đấu giá.
-Chủ thể là người bán và người cung ứng dv
-Đối tượng: hàng hóa đặc biệt, hàng hiếm, mang yếu tố lịch sử
-Hình thức: hớp đồng bằng văn bản, hợp đồng khác có giá trị pháp lý tương đương Điều 193
Những thành phần tham gia trong một cuộc bán đấu giá
-Người bán
-Người tổ chức bán đấu giá
-Người điều hành đấu giá
-Người mua
Quyền và nghĩa vụ của người tổ chức bán đấu giá
Điều 189, 190
Quyền và nghĩa vụ của ngường không phải là người tổ chức bán đấu giá
Điều 191, 192
Quy trình thủ tục bán đấu giá
-Lập hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá
-Xác định giá khởi điểm
-Chuẩn bị đấu giá
-Mở phiên đấu giá
-Giao hàng, Chuyển quyền sở hữu
Khái niệm, hình thức và phương thức đấu thầu hàng hoá.
-Khái niệm: đấu thầu là việc mua hàng hóa, dịch vụ theo 1 quy chế đặc biệt nhằm chọn ra 1 nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa theo đúng yêu cầu. Là dạng có 1 bên mua và nhiều bên bán
-Các bên tham gia quan hệ bao gồm:
➔Bên mời thầu
➔Bên trúng thầu
➔Bên tham gia đấu thầu
-Hình thức: hình thức do bên mời thầu quyết định
➔Đấu thầu hạn chế: là đấu thầu mà khi bên mời thầu bày tỏ mong muốn chỉ gửi lời mời với 1 số đối tượng cung ứng dịch vụ nhất định
➔Đấu thầu rộng rãi: ko giới hạn bên tham gia đấu thầu, ko cần có lời mời
-Phương thức: (hồ sơ về giá, về cơ sở vật chất kỹ thuật)
➔Một gói thầu:
➔2 gói thầu
Thủ tục đấu thầu
-Mời thầu
Câu -Dự thầu
-Mở thầu
-Đánh giá hồ sơ dự thầu và xét thầu
-Thông báo kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng
Các vấn đề liên quan tới hồ sơ dự thầu.
-- Bên dự thầu hay nhà thầu: là những tổ chức cá nhân quan tâm đến gói thầu (hoặc đã ở trong danh sách sơ tuyển) có làm thủ tục dự thầu. Nhà thầu phải là thương nhân (Điều 214 LTM)
-- Hồ sơ dự thầu bao gồm các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự thầu được nộp trực tiếp hoặc được gửi bằng đường bưu điện cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. Thời điểm đóng thầu là thời điểm được ấn định kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu.
-- Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hay bất cứ tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu, trừ các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu.
-- Yêu cầu đối với công tác bảo mật hồ sơ dự thầu:
+ Bên mời thầu không được tự ý bóc hồ sơ trước thời điểm mở thầu
+ Sau khi mở thầu, không được tiết lộ nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia tư vấn về hồ sơ dự thầu.
+ Không được tiết lộ kết quả đấu thầu trước khi công bố chính thức.
+ Không được cung cấp các thông tin trong các tài liệu, hồ sơ đấu thầu cho các phương tiện thông tin đại chúng…
-- Khi nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu để bảo đảm dự thầu.
Thông báo kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng
Điều 230
Bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu
Điều 231:
Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng gia công
-Khái niệm: Gia công thương mại là hoạt động mà trong đó bên nhận gia công nhận 1 phần hoặc toàn bộ nguyên liệu của bên đặt gia công để thực hiện 1 hoặc nhiều quá trình sx của bên đạt gia công với mục đích là hưởng thù lao
-Đặc điểm:
➔Chủ thể: các bên tham gia hợp đồng chủ yếu là thương nhân
➔Về đối tượng của hợp đồng:
▪Quan điểm 1: hành vi gia công là đối tượng của gia công
▪Quan điểm 2: sản phẩm gia công là đối tượng của gia công
➔Hình thức: văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý gia công
Nghĩa vụ của người nhận gia công
Điều 182
Phân biệt hợp đồng gia công với hợp đồng mua bán hàng hóa
-Khái niệm
-Đối tượng:
➔Hợp đồng gia công: hành vi gia công
➔Hợp đồng mua bán hàng hóa: hàng hóa
-Mục đích: sử dụng hoặc sinh lời
-Chủ thể:
➔Bên cung ứng dịch vụ gia công phải là thương nhân, bên đặt gia công thì ko cần
➔Mua bán hh: 2 bên trong quan hệ mua bán có thể ko phải là thương nhân
-Bản chất:
➔Cả 2 đều là sng vụ có đến bù nhưng hợp đồng mua bán hàng hóa có thêm tính chất chuyển quyền sở hữu
Khái niệm và điều kiện nhượng quyền thương mại.
-KN:
➔Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền sử dụng các đối tượng SHTT và dấu hiệu của bên nhượng quyền (nhãn hiệu, hàng hóa, tên TM, bí quyết KD, khẩu hiệu…)
➔Bên nhận quyền phải tôn trọng cách thức tổ chức kinh doanh của bên nhượng quyền.
➔Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho các bên nhận quyền trong việc điều hành CV kinh doanh
➔Để sử dung các quyền shtt thì bên nhận nhượng quyền phải trả cho bên nhượng quyền 1 khoản phí
Điều kiện:
➔Chủ thể: bên nhượng quyền là thương nhân đã đk kinh doanh và hoạt động ít nhất 1 năm trong lĩnh vực mà nó muốn nhượng quyền. Bên nhận quyền cũng phải là thương nhân
Vai trò và ý nghĩa của nhượng quyền thương mại
-Vai trò, ý nghĩa:
➔Nhượng quyền: Mở rroongj thị trường mà ko càn tốn nhiều tiền, mở rộng nhận diện thương hiệu
➔Tận dụng và kinh doanh dựa trên thế mạnh, tài nguyên có sẵn của bên nhượng quyền
Các dạng của nhượng quyền thương mại
-Thứ nhất, căn cứ vào mục đích của việc kinh doanh
+ Nhượng quyền bán sản phẩm: Bên nhận quyền thực hiện kinh doanh với tư cách như là một bên phân phối của bên nhượng quyền
+ Nhượng quyền gia công: Bên nhận quyền sử dụng tiến trình, công thức đặc biệt, bí quyết kinh doanh và sử dụng tên của bên nhượng quyền trong việc sản xuất, gia công
+ Nhượng quyền phương thức kinh doanh: Không chỉ cấp cho bên nhận quyền quyền sử dụng tên và bán sản phẩm, dịch vụ mà còn chuyển giao toàn bộ cách thức kinh doanh. Cụ thể, bên nhượng quyền sẽ chuyển giao hệ thống hoạt động, chuyên môn kỹ thuật, hệ thống tiếp thị, hệ thống đào tạo, phương thức quản lý, đào tạo và hỗ trợ thường xuyên cho bên nhận quyền.
-Thứ hai, căn cứ vào đối tượng được nhượng quyền
+ Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực dịch vụ: Bên nhượng quyền giao cho bên nhận quyền quyền để cung cấp các dịch vụ theo phương thức kinh doanh và nhãn hiệu dịch vụ của bên nhượng quyền
+ Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa: Bên nhượng quyền giao cho bên nhận quyền quyền để bán, phân phối hàng hóa theo phương thức kinh doanh và nhãn hiệu hàng hóa của








