
30 đề thi thử đề thi thử THPTQG môn Tiếng Anh có lời giải chi tiết (Đề số 3)
52 câu hỏi
tough
enough
thorough
rough
Chọn C Đọc là âm câm, còn lại đọc là âm [f]
release
reign
believe
conceive
Chọn B Đọc là âm [ei], còn lại đọc là âm [i:]
accumulate
acupuncture
accordance
accomplish
Chọn B Trọng âm nhấn số 1, còn lại nhấn âm số 2.
mineral
agony
expurgate
disposal
Chọn D Trọng âm nhấn âm số 2, còn lại nhấn âm số 1
A. /ˈmin.ər.əl/ B. /ˈӕɡ.ə.ni/
C. /ˈek.spə.ɡeɪt/ D. /diˈspəʊ.zəl/
put off
set off
bring about
hold up
Chọn C Câu đề bài: Cách tiếp cận như vậy nên được ủng hộ và trở nên phổ biến trong các can thiệp y tế để mà thay đổi hành vi mang tính tích cực.
A. put off: trì hoãn B. set off: bắt đầu, khởi hành
C. bring about: dẫn đến, gây ra D. hold up: trì hoãn
an excellent reason
excellent reasons
excellent to reason
much excellent reasons
Chọn B Câu đề bài: Trong khi nó khó khăn cho một vài người để thay đổi những thói quen không tốt cho sức khỏe, có những _________ cho việc tập thể dục thưởng xuyên và ăn ít thực phẩm giàu chất béo.
There are + N số nhiều và much + N không đếm được.
creditable
credible
credential
credulous
Chọn B Câu đề bài: Có rất nhiều những tình huống khác nhau trong cuộc sống khi việc có khả năng đưa ra lởi hứa là rất quan trọng.
A. creditable (adj): đáng khen B. credible (adj): đáng tin cậy
C. credential (n): chứng chỉ D. credulous (adj): dễ tin, cả tin
has she been looking
is she looking
was she looking
had she looked
Chọn A Câu đề bài: “Tina vẫn đang tìm kiếm một căn hộ phù hợp. ” - “Cô ấy tìm được bao lâu rồi?”
Việc Tina tìm kiếm đã diễn ra trong quá khứ, đang tiếp diễn ở hiện tại và sẽ còn tiếp tục ở tương lai nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
model
guidance
form
pattern
Chọn A Câu đề bài: Quản trị sẽ bắt đầu bằng việc cải tiến mối quan hệ điều hành - lập pháp để thiết lập _________ tốt cho các thành viên của cộng đồng.
A. model (n.): mô hình, kiểu mẫu B. guidance (n.): hướng dẫn
C. form (n.): hình thức D. pattern (n.): mẫu
so-some
much-few
very-most
as-none
Chọn B Câu đề bài: Ta biết rằnợ ăn trái cây cho bữa ăn nhẹ là _________tốt hơn cho chúng ta hơn là ăn khoai tây chiên, nhưng _________ trong số chúng ta thực sự làm như vậy.
Ở chỗ trống thứ nhất là bổ trợ cho so sánh hơn kém, ta chỉ cần thêm “much” phía trước, ở chỗ thứ 2 để thể hiện sự tương phản nên ta dùng few chứ không phải some hay most.
might meet
may have met
should probably met
could meet
Chọn B Câu đề bài: Họ đang đi trên cùng một chuyến tàu vì vậy họ _________.Nhưng, dĩ nhiên rồi, chúng ta không biết liệu họ có đã làm vậy hay không.
May/ might + V: có thể làm gì, việc gì có thể xảy ra;
May/ might + have V-ed/III: việc gì có thể đã xảy ra.
Ở đây việc họ gặp nhau là có thể đã xảy ra trong quá khứ bởi họ đã đi chung một chuyến tàu.
legs
resort
breath
gasp
Chọn A Câu đề bài: Xếp hạng mới nhất đã làm dấy lên những tuyên bố rằng chương trình truyền hình thực tế đang _________ .
A. legs (n.): chân B. resort (n.): nơi nghỉ dưỡng
C. breath (n.): hơi thở D. gasp (n.): giật mình
To be on one's last legs: near the end of life, usefulness, or existence sắp tàn, sắp ket thúc. _
change
chance
exchange
compensation
Chọn C Câu đề bài: Anh ta nói người đàn ông đưa anh ta đến một khu rừng và hăm dọa giết anh ta nhưng anh ta thuyết phục chúng để anh ta đi để _________ cho chiếc xe.
A. change (v.): thay đổi B. chance (a): cơ hội
C. exchange (a): trao đổi, giao dịch D. compensation (a): đền bù
In exchange for something: trao đổi lấy cái gì.
in case
if
in order that
for fear that
Chọn C Câu đề bài: Simon len lỏi vào ngôi nhà rất nhanh _________ bố mẹ anh ta sẽ KHÔNG đế ý anh ta về trễ đến mức nào. .
A. in case: trong trường hợp B. if: nếu, liệu
C. in order that = so that: để D. for fear that: vì sợ rằng
will service my car
am having my car serviced
am serviced my car
am making my car serviced
Chọn B Câu đề bài: Tôi không thể gặp bạn ngay bây giờ được. Tôi _________ ngay tại lúc này.
At the moment câu tiếp diễn
To have a car serviced: mang xe đi bảo trì.
truant
absent
joyride
runaway
Chọn A Câu đề bài: Khi tôi mới bắt đầu có một số học sinh bên ngoài giờ học _________.
A. truant (adj): trốn học B. absent (adj): vắng mặt
C. joyride (n.): chuyến đi xe liều lĩnh D. runaway (n.): chạy trốn
To play truant: trốn học, bỏ học
To be absent: vắng mặt.
I don’t like emails.
That’s true!
I’d prefer text messaging.
That’s OK!
Câu đề bài: Tói nghĩ mọi người ngày nay thích nhắn tin và kết nối mạng xã hội hơn so với thư điện tử.
Đáp án B: Đúng đó.
Các đáp án còn lại:
A. Tôi không thích thư điện tử.
C. Tôi muốn nhắn tin văn bản hơn.
D. Vậy là được rồi
Yes, I’d love to.
I couldn’t agree more.
No, I have no choice.
I prefer something portable.
Câu đề bài: Bạn thích sử dụng máy tính để bàn hay máy tính xách tay?
Đáp án D: Tôi thích cái gì đó có thể đem đi đem lại được.
Các đáp án còn lại:
A. Có chứ, tôi rất thích
B. Tôi rất đồng ý
C. Không, tôi không có lựa chọn gì.
The warning given to the players about their behavior on the pitch was ignored.
The warning was ignored given the players about their behavior on the pitch.
The warning it was given to the players about their behavior on the pitch was ignored.
The warning giving to the players about their behavior on the pitch was ignored.
Câu đề bài: Cảnh báo đã bị bỏ qua. Nó đã được trao cho các cầu thủ về hành vi của họ trên sân cỏ.
Đáp án A. Các cảnh báo cho các cầu thủ về hành vi của họ trên sân cỏ đã bị bỏ qua.
Các đáp án còn lại:
B. Cảnh báo đã bị bỏ qua cho các cầu thủ về hành vi của họ trên sân cỏ.
C. Cảnh báo được trao cho người chơi về hành vi trên sân của họ đã bị bỏ qua.
D. Cảnh báo cho người chơi về hành vi trên sân của họ đã bị bỏ qua.
Surely it’s better to let him know about it now than wait until he finds out for himself.
You can never keep things secret for long, so the best is to tell him about it soon.
You can’t keep him in the dark about it forever, and telling him will get harder the longer you wait.
He will have to be notified about it, and the sooner the better.
Câu đề bài: Bạn sẽ phải nói với anh ta về nó vào lúc cuối cùng thôi. Bạn càng để lâu thì càng khó thực hiện hơn.
Đáp án D: Anh ta sẽ phải được thông báo về điều đó, và càng sớm càng tốt.
Các đáp án còn lại:
A. Chắc chắn là tốt hơn khi để anh ta biết bây giờ hơn là chờ đợi tới khi anh ta tìm ra.
B. Bạn không bao giở có thể giữ bí mật cái gì trong một thởi gian dài, vì vậy tốt nhất là nói với anh ta thật sớm.
C. Bạn không thể giữ anh ta trong bóng tối về nó mãi mãi được, và nói với anh ta sẽ khó khăn hơn khi bạn càng chờ đợi.
We were not impressed by the new cinema at all because it looked rather expensive.
We weren’t as much impressed by the new cinema’s look as its cost.
We were very impressed by the new cinema, but found it rather expensive.
The new cinema was more expensive than we expected.
Câu đề bài: Ấn tượng về bộ phim, nhưng chúng tôi cảm thấy nó khá là đắt.
Đáp án C: Chúng tôi rất ấn tượng về bộ phim, nhưng cảm thấy nó khá là đắt.
Các đáp án còn lại:
A. Chúng tôi không ấn tượng bởi bộ phim, chúng tôi cảm thấy nó khá là đắt.
B. Chúng tôi không ấn tượng lắm về bộ phim bởi giá của nó.
D. Bộ phim đắt hơn mong đợi của chúng tôi.
The personnel officer gave her promising that she wouldn’t tell anyone that he had been in the prison.
The personnel officer gave a preference to her that she wouldn’t tell anyone that he had been in the prison.
The personnel officer promised that she wouldn’t have told anyone that he had been in the prison.
The personnel officer gave him her word that she wouldn’t tell anyone that he had been in the prison.
Câu đề bài: Nhân viên nhân sự đã hứa với anh ấy rằng cô ấy sẽ không nói với bất kì ai rằng anh ấy đã từng vào tù.
Đáp án D: Nhân viên nhân sự hứa nghiêm túc với anh ta rằng cô ấy sẽ không nói với bất kì ai rằng anh ta đã từng vào tù.
Give someone one’s word: hứa nghiêm túc với ai đó
If you could open the door for me, it’s a wonder.
Is it possible for me to open the door for you?
Would you mind opening the door for me?
I ordered you to open the door.
Câu đề bài: “Tôi tự hỏi liệu bạn có thể mở cửa cho tôi không nhỉ?”
Đáp án C: Bạn có phiền mở cửa cho tôi không?
Các đáp án khác:
A. Liệu bạn có thể mở cửa cho tôi, tôi tự hỏi.
B. Có thể cho tôi mở cửa cho bạn hay không?
D. Tôi đề nghị bạn mở cửa.
despite being fairly moderate.
because it is so changeable.
because it is always raining.
despite being very seasonal.
Hệ thống thời tiết có ảnh hưởng đến những người sống ở Anh quốc.
Đáp án A: Mặc dù khá ôn hòa.
Các đáp án còn lại:
B. Bởi vì nó có thể thay đổi
C. Bởi vì trời luôn mưa
D. Mặc dù rất mùa vụ
Thông tin trong bài:
Yet even in Britain which has comparatively few climate extremes, the country is still governed by weather. If it’s pouring with rain the British might stay indoors or go to the cinema; if it’s fine they’ll have a picnic.
Mặc dầu vậy, ở Anh, nơi có khí hậu không quá là khắc nghiệt, đất nước vẫn bị ngự trị bởi thời tiết. Nếu như trời đang mưa thì người Anh có thể sẽ ở nhà hoặc đi rạp chiếu phim; nếu trời đẹp họ sẽ đi picnic.
25 D Người viết có ý gì qua cụm từ ‘làm khó ai’
despite being fairly moderate.
because it is so changeable.
because it is always raining.
despite being very seasonal.
Hệ thống thời tiết có ảnh hưởng đến những người sống ở Anh quốc.
Đáp án A: Mặc dù khá ôn hòa.
Các đáp án còn lại:
B. Bởi vì nó có thể thay đổi
C. Bởi vì trời luôn mưa
D. Mặc dù rất mùa vụ
Thông tin trong bài:
Yet even in Britain which has comparatively few climate extremes, the country is still governed by weather. If it’s pouring with rain the British might stay indoors or go to the cinema; if it’s fine they’ll have a picnic.
Mặc dầu vậy, ở Anh, nơi có khí hậu không quá là khắc nghiệt, đất nước vẫn bị ngự trị bởi thời tiết. Nếu như trời đang mưa thì người Anh có thể sẽ ở nhà hoặc đi rạp chiếu phim; nếu trời đẹp họ sẽ đi picnic.
25 D Người viết có ý gì qua cụm từ ‘làm khó ai’
People run for shelter.
People are too busy to notice.
People are far from home.
people are unprepared.
Người viết có ý gì qua cụm từ ‘làm khó ai’ trong đoạn văn số 3?
Đáp án D: Mọi người không chuẩn bị.
Các đáp án còn lại:
A. Mọi người chạy tìm chỗ trốn.
B. Mọi người quá bận để chú ý.
C. Mọi người ở xa nhà.
To catch somebody on the hop = to do something when someone is not ready and not able to deal with it.
Thông tin trong bài:
For individuals, the worst that can usually happen if the weather catches them on the hop is that they get wet.
Đổi với các cả nhân, điều tệ nhất mà thưởng cỏ thể diễn ra nếu như thởi tiết làm khó họ đó là họ bị ướt.
People run for shelter.
People are too busy to notice.
People are far from home.
people are unprepared.
Người viết có ý gì qua cụm từ ‘làm khó ai’ trong đoạn văn số 3?
Đáp án D: Mọi người không chuẩn bị.
Các đáp án còn lại:
A. Mọi người chạy tìm chỗ trốn.
B. Mọi người quá bận để chú ý.
C. Mọi người ở xa nhà.
To catch somebody on the hop = to do something when someone is not ready and not able to deal with it.
Thông tin trong bài:
For individuals, the worst that can usually happen if the weather catches them on the hop is that they get wet.
Đổi với các cả nhân, điều tệ nhất mà thưởng cỏ thể diễn ra nếu như thởi tiết làm khó họ đó là họ bị ướt.
to give examples of ordinary people’s lives
to show the extent of the weather’s influence
to describe the recent effects of the bad weather
to explain how people manage in bad weather
Câu đề bài: Tại sao người viết liệt kê rất nhiều doanh nghiệp khác nhau trong đoạn số 3?
Đáp án B: để thể hiện mức độ ảnh hưởng của thởi tiết
Các đáp án khác:
A. để đưa ra ví dụ về cuộc sống của người thường,
C. để mô tả những tác động gần đây của thời tiết xấu.
D. để giải thích cách con người quản lí trong thời tiết xấu.
Thông tin trong bài:
Ta thấy tác giả nêu ra lần lượt những ảnh hưởng của thời tiết lên các ngành nghề Mức độ ảnh hưởng của thời tiết.
For business, the effects are far more serious. Airlines and shipping companies need to avoid severe weather and storm-force conditions. Power companies need to make sure they can supply the demand for electricity in cold weather; farmers plan their harvests around the forecast and food manufacturers increase their production of salads and other summer foods when fine weather is promised.
It watches the human observers.
It replaced human observers.
It provided extra forecasts.
It forecast the weather in space.
Câu đề bài: Tại sao vệ tinh thời tiết đầu tiên được mô tả là "cuộc cách mạng nhỏ ” trong đoạn số 4?
Đáp án B: Nó thay thế người quan sát.
Các đáp án còn lại:
A. Nó theo dõi các nhà quan sát.
c. Nó cung cấp dự báo bổ sung.
D. Nó dự báo thời tiết trong không gian.
Thông tin trong bài:
... the first of which was launched into space nearly forty years ago and was a minor revolution in the science of forecasting, up until then, forecasters had relied on human observers to provide details of developing weather systems.
... Vệ tinh thời tiết đầu tiên được phóng vào không gian gần 40 năm trước và là một cuộc cách mạng nhỏ trong khoa học dự đoán. Cho đến khi đó, các nhà dự đoán chỉ dựa vào các nhà quan sát để cung cấp các chi tiết để phát triển các hệ thống thởi tiết.
very popular.
not expensive.
quite new.
not ideal.
Câu đề bài: Sử dụng máy bay để giúp dự báo thời tiết là .
Đáp án D: không lí tưởng
Các đáp án còn lại:
A. rất phổ biến
B. không đắt lắm.
C. khá mới mẻ
Thông tin trong bài:
Some commercial aircraft can also he fitted with a range of forecasting instruments although this system has certain disadvantages. For example, it can provide a great deal of information about the weather on popular routes, such as London to New York, hut little about the weather on more out-of-the way routes.
Một vài máy bay thương mại cũng có thể được thêm vào với một chuỗi những dụng cụ dự báo mặc dù hệ thống nảy cũng có những nhược điểm nhất định. Ví dụ, nó có thể cung cấp rất nhiều thông tin về thời tiết ở những địa điểm phổ biến, như London hay New York, nhưng ta lại ít biết về thời tiết ở những tuyến đường không đi thẳng.
Nói chung là không lỉ tưởng.
using balloons
using satellites
using aircraft
using ships
C Câu đề bài: “Nó ” trong đoạn 6 là gì?
Đáp án C: sử dụng phi cơ
Các đáp án còn lại:
A. sử dụng bóng bay
B. sừ dụng vệ tinh
D. sử dụng tàu
Thông tin trong bài:
Some commercial aircraft can also be fitted with a range of forecasting instruments although this system has certain disadvantages. For example, it can provide a great deal of information about the weather on popular routes such as London to New York, but little about the weather on more out-of-the way routes.
Một vài máy bay thương mại cũng có thể được thêm vào với một chuỗi những dụng cụ dự báo mặc dù hệ thống nảy cũng có những nhược điểm nhất định. Ví dụ, nó có thể cung cấp rất nhiều thông tin về thời tiết ở những địa điểm phổ biến, như London hay New York, nhưng ta lại ít biết về thời tiết ở những tuyến đường không đi thẳng.
Nó = sử dung máy bay cung cấp thông tin.
useless and unscientific
helpful but short-term
unhelpful in the long-term
useful by some people
Câu đề bài: Dư báo của Corbyn sử dụng mặt trời được xem là _________.
Đáp án D: hữu ích bởi một số người
Các đáp án còn lại:
A. vô dụng và không khoa học
B. có lợi nhưng ngắn hạn
C. không có lợi trong dài hạn
Thông tin trong hài:
Although most meteorologists believe that there is no scientific basis for his work, Corbyn's forecasts are used by insurance companies who want to plan months in advance.
Mặc dù hầu hết các nhà chiêm tinh học đều tin rằng không hề có cơ sở khoa học cho nghiên cứu của ông ta, những dự đoán của Corbyn được sử dụng bởi các công ti bảo hiểm mà muốn lên kế hoạch trước hàng tháng trời.
mind
brain
thought
idea
Chọn A To make up one's mind = to make a decision: đưa ra quyết định.
Brain (n.): trí não;
Thought (n.): suy nghĩ;
Idea (n.): ý tưởng.
If you’ve made up your mind to achieve a certain goal, such as writing a novel, don’t let the negative criticism of others prevent you from reaching your target ...
Nếu bạn đã quyết định hoàn thành một mục tiêu nào đó, như viết tiểu thuyết chẳng hạn, đừng để những chỉ trích tiêu cực từ người khác ngăn bạn khỏi việc đạt được mục tiêu của mình...
constructive
hostile
general
constant
A Constructive criticism: lời phê bình/ chỉ trích mang tính xây dựng.
Hostile (adj.): thù địch, không thân thiện;
General (adj.): chung chung, toàn thể;
Constant (adj.): liên tục, liên tiếp.
... don’t let the negative criticism of others prevent you from reaching your target, and let the constructive criticism have a positive effect on your work.
... đừng để những lời chỉ trích tiêu cực từ người khác ngăn bạn khỏi việc đạt được mục tiêu của mình, và hãy để những lời phê bình mang tính xây dựng đem đến những ảnh hưởng tích cực cho công việc của bạn.
therefore
hence
whatever
however
Chọn D However: Tuy nhiên; Therefore: Do đó;
Hence: Vì vậy; Whatever: Bất cứ cái gì.
If someone says you’re totally lacking in talent, ignore them. That’s negative criticism. If however, someone advises you to revise your work and gives you good reasons for doing so...
Nếu ai đó nói bạn đang hoàn toàn thiếu tài năng, hãy mặc kệ họ. Đó là những lời phê bình tiêu cực. Tuy nhiên, nếu ai đó khuyên bạn nên xem lại công việc của mình và cho bạn lí do đúng đắn để làm như vậy,..
think
consider
look round
take
Chọn B To think of/ about something: nghĩ về cái gì;
To consider (doing) something: xem xét làm việc gì;
To look round: nhìn xung quanh;
To take something: lấy, nhận cái gì.
If, however, someone advises you to revise your work and gives you good reasons for doing so, you should consider their suggestions very carefully.
Tuy nhiên, nếu ai đó khuyên bạn nên xem lại công việc của mình và cho bạn lí do đúng đắn để làm như vậy, bạn nên xem xét đề nghị của họ thật cẩn thận.
certain exception
level
definite range
certain extent
Chọn D To a certain extent: đến một múc độ nào đó;
Certain exception: ngoại lệ nào đó;
Level: mức độ;
Definite range: một phạm vi nhất định.
Being successful does depend on luck, to a certain extent. But things are more likely deal with well if you persevere and stay positive.
Thành công tất nhiên có phụ thuộc vào may mắn đến một mức độ nào đó. Nhưng mọi thứ thường dễ giải quyết hơn nếu như bạn quyết tâm và giữ thái độ tích cực.
has eaten away at
has wear away
has consolidated
has elevated
Chọn A Theo thời gian, gió đã làm xói mòn phong cảnh và biến đổi đá phiền thành những vụn nhỏ.
To eat away at something: erode or destroy gradually: làm xói mòn hay phá hủy dần dần.
To wear away: làm mòn đi, mỏng đi;
To consolidate (v.): củng cố;
worked excessively hard
was slave to work
made other people work too hard
worked overtime
Chọn C Tất cả những người chị của tôi sẽ bảo với bạn rằng khi tôi là người phụ trách, tôi thật sự giống một người cai nô.
A slave driver: a person who makes others work very hard.
A. làm việc rất chăm chỉ
B. là nô lệ của công việc
C. bắt người khác phải làm việc rất chăm chỉ
D. làm thêm giở
fascinating
monotonous
demanding
boring
Chọn A Anh ta thấy rằng cô ấy là người có tài năng, rằng cô ấy là một người đặc biệt đang cố gắng thoát ra khỏi cuộc sống bế tắc của mình.
Dead-end (adj.): ngõ cụt, bế tắc >><< fascinating (adj,): hấp dẫn, say mê.
Monotonous (adj.): đơn điệu, nhàm chán;
Demanding (adj.): đòi hỏi;
Boring (adj.): nhàm chán.
utmost
trivial
immediate
tremendous
Chọn C Mục tiêu cuối cùng của việc hiểu được quá trình biến dạng là kết hợp chúng vào việc diễn giải thần học trái đất.
Ultimate (adj.): tối hậu, cuối cùng.
Immediate (adj.): ngay lập tức;
Utmost (adj.): hết sức, vô cùng.
Trivial (adj.): nhỏ nhặt, không quan trọng;
Tremendous (adj.): to lớn, phi thường.
world’s oil
the
and
produce oilD. produce oil
Chọn D Rất nhiều dầu trên thế giới là đến từ khu vực Trung Đông, và Venezuela và Mĩ cũng có dầu.
Dầu ở đây là tài nguyên thiên nhiên, không phải do sản xuất ra nên ta không dùng động từ “produce”.
Thay bằng: have/ provide oil.
that there is
to support
in captive
beat their breasts
Chọn C Các nhà tự nhiên học nói rằng có chứng cứ chứng minh nhận định cho rằng con người, cho dù ở trạng thái bị giam giữ hay tự nhiên thì đều đôi khi sẽ tự đánh vào ngực mình.
Cấu trúc song song giữa captive và native State.
Thay bằng: in the captive (state).
in a great hurry
think it over
had found
another
Chọn C Anh ta đã rất vội vàng và không có thời gian để suy nghĩ kĩ về nó. Nếu không, anh ta đã có thể tìm ra một cách khác để ra ngoài rồi.
Otherwise: Nếu không = Unless, if... not.
Đây là câu giả định về quá khứ nên ta để cấu trúc “would have done something”.
Thay bằng: would have found.
The wheels were different sizes.
They only had one wheel.
They were made of wood.
They had machine.
ChọnA Tại sao xe đạp buổi đầu không giống với mẫu mã ngày nay?
A. Các bánh xe không cùng kích cỡ.
B. Chúng chỉ có 1 bánh xe.
C. Chúng được làm bằng gỗ.
D. Chúng có động cơ.
Thông tin trong bài: The early models didn't look much like the bicycles of today. The front wheel was much bigger than the back one, and also there weren't any pedals ...
Những mẫu mã buổi đầu không trông giống xe đạp ngày nay lắm. Bánh xe trước lớn hơn nhiều bánh sau, và cũng không hề có bàn đạp ...
rejected
discounted
acknowledged
noticed
Chọn C Từ “attributed = quy cho, gán cho” gần nghĩa nhất với _________ .
A. từ chối B. chiết khấu, giảm giá
C. công nhận D. để ý
Thông tin trong bài:
Thnuữh the earliest comes from a sketch said to be from 1534 and attributed to Gian Giacomo...
Mặc dù mẫu xe sớm nhất đến từ một bản phác họa từ năm 1534 và được cho là từ Gian Giacomo ...
Cycling was banned in Shanghai, China, in 2003.
There are about one billion bicycles in the world today.
More than 90% of the world's bicycles are in Africa.
About 20% of the world bicycles are in China.
Chọn C Câu nào dưới đây là sai?
Đáp án C: có hơn 90% xe đạp trên thế giới là của Châu Phi.
Các đáp án còn lại:
A. Đạp xe đã bị cấm ở Thượng Hải, Trung Quốc năm 2003
B. Hiện nay có khoảng một tỉ xe đạp trên toàn thế giới
There are now approximately one billion bicycles in the world
D. Khoảng 20% xe đạp trên thế giới là ở Trung Quốc
There are now approximately one billion bicycles in the world. In China, which is famous for having a huge number of bicycles (about 200 million):
Trên thế giới hiện có khoảng 1 tỉ chiếc xe đạp, trong đó Trung Quốc có khoảng 200 triệu chiếc vậy là Trung Quốc chiếm khoảng 20%.
Thông tin trong bài:
In China, which is famous for having a huge number of bicycles (about 200 million), the authorities in the city of Shanghai even banned cycling for a while in 2003:
Ở Trung Quốc, nơi mà nổi tiếng có số lượng lớn xe đạp (khoảng 200 triệu), các cơ quan chúc năng của thành phố Thượng Hải thậm chí còn cấm đạp xe trong một khoảng thời gian năm 2003.
People want to keep fit.
People have more money, so they can afford to buy good bicycles.
Travelling by car is often slower than travelling by bicycle.
Cycling protects the environment.
Theo các chuyên gia, điều nào sau đây không giải thích cho sự gia tăng gần đây về lượng sử dụng xe đạp ở Luân Đôn?
Đáp án B: mọi người có nhiều tiền hơn, vì vậy họ có thể mua được những xe đạp tốt.
Các đáp án còn lại:
A. Mọi người muốn giữ cho phù hợp.
C. Đi du lịch bằng xe hơi thường chậm hơn là bằng xe đạp
D. Đạp xe bảo vệ môi trường
Thông tin trong bài:
Experts say there is a mixture of reasons for this boom: concerns about the environment, the desire to keep fit, and also the fact that cycling is often not only cheaper but also quicker than travelling by car:
Các chuyên gia nói rằng có một hỗn hợp của các lí do cho sự bùng nổ này: mối quan tâm về môi trường, mong muốn giữ cho phù hợp, và cũng là một thực tế là đi xe đạp thường không chỉ rẻ hơn mà còn nhanh hơn so với đi du lịch bằng xe hơi.
More than 25%
5-10%
25%
Less than 5%
Ở nước Hà Lan, bao nhiêu phần trăm của hành trình được thực hiện bằng xe đạp?
Đáp án A: Hơn 25%
Các đáp án còn lại:
B. 5-10% C. 25% D. ít hơn 5%
Thông tin trong bài:
Bikes are used for a mere 2% of journeys in the UK, while the figure for the Netherlands is an impressive 27%:
Xe đạp được sử dụng chỉ chiếm 2% trong các chuyến đi ở Anh, trong khi đó ở Hà Lan lại ấn tượng khi chiếm tới 27%
Cycling continuously in three weeks.
Winning the Tour de France seven times.
Cycling to work every day for twenty years.
Cycling all the way around the world.
Thành tích tuyệt vời của Lance Armstrong là gì?
Đáp án B: Chiến thắng Tour de France 7 lần
Các đáp án còn lại:
A. Đạp xe liên tục trong 3 tuần lễ.
C. Đạp xe đi làm mỗi ngày trong 20 năm.
D. đạp xe vòng quanh thế giới.
Thông tin trong bài:
Lance Amstrong won it every year from 1999 to 2005:
Lance Amstrong thắng cuộc đua Tour-de-France hàng năm từ 1999 đến 2005, tức là 7 năm liền.
cycling
sport
the race
the achievement
Câu đề bài: Từ “nó” trong đoạn 6 đề cập đến _________ .
Đáp án C: the race: cuộc đua
Các đáp án còn lại:
A. cycling: đạp xe
B. sport: thể thao
D. the achievement: thành tích
Thông tin trong bài:
American Lance Armstrong won it every year from 1999 to 2005 — one of the greatest individual sporting achievements of the time:
Lance Amstrong, người Mĩ, chiến thắng cuộc đua hàng năm từ 1999 đến 2005 - một trong những thành tích thể thao cá nhân vĩ đại nhất mọi thời đại.
Bicycle
Tour-de-France
Best means of transport
The invention of bicycle
Câu nào có thể là tiêu đề hay nhất cho đoạn văn?
Đáp án A: Xe đạp
Các đáp án còn lại:
B. Tour-de-France
C. Phương tiện giao thông tốt nhất
D. Việc phát minh ra xe đạp
Cả bài đọc nói đến lịch sử xe đạp, số lượng người đi xe đạp ở các nước, cuộc đua xe đạp ...
Tiêu đề thích hợp nhất là “Xe đạp”.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)







