300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án - Phần 10
33 câu hỏi
Lý do đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án liên quan đến tài sản của thương nhân bị áp dụng luật phá sản khi mở thủ tục phá sản
-Giúp cho doanh nghiệp tránh lâm vào tình trạng khó khăn hơn, giảm gánh nặng thực hiện nghĩa vụ thanh toán của con nợ
-Đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng giữa các chủ nợ không có ts bảo đảm: các chủ nợ đc trả 1 khoản tương ứng vứi tỷ lệ nợ, ko chủ nợ nào đc ưu tiên thanh toán chỉ vì có tranh chấp trc đó
Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Luật Phá sản của Việt Nam
Điều 70
-Ý nghĩa: tránh con nợ tẩu tán tài sản, bảo vệ quyền và lợi ích của chủ nợ
Điều kiện mở thủ tục thanh lý tài sản theo Luật Phá sản Việt Nam
-Thủ tục thanh lý tài sản chỉ đc thực hiện khi có quyết định tuyên bố phá sản của TA,
Điều 120, 121
Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
Điều 121: yêu cầu đưa ra quyết định mở
Thứ tự phân chia tài sản theo Luật Phá sản của Việt Nam.
Điều 54:
-Phân chia tải sản của doanh nghiêp cho các chủ thể:
-Chi phí tư pháp
-Người lao động
-Chi phí bảo hiểm
-Trả cho các chủ nợ: chủ nợ có đảm bảo trc
-Thuế (vì nhà nước có thể duy trì hoạt động cả khi chưa đc chi trả khoản nợ này, nhưng còn doanh nghiệp thì sẽ khó khăn nếu như ko đc thanh toán khoản nợ)
-Nếu còn thì phân chia cho các chủ sở hữu theo vốn góp
Bình luận về thứ tự phân chia tài sản theo Luật Phá sản của Việt Nam.
Theo Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được phân chia theo thứ tự ưu tiên nhằm bảo đảm công bằng và bảo vệ lợi ích xã hội.
Thứ tự phân chia gồm:
(1) Chi phí phá sản;
(2) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, quyền lợi khác của người lao động;
(3) Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh;
(4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
(5) Các khoản nợ không có bảo đảm;
(6) Phần còn lại (nếu có) thuộc về chủ doanh nghiệp, thành viên, cổ đông.
Quy định này thể hiện sự ưu tiên bảo vệ người lao động và lợi ích công cộng, đồng thời bảo đảm nguyên tắc minh bạch, trật tự trong thanh toán, hạn chế tranh chấp và bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh.
Vấn đề bảo vệ quyền lợi của người lao động trong Luật Phá sản 2014
-Ưu tiên thanh toán trc
-Là chủ thể tự mình, thông qua công đoàn yêu cầu phá sản doanh nghiệp,
Các chế tài liên quan đến phá sản
Điều 129, 130
Cơ sở pháp lý để phân định thẩm quyền giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại
➔Theo cấp xét xử
➔Theo lãnh thổ
➔Theo sự thỏa thuận của các đương sự
Vai trò của Tòa án trong việc giải quyết các vụ phá sản
-Tòa án có vị trí trung tâm và giữ vai trò quyết định trong mọi giai đoạn tố tụng của phá sản ở Việt Nam, Tòa án vai trò điều phối, quyết định, giải quyết thủ tục giải quyết
-chỉ Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
-doanh nghiệp bị coi là phá sản về mặt pháp lý khi và chỉ khi có quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan Tòa án có thẩm quyền.
-Thực tế hiện nay được ghi nhận là thời gian giải quyết các vụ việc phá sản tại Tòa án nhân dân là chậm trễ. Trong số rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, có thể kể đến một số nguyên nhân xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Tòa án và thẩm phán: (i) Số lượng các vụ việc cần được giải quyết đang đặt ra cho thẩm phán vô vàn thử thách, áp lực; (ii) Năng lực về của thẩm phán giải quyết vụ việc phá sản còn nhiều tồn tại. Nếu thực sự các chủ thể có quyền nộp đơn cùng một lúc tiến hành nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì quả thật khó Tòa án nào đủ năng lực để giải quyết tất cả các vụ việc; (iii) Theo quy định mới, nếu trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, thẩm phán xử lý tranh chấp về tài sản (nếu có) trước khi ban hành quyết định tuyên bố phá sản. Hiện giờ vụ tranh chấp được tách riêng thành vụ việc dân sự và là điều kiện cần để hoàn tất thủ các bước tiếp theo trong thủ tục phá sản. Như vậy, thời gian giải quyết vụ việc phá sản lại kéo dài hơn.
-Ngoài ra, thực tế cũng ghi nhận nhiều doanh nghiệp lợi dụng thủ tục phá sản để né tránh trách nhiệm hình sự. Trong khi đó thẩm phán rất khó có đủ điều kiện (bao gồm điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan) để đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác
Thẩm quyền giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại của tòa án nhân dân
Điều 30 luật tố tụng dân sự
Cơ sở thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại.
-Là tranh chấp thương mại (điều 2 luật Tm)
-Có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực, lập thành văn bản (Điều 5.1, 16, 18 LTTTM): thỏa thuận trọng tài đc coi là 1 dạng hợp đồng những điều kiện có hiệu lực của trọng tài giống như điều kiên có hiệu lưc của hợp đồng
▪Chủ thể:
•Phải là đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của các bên tranh chấp
•Tự nguyện: Ký kết hợp đồng ko trong trg hợp bị ép buộc, bij mất năng lực hành vi
▪Hình thức: văn bản
▪Nội dung: phỉ là tranh chấp thương mại
oCác trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu (luật quy định)
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại: Khái niệm và lợi ích
-Khái niệm: là thủ tục giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng, theo đó các bên thỏa thuận giả quyết tranh chấp thương mại thông qua hoạt động của trọng tài viên
-Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại. (Điều 3.1 Luật TTTM 2010)
-Lợi ích:
➔Bắt buộc các bên tuân thủ theo thủ tục nhất định
➔Giúp các bên bảo vệ uy tín và bí mật của các bên trong hoạt động kinh doanh (xét xử ko công khai)
➔Không giới hạn lãnh thổ nên các bên có thể chọn bất kỳ trung tâm nào giải quyết tranh chấp cho mình
➔Phán quyết có tính trung thẩm, sau khi có quyết định thì các bên ko có quyền kháng cáo, kháng nghị vs bất kỳ tổ chức nào
➔Hiệu lực của quyết định trọng tài: bắt buộc phải thi hành
-Bất lợi:
➔Trọng tại chỉ xét xử một lần chung thẩm tạo nên hiệu lực cho phán quyết trọng tài, song đồng thời hạn chế cơ hội sửa chữa nếu có sai sót về nội dung hay không đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho các bên tranh chấp.
➔Phán quyết của trọng tài có thể bị tuyên hủy bởi quyết định của tòa án là một hạn chế. Vì nó hạn chế hiệu lực của phán quyết trọng tài cũng như giảm sự tin cậy vào cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
➔Trọng tài có tính chất phi chính phủ nên khi hiểu biết của một bộ phận dân trí về trọng tài chưa cao thì sự tin tưởng về khả năng, hiệu quả công việc, giá trị pháp lí của phán quyết trọng tài cũng còn hạn chế.
Những điểm lợi và bất lợi của giải quyết tranh chấp thương mại bằng hành chính
1. Điểm lợi
Thủ tục nhanh gọn, chi phí thấp.
Cơ quan quản lý nhà nước có chuyên môn, dễ áp dụng trong lĩnh vực quản lý.
Tính cưỡng chế cao, quyết định có hiệu lực thi hành nhanh.
2. Bất lợi
Không bảo đảm đầy đủ tính tự định đoạt của các bên.
Phạm vi áp dụng hẹp, chỉ với một số loại tranh chấp nhất định.
Thiếu tính linh hoạt, dễ mang tính mệnh lệnh – hành chính.
Có thể ảnh hưởng đến quan hệ kinh doanh lâu dài giữa các bên.
Những điểm lợi và bất lợi của hòa giải
-Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải là việc các bên yêu cầu một bên thứ ba (hòa giải viên: thường có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực phải hòa giải hoặc 1 người có kinh nghiệm, có chuyên môn trong lĩnh vực tranh chấp) hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận giải quyết tranh chấp; hòa giải viên không có quyền áp đặt giải pháp giải quyết tranh chấp cho các bên.
-Lợi:
➔Nhanh chóng, linh hoạt, ít tốn kém
➔Đề cao tính thỏa thuận giữa các bên
➔Ít chịu sự chi phối từ các thủ tục giải quyết tranh chấp của các cơ quan như trọng tài, tòa án
➔Có sự tham gia của người thứ 3 là người có chuyên môn, kinh nghiệm, góp phần không nhỏ vào việc giải quyết tranh chấp thương mại của các bên
-Bất lợi:
➔Hòa giải cũng phụ thuộc vào các bên trong quan hệ tranh chấp thương mại, nếu có 1 bên không trung thực, ko hợp tác thì khó có thể thành công
➔Thủ tục hòa giải cũng có thể bị biến tướng, lợi dụng thành công cụ trì hoãn nghĩa vụ
➔Chi phí hòa giải sẽ tốn hơn thương lượng, nếu hòa giải bất thành sẽ gây gánh nặng kinh tế và tốn thời gian của các bên
➔Kết quả hòa giải chỉ có tính cưỡng chế thi hành khi các bên bang biên bản hòa giải thành đến tòa án đề nghị công nhận và được tòa án công nhận. Nếu kết quả hòa giải ko đc tà án công nhận thì ko mang tính ràng buộc với các bên trong tranh chấp mà chỉ mang tính khuyến nghị, đề xuất các bên áp dụng, các bên có thể áp dụng hoặc khước từ
Câu 136.Bản chất pháp lý của Hòa giải thành được nêu như thế nào trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
-Bản chất pháp lý của hòa giải thành là sự thỏa thuận của các bên, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để giải quyết một tranh chấp đã xảy ra, hoặc có khả năng xảy ra. Nói cách khác, hòa giải thành là một hợp đồng điều đình, hay còn gọi là hợp đồng dàn xếp.
-Các bên, trong đó có cả các cơ quan tố tụng phải tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật
Bản chất pháp lý của kết quả hòa giải
-Là việc ý chí tự thỏa thuận giữa các bên trong việc giải quyết tranh chấp, và các chủ thể khác phải tôn trọng ý chí đó (nch là như câu trên ý)
Bản chất pháp lý của thương lượng thành trong giải quyết tranh chấp thương mại (là sự thỏa thuận, là một hợp đồng)
-là sự thỏa thuận, là một hợp đồng
Nêu các kỹ năng căn bản của thương lượng
Kỹ năng chuẩn bị: thu thập thông tin, xác định mục tiêu, giới hạn và phương án thay thế.
Kỹ năng giao tiếp: trình bày rõ ràng, thuyết phục, sử dụng ngôn ngữ phù hợp.
Kỹ năng lắng nghe: lắng nghe tích cực để hiểu nhu cầu, lợi ích của đối tác.
Kỹ năng đặt câu hỏi: khai thác thông tin, làm rõ vấn đề và định hướng đàm phán.
Kỹ năng thuyết phục: đưa ra lập luận, chứng cứ hợp lý để bảo vệ quan điểm.
Kỹ năng nhượng bộ và xử lý xung đột: linh hoạt, biết nhượng bộ có điều kiện.
Kỹ năng ra quyết định và kết thúc thương lượng: chốt thỏa thuận đúng thời điểm, bảo đảm lợi ích các bên.
Vai trò của tư vấn trong giải quyết tranh chấp thương mại
-Giúp các bên hiểu rõ quyền và lợi ích của mình
-Lựa chọn 1 hình thức giải quyết tranh chấp phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh của các bên
-Hỗ trợ các bên trong thủ tục giải quyết tranh chấp
Các điểm lợi và bất lợi của giải quyết tranh chấp bằng hòa giải so với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.
-Điểm lợi hơn:
➔Ít tốn chi phí, thời gian hơn
➔Thuận tiện, đơn giản, không bị gián đoạn kinh doanh
➔Đảm bảo quyền tự định đoạt giữa các bên
➔Không phải chịu các nguyên tắc thủ tục quy trình giải quyết tranh chấp của cơ quan trọng tài
-Điểm bất lợi hơn
➔Kết quả hòa giải thành nếu ko đc tòa án công nhận thì ko có giá trị cưỡng chế thi hành giữa các bên trong quan hệ tranh chấp
➔Nếu 1 bên tham gia hòa giải mà ko trung thực, hợp tác thì rất khó để hòa giải thành
Những điểm lợi và bất lợi của việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng
-Lợi:
➔Nhanh chóng, thuận tiện, linh hoạt, ít tốn chi phí thười gian, tiền bạc
➔Đề cao tính tự định đoạt của các bên, không bị chi phối bởi người thứ 3
➔Không bị giàng buộc bởi bất kỳ trình tự, thủ tuc nào của các cơ quan tài phán
➔Các bên sẽ giữ đươc bí mật kinh doanh ( vì ko phải cung cấp tài liệu, chứng cứ cho 1 bên thứ 3)
-Bất lợi:
➔Kết quả thương lượng có thành công hay không phần lớn phụ thuocj vào sự thiện chí, thái độ, sự tự nguyện của các bên
➔Kết quả thương lượng không đc bảo đảm, ko có tính cưỡng chế thi hành, mà việc thi hành dưa vào sự tự nguyện của các bên
Khái niệm, đặc điểm của thỏa thuận trọng tài
-Thỏa thuận trọng tài là 1 thỏa thuận giữa các bên trong đó các ben thống nhất khi xảy ra tranh chấp thì lựa chọn giải quyết bằng trọn tài thương mại:
-Đặc điểm:
➔Thỏa thuận trọng tài có thể tồn tại dựa 2 dạng:
▪Là 1 điều khoản trong hợp đồng
▪Là 1 thỏa thuận riêng, tồn tại độc lập, tách biệt hợp hợp đồng, có cơ chế pháp lý như 1 hợp đồng độc lập
➔Khi có thỏa thuận trọng tài sẽ loại trừ thẩm quyền của tòa án trừ khi các bên có thay đổi về hình thức giải quyết tranh chấp
Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài
-Những điều kiện để thỏa thuận trọng tài có hiệu lực: coi trọng tài là 1 dạng hợp đồng những điều kiện có hiệu lực của trọng tài giống như điều kiên có hiệu lưc của hợp đồng
➔Chủ thể:
1.Phải là đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của các bên tranh chấp. Người đại diện phải trên 18 tuổi có đủ năng lực hành vi, năng lực pl dân sự
2.Tự nguyện: Ký kết hợp đồng ko trong trg hợp bị ép buộc, bị mất năng lực hành vi
➔Hình thức: văn bản
➔Nội dung: phải là tranh chấp thương mại
➔Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu (luật quy định)
Thỏa thuận trọng tài vô hiệu. Bình luận về thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo pháp luật Việt Nam hiện nay
Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài vô hiệu là thỏa thuận không có giá trị pháp lý, làm cho trọng tài không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Thỏa thuận trọng tài bị coi là vô hiệu khi rơi vào các trường hợp như: tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài; người xác lập không có thẩm quyền hoặc năng lực hành vi; hình thức không đúng quy định; bị lừa dối, cưỡng ép; nội dung trái pháp luật.
Về mặt pháp lý, khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu, tranh chấp được giải quyết bằng Tòa án, các bên không bị ràng buộc bởi cơ chế trọng tài. Quy định này nhằm bảo đảm tính tự nguyện, hợp pháp và hiệu lực thực sự của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong pháp luật Việt Nam.
Các hình thức Trọng tài, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại của các hình thức trọng tài.
a.Có 2 loại trọng tài:
-Trọng tài vụ việc Trọng tài vụ việc: Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận (Điều 3.7 Luật TTTM).
-Trọng tài quy chế: trọng tài thường trực, có trung tâm trọng tài, có quy chế trọng tài (Trọng tài quốc tế Việt Nam: VIAC). Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó. (Điều 3.6 Luật TTTM)
Thẩm quyền:
-Trọng tài không có cấp xét xử
-Ko có thẩm quyền theo lãnh thổ: ví dụ trọng tài ở HN có thể giải quyết bất kì tranh chấp nào, ko bị giới hạn bởi lãnh thổ mà chỉ dựa vào thỏa thuận của các bên
b.Trình tự, thủ tục
| Trình tự, thủ tục | Trọng tài vụ việc | Trọng tài quy chế | ||
| Khởi kiện | Gửi kiện | đơn | Nguyên đơn gửi đơn kiện đến bị đơn | Nguyên đơn gửi đơn kiện đến TTTT→ thông báo cho bị đơn (sau 10 ngày) |
| Thời hiệu khởi kiện | 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích bị xâm phạm | |||
| Gửi bảo thể) | bản tự vệ (có | Gửi cho nguyên đơn, TT viên (sau 30 ngày) | Gửi cho TTTT (sau 30 ngày) | |
| Thành lập | S/lượng |
| ||
| Hội đồng | TTV | |||
| trọng tài | 3 TTV |
| ||
| 1 TTV | Do các bên thỏa thuận | |||
| Trường | - Do TA chỉ định | Do CTịch TTTT chỉ định | ||
| hợp không | ||||
| thỏa thuận | ||||
| lựa chọn | ||||
| đc | ||||
| Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp |
| |||
| Phiên họp tranh chấp | giải | quyết |
| |
| ||||
| do các bên thỏa thuận. | do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định | |||
| Phán quyết trọng tài |
| |||
Cụ thể:
Các bước tiến hành giải quyết tranh chấp tại trọng tài viên
-Khởi kiện:Khi nhận được đơn khởi kiện, Trung tâm trọng tài phải xem xét những vấn đề sau:
oCó phải là tranh chấp thương mại không? (Điều 2)
oCác bên có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực và có thể thực hiện trên thực tế không? (Điều 18, Điều 43)
oCác bên có lựa chọn đích danh TTTT không
oCó đơn khởi kiện hợp lệ không? (Điều 30)
oĐơn kiện được gửi đúng thời hiệu khởi kiện không? (Điều 33)
oCác bên nộp tạm ứng phí trọng tài chưa? (Điều 32, 34)
-Thành lập hội đồng trọng tài
oTrọng tài có thẩm quyền theo vụ việc: Hội đồng trọng tài chỉ có 1 hoặc 3:
▪Trình tự 1 trọng tài viên giải quyết, 2 bên tranh chấp sẽ cùng nhau thảo thuận lựa chọn trọng tài viên. Nếu ko thống nhất được thì sẽ yêu cầu tòa án nơi giải quyết tranh chấp sẽ cử trọng tài viên.
▪với trg hợp trọng tài 3 người mỗi bên sẽ lựa chọn cho mình 1 trọng tài viên. Nếu ko lựa chọn đc thì nhờ tòa án phân công. 2 trọng tài viên này sẽ chọn ra trọng tài viên thứ 3 trở thành chủ tịch trọng tài. Trong trg hợp 2 trọng tài viên này không thỏa thuận lựa chọn đc thì tòa án lựa chọn trọng tài viên t3
oTrọng tài quy chế (trọng tài trung tâm)
▪Một trong các bên gửi đơn yêu cầu trung tâm trọng tài
▪Trung tâm trọng tài xem xét có đủ căn cứ để thụ lý thì trung tâm trọng tài tiếp nhận và gửi đơn cho bên đương sự còn lại về việc thông báo giải quyết
▪2 bên đương sự lựa chọn trọng tài viên, nếu 2 bên ko lựa chọn đc thì Chủ tịch trung tâm trong tài quyết định phân công trọng tài viên có chuyên môn trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp
▪Với hội đồng trọng tài 3 người, các bên được quyền lựa chọn 1 trọng tài viên cho mình, 2 trọng tài viên này sẽ lựa chọn trọng tài viên t3 nếu trọng 1 thời hạn nhất định mà 2 bên ko tự thỏa thuận lựa chọn đc thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ ra quyết định lwuaj chọn trọng tài viên t3
▪Nêu strong trường hợp đã thành lập hội đồng trọng tài viên, nếu trong quá trình xét xử các bên đương sự có yêu cầu thay đổi trọng tài viên dựa trên những căn cứ cho thấy trọng tài không vô tư khách quan trong giải quyết vụ việc hoặc có nguy cơ dẫn đến ko vô tư khách quan trong giải quyết vụ việc thì đương sự có thể gửi yêu cầu cho chính trọng tài viên đó để họ tự từ bỏ tư cách trọng tài viên hoặc gửi yêu cầu cho chủ tịch hội đồng, tòa án đề yêu cầu thay đổi.
-Chuẩn bị phiên họp giải quyết:
oKo tiến hành điều tra nhưng có quyền thu thập, yêu cầu cung cấp chứng cứ
oCác bên có quyền viêt sgiair trình trong thời hạn nhất định để cung cấp chứng cứ, có giải trình về vụ việc gửi lại cho trung tâm trong tài nếu hội đồng trọng tài thấy có thể bổ sung chứng cứ thì hội đòng trọng tài yêu cầu các bên thu thập, cung cấp thêm chứng cứ
oMời các bên đến để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của các bên và để thử hòa giải các đương sự.
oHòa giả khôn thành thì hội đồng cho các bên lựa chọn thời gián, địa điểm phù hợp nhất, nếu cả 2 không quyết định đc thì hội đồng sẽ ấn định thời gian, địa điểm và mời các bên tham gia xét xử
oĐể đảm bảo sự thi hành của quyết định xét xử và để tránh mất mát tài sản, thì các bên có quyền yêu cầu thực hiện 1 số biện pháp phong tòa. Nhưng bên có yêu cầu phải có 1 khaonr đặt cọc và chi trả chi phí nếu gây là thiết hại, ảnh hưởng đến thu nhập của bên kìa
-Phiên xét xử:
oPhán quyết của trọng tài viên là phán quyết trung thẩm, và quyết định của trọng tài có hiệu lực ngay. Tuy nhiên, các bên đương sự có thể yêu cầu hủy quyết định trọng tài (nếu có căn cứ theo pháp luật). Quyết định trọng tài tại thời điểm đó sẽ bị tạm đình chỉ cho đến kh có phán quyết của tòa
-Nếu tòa không bác bỏ quyết định của trọng tài thì bên có quyền và lợi ích có quyền Yêu cầu cơ quan thi hành án, cưỡng chế thi hành như 1 bản án phải đảm bảo việc công nhận thi hành quyết định của trọng tài nhanh chóng, gon gàng, phù hợp với nhu cầu phát triển của các bên đương sự
Nêu và định nghĩa từng chế tài thương mại theo pháp luật Việt Nam hiện nay
-Buộc thực hiện đúng hợp đồng: K1 Điều 297 luật thương mại
-Phạt vi phạm: 300
-Bồi thường thiệt hại 302
-Tạm ngừng thực hiện hợp đồng 308
-Đình chỉ thưc hiện hợp đồng 310
-Hủy bỏ hợp đồng: 312
Nêu yếu tố lỗi trong trong việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Điều 303: quy định về căn cứ phát sinh btth: ko quy định yếu tố lỗi, vì yếu tố lỗi ở đây là lỗi suy đoán, tức là khi có hành vi vi phạm xảy ra mặc nhiên là chủ thể có lỗi
Nêu và phân tích các trường hợp Tòa án hủy quyết định của Trọng tài thương mại
-Khoản 2 điều 68
-Căn cứ hủy PQTT (Điều 68):
➔Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
➔Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật;
➔Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
➔Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
➔Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
➔Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)
➔Tòa án xét đơn yêu cầu hủy PQTT (Điều 71)
Những nội dung chủ yếu của hỗ trợ của tòa án đối với trọng tài thương mại
-Tòa án có thể xem xét lại thẩm quyền của hội đồng trọng tài
-Tòa án có thể lựa chọn trọng tài viên; quyết định thay đổi trọng tài viên
-Có thể hủy phán quyết trong tài
-Tòa án cũng có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thười
Nêu và bình luận khái niệm bất khả kháng theo pháp luật Việt Nam.
Điều 156
Vấn đề áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng trọng tài thương mại
Điều 48 đến 53
Những nguyên lý căn bản của các biện pháp khẩn cấp tiền tố tụng
Áp dụng luật để giải quyết tranh chấp trong các giao dịch hỗn hợp dân sự và thương mại
-Các bên phải tuân thủ theo pl của cả luật TM và luật dân sự, nếu hoạt động thương mại đó ko đc quy định trong luật thương mai thì áp dụng quy định chung của bộ luật dân sư








