
30 đề thi thử đề thi thử THPTQG môn Tiếng Anh có lời giải chi tiết (Đề số 1)
51 câu hỏi
hair
rain
laid
wait
Chọn A Đọc là âm [eə], còn lại đọc là âm [ei]
rhythm
psychology
physical
mythology
Chọn B Đọc là âm [ai], còn lại đọc là âm [I]
physical
summary
romantic
following
Chọn C Trọng âm nhấn âm số 2, còn lại nhấn âm số 1.
A. /'fiz.I.kel/ B. /'sʌm.ər.i/
C./rəʊ’ mæn.tIk/ D./fɒl. əʊ.Iŋ]/
compliment
counterpart
kindergarten
biologist
Chọn D Trọng âm nhấn âm số 2, còn lại nhấn âm số 1
A./ ‘kɒm.plI.mənt/ B. /’kaʊn.tə.pɑ:t/
C. /’kIn.də,gɑ:.tən D. bar’ɒl. ə.dʒIst/
Weather-beaten
Contemporary
Under the weather
Chic
Câu đề bài: Nhà thờ phố Nicholas đã được cấp vốn hơn £130,000 bởi hội đồng di sản nước Anh để tu sửa tòa nhà _________.
Đáp án: A. weather-beaten (adj.): bị hư hỏng hoặc hao mòn do thời tiết. Các đáp án khác:
B. contemporary (adj.): tạm thời, nhất thời.
C. under the weather (adj.): cảm thấy không khỏe, khó ở.
D. chic (adj.): sang trọng, lịch sự.
even-rather
so-as
quite-just
as-such
Chọn D Câu đề bài: Tôi không thể tưởng tượng nổi sao một người thông minh như anh ta có thể phạm một lỗi lầm thậm tệ như vậy.
- as + adj + as: cấu trúc so sánh ngang bằng.
- such + a/an + N: một cái gì đó.
to
with
for
of
Chọn B Câu đề bài: Điều khiến tôi không thể hiểu nổi là lí do tại sao anh ta lại đang theo đuổi con gái chúng tôi và tại sao anh ta không kể với con bé rằng đã từng quen biết chúng tôi.
To be acquainted with sb: có quen biết ai.
the prevailing view
the prevailed view
the view prevailed
this view is prevailing
Chọn A Câu đề bài: Niềm tin cho rằng một người đàn ông ở đầu tuổi 20 cần phải có một lựa chọn nghề nghiệp chắc chắn phản ánh quan điểm phổ biến rằng sự phát triển là đã trọn vẹn vào thời điểm kết thúc tuổi vị thành niên.
To reflect something: phản ánh cái gì.
V-ing + N Diễn tả tính chất của cái gì.
out of reach
out of the question
out of the ordinary
out of the condition
Chọn D Câu đề bài: Tôi biết một người mà có cơ thể tuyệt vời nhưng không mạnh khỏe sẽ không đánh thắng được một người nhỏ con hơn nhưng chắc khỏe.
To be out of reach: ngoài tầm với;
To be out of the question: bất khả thi;
To be out of the ordinary : bất bình thường;
To be out of the condition = out of shape: không luyện tập, không chắc khỏe.
looked so perfectly
looked so beautiful
was looking beautifully
look such nice
Chọn B Câu đề bài: Tôi đã không thể tin vào mắt của mình. Cô ấy trông thật đẹp trong bộ kimono màu hồng đó.
To look + adj.: trông như thế nào (đẹp, xấu, duyên dáng, ục ịch ...);
To look + adv: nhìn theo một cách nào đó.
look + so + adj. trông rất thế nào >< such + (adj) + N.
notorious
household
double-barreled
strange-sounding
Chọn B Câu đề bài: Mặc dù Nestlé là một nhãn hiệu quen thuộc toàn cầu, những sản phẩm của Nestlé chỉ chiếm hơn 2% lượng thức ăn và đồ uống đóng gói trên khắp thế giới.
Đáp án A. Household (adj.): quen thuộc, phổ biến;
Các đáp án còn lại:
Notorious for sth (adj.): khét tiếng vì cái gì;
Double-barreled (adj.): được bảo đảm kép;
Strange-sounding (adj.): nghe có vẻ lạ.
will have worn
will be wearing
is going to wear
will have been wearing
Chọn B Câu đề bài: Tôi chắc chắn bạn có thể nhận ra cô ấy, cô ấy sẽ mặc một chiếc áo mưa màu tím.
Ở đây ta phải dùng thì tương lai tiếp diễn để nói về thực tế trong tương lai: cô ấy sẽ mặc chiếc áo đó, nên chắc chắn bạn sẽ nhận ra.
Robert Frost’s poems were
the works of Robert Frost were
Robert Frost wrote poems that were
the poetry written by Robert Frost
Chọn C Câu đề bài: Không giống như những nhà thơ hiện đại khác, Robert Frost đã viết những bài thơ dựa trên những lời nói thông thường.
Ở đây người nói so sánh với những nhà thơ khác nên chủ ngữ của câu không thể là những bài thơ, hay tác phẩm, hay thơ ca của Robert Frost được mà phải là chính ông ấy.
participants
contestants
applicants
partakers
Câu đề bài: Theo các báo cáo, việc chọn lựa một người chiến thắng từ ba thí sinh cuối cùng là một nhiệm vụ khó khăn.
Đáp án B: contestants: thí sinh;
Các đáp án còn lại:
Participants: người tham gia;
Applicants: ứng viên.
Partakers: người tham dự = participants.
whichever that
whatever
however
that what
Câu đề bài
Peter: “Tôi không thể quyết định chọn màu gì cho phòng ngủ của mình. Bạn nghĩ sao về việc này? ”
Jane: “Bạn nên chọn bất cứ màu nào mà bạn thích. Bạn là người sẽ gắn bó với nó mà.”
Đáp án B. whatever: bất cứ cái gì;
However: bất cứ cách nào.
Besides
Moreover
Apart
Together
Câu đề bài: Bên cạnh việc chơi bóng rổ chuyên nghiệp, cô ấy cũng thích quần vợt.
Đáp án A. Besides something: bên cạnh cái gì, ngoài cái gì ra.
Các đáp án còn lại:
B. Moreover: Hơn nữa;
C. Apart from something: Ngoài cái gì ra, ngoại trừ cái gì;
D. Together with something: Cùng với cái gì.
Nothing special.
You’re welcome.
It’s very expensive.
I don’t think so. I’m teaching all summer.
Câu đề bài: “Có lẽ bạn có thể đi nghỉ tháng tới. ”
Đáp án D. “Tôi không nghĩ vậy. Tôi dạy suốt mùa hè mà.”
Các đáp án còn lại:
A. Chẳng có gì đặc biệt cả.
B. Không có chi.
C. Nó rất đắt.
Nothing special.
You’re welcome.
It’s very expensive.
I don’t think so. I’m teaching all summer.
Câu đề bài: “ _________ ” “ Vâng. Anh có bán áo sơ mi không thế? ”
Đáp án: C. Tôi cỏ thể giúp gì được chị?
A. Anh có thể giúp tôi một chút được không?
B. Ồ, tốt quá. Thật là một chiếc áo sơ mi đẹp.
D. Ồ, màu trắng.
Could you do me a favour?
Oh, dear. What a nice shirt!
May I help you?
White, please.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: “___________”
“Vâng. Bạn có áo sơ mi nào không?”
A. Bạn có thể giúp tôi một việc được không?
B. Ôi trời. Áo đẹp quá!
C. Tôi có thể giúp bạn không?
D. White, làm ơn.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
employing
hiring
offering
laying off
Chọn D Câu đề bài: “Câu chuyện kể về một cô bé sinh ra ở một gia đình khá giả và là người đứng đầu trong học tập.”
Well – to - do (adj.): giàu có, khá giả. >><< destitute (adj.): nghèo khổ, bần cùng.
Các đáp án còn lại:
To be rolling in money : đang có rất nhiều tiền;
To be made of money (informal): rất giàu;
To be well heeled (informal) = wealthy: giàu có.
rolling in money
made of money
well-heeled
destitute
Câu đề bài: Con cáo đã không thành công trong việc cố với tới chùm nho.
Đáp án A. Con cáo cố gắng một cách vô vọng để với tới chùm nho.
Các đáp án còn lại:
There's no point in doing something = It’s not worth doing something:
Không đáng để làm gì.
The fox tried in vain to reach the grapes.
There’s no point reaching the grapes.
It was not worth reaching the grapes.
It was no good to reach the grapes.
Câu đề bài: Anh ta có vẻ lưỡng lự khi nhận lời khuyên của tôi.
Đáp án C. Có vẻ như anh ta đã không sẵn lòng nhận lời khuyên từ tôi.
Các đáp án còn lại:
A. Anh ta có vẻ khá sẵn lòng nhận lời khuyên của tôi.
B. Có vẻ như anh ta đã không sẵn sàng để cho tôi lời khuyên.
D. Anh ta có vẻ rất lo lắng khi nhận lời khuyên của tôi.
To be reluctant = to be not willing: không sẵn lòng, lưỡng lự.
He seemed quite willing to take my advice.
It seemed he was not ready to give me advice.
It seemed he was not willing to take my advice.
He seemed very anxious to take my advice.
Câu đề bài: Anh ta có vẻ lưỡng lự khi nhận lời khuyên của tôi.
Đáp án C. Có vẻ như anh ta đã không sẵn lòng nhận lời khuyên từ tôi.
Các đáp án còn lại:
A. Anh ta có vẻ khá sẵn lòng nhận lời khuyên của tôi.
B. Có vẻ như anh ta đã không sẵn sàng để cho tôi lời khuyên.
D. Anh ta có vẻ rất lo lắng khi nhận lời khuyên của tôi.
To be reluctant = to be not willing: không sẵn lòng, lưỡng lự.
I am not in favor to prohibiting smoking in bars.
I am not in favor of prohibiting smoking in bars.
I am not in favor with prohibiting smoking in bars.
I am not on favor of prohibiting smoking in bars.
Câu đềbài: Tôi không đồng ý với việc cấm hút thuốc ở các quán bar.
Đáp án B. Tôi không ủng hộ việc cấm hút thuốc ở các quán bar
To agree with = to be in favor of : ủng hộ. tán thành.
despising
diminishing
valueless
humiliating
Chọn D Demeaning (adj.): hạ mình, luồn cúi. = humiliating (adj.): làm nhục, bẽ mặt.
Despising (adj.): khinh bỉ, khinh miệt.
Diminishing (adj.): hạ bớt, thu nhỏ;
Valueless (adj.): không có giá trị.
it uses exotic locations
it shows eligible men dating women
it can um ordinary people into celebrities
it shows average people in exceptional circumstances
Chọn D Theo bài đoc, truyền hình thực tế thu hút nhiều người là bởi .
A. Nó sử dụng những địa điểm nước ngoài
B. Nó chiếu về những người đàn ông thích hợp hẹn hò với những người phụ nữ.
C. Nó có thể biến những người bình thường thành người nổi tiếng
D. Nó chiếu về những con người bình thường trong những tình huống rất không bình thường.
Thông tin trong bài: Part of reality television's appeal is due to its ability to place ordinary people in extraordinary situations.
turns all participants into celebrities
is more likely to turn its participants into celebrities that Big Brother
is less likely to turn participants into celebrities than Big Brother
is a dating show
Chọn B Theo bài đọc, chương trình “Pop Idol ” _________ .
A. Biến tất cả những người tham gia thành các ngôi sao.
B. Có khả năng biến những người tham gia thành các ngôi sao hơn là chương trình Big Brother.
C. ít có khả năng biến những người tham gia thành các ngôi sao hơn là chương trình Big Brother.
D. Là một chương trình hẹn hò.
Thông tin trong bài: Reality television also has the potential to turn its participants into national celebrities, outwardly in talent and performance programs such as Pop Idol, though frequently Survivor and Big Brother participants also reach some degree of celebrity.
Survivor và Big Brother ít có khả năng biến người tham gia thành sao hơn là Pop Idol.
to make an imaginary world
on the ground of talent
to create conflict among other things
only for special-living-environment shows
Chọn C Các nhà sản xuất chọn những người tham gia để:
A. Tạo nên một thế giới tưởng tượng
B. Dựa trên tài năng của họ
C. tạo ra sự xung đột giữa những thứ khác
D. chỉ dành cho những chương trình về môi trường sống đặc biệt
Thông tin trong bài: Producers specifically select the participants, and use carefully designed scenarios, challenges, events, and settings to encourage particular behaviours and conflicts.
for talent and performance programs
for special-living-environment program
for all programs
for Big Brother and Survivor
Chọn B Khái niệm “truyền hình thực tế” là không chính xác khi nói về
A. Những chương trình tài năng
B. Chương trình về môi trường sống đặc biệt
C. Tất cả các chương trình
D. Chương trình Big Brother và Survivor
Thông tin trong bài: Some commentators have said that the name "reality television” is an inaccurate description for several styles of program included in the genre, like Big Brother, Survivor or The Real World. Các chương trình này đã được thiết kế trước, không phải truyền hình thực tế.
imaginary
real
imaginative
isolated
Chọn A Fabricated (adj.): bịa đặt, giả mạo == imaginary (adj.): do tưởng tượng.
Các đáp án còn lại:
real (adj.): thật; imaginative (adj.): giàu trí tưởng tượng; “isolated” (adj.): xa xôi, bị cô lập.
... the producers design the format of the show and control the day-to-day activities and the environment, creating a completely fabricated world in which the competition plays out.
...Các nhà sản xuất thiết kế định dạng của chương trình và điều khiển những hoạt động và môi trường hàng ngày, tạo ra một thế giới hoàn toàn giả tưởng mà ở đó cuộc thi diễn ra.
Shows like Survivor have good narratives.
Mark Burnett thinks the term “reality television” is inaccurate.
Japan has produced demeaning TV shows copied elsewhere.
Reality television has been popular since well before 2000.
Chọn D Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng dựa theo bài đọc?
A. Những chương trình như Survivor có được những bài thuyết minh hay.
B. Mark Burnett nghĩ rằng khái niệm “truyền hình thực tế” là không chính xác.
C. Nhật Bản đã sản xuất những chương trình TV tệ bị sao chép các nơi.
D. Truyền hình thực tế đã phổ biến từ trước năm 2000 rồi.
Thông tin trong bài: Although the genre has existed in some form or another since the early years of television, the current explosion of popularity dates from around 2000. A
Mặc dù loại hình này đã tồn tại theo hình thức này hay khác từ những năm đầu có TV rồi, sự bùng nổ về độ phổ biến cũng chỉ mới từ những năm 2000 đây thôi.
but
so
because
since
Chọn A 2 câu trước và sau mang ý nghĩa tương phản nhau: most dangerous predators >><< long-held position being challenged
dead
died
death
deadly
Chọn D Dead (adj.): chết, đã chết;
Deadly (adj.): nguy hiểm chết người, trí mạng. tính từ có thể dùng miêu tả những con vật nguy hiểm.
To die (v.): chết;
Death (n.): cái chết, sự chết.
Although
On account of
Since
When
Chọn C Although: mặc dù, nối 2 mệnh đề tương phản nhau;
On account of something = because of something: bởi vì cái gì;
When: khi, nói 2 mệnh đề có quan hệ về thời gian.
Since: bởi vì = because, for nối 2 mệnh đề quan hệ nhân - quả.
solid
fragile
balance
substantial
Chọn B Solid (adj.): chắc chắn, vững vàng;
Fragile (adj.): mong manh, dễ vỡ;
Balance (adj.): cân bằng, cân xứng;
Substantial (adj.): quan trọng, lớn lao.
Hệ sinh thái vốn đã mong manh, nay còn chịu áp lực do trăn ăn cá sấu và những loài chim quý hiếm.
left
leaving
leave
to leave
Chọn A To be left + adj: được bỏ lại như thế nào, được tự do thế nào.
Nếu những con trăn không bị kiểm soát, có khả năng rất cao là chúng sẽ phá hủy cả hệ sinh vật cần thiết cho hoạt động của hệ sinh thái Everglades.
overworking
extra work
over loading
playing with fire
Chọn A Câu đề bài: Tôi không hề ngạc nhiên việc Tom bị ốm. Anh ta đã làm việc liên tục không ngừng nghỉ lâu đến vậy. Nó tất nhiên sớm muộn cũng phải ảnh hưởng đến sức khỏe của anh ta.
To burn the candle at both ends: làm việc ngày đêm, liên tục không ngừng nghỉ. = to overwork (v.): làm việc quá sức.
Extra work: việc làm thêm;
Overloading (adj.): quá tải, chất quá nặng.
To play with fire = take foolish risks: liều mình, đùa với lửa.
situation
dilemma
shame
embarrassment
Chọn B Câu đề bài: Từ “khủng hoảng” quá thường xuyên được sử dụng để phóng đại tình trạng khó khăn của một câu lạc bộ trải qua thời kì khó khăn.
Dilemma (n.): tình trạng khó xử, tiến thoái lưỡng nan.
= predicament (n.): tình trạng khó khăn.
Situation (n.): tình huống;
Shame (n.): sự xấu hổ, hổ thẹn;
Embarrassment (n.); sự xấu hổ, lúng túng.
Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger.
Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.
Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
Chọn B Câu đề bài: Julie đã có một khóa học đào tạo trong ngành điều trị thay thế. Cô đã có thể giúp người đàn ông qua cơn nguy hiếm.
Much as + mệnh đề: mặc dù thế nào;
But for something: nếu không vì;
Despite something: Mặc dù;
Ở câu này ta gộp chủ ngữ của 2 câu lại nên vế trước được lược bỏ chủ ngữ và chia ở thì quá khứ.
The guest on our show is the youngest professional golfer to win the Opera so far.
The professional golfer who has won the Opera so far is the youngest guest on our show.
The youngest professional golfer won the Opera so far is the guest on our show.
The youngest guest on our show is the professional golfer winning the Opera so far.
Chọn A Câu đề bài: Vị khách trong chương trình của chúng tôi đã đoạt giải Opera. Anh ta là tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất từng đoạt giải này.
A. Vị khách trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất mà từng đoạt giải opera.
B. Tay golf chuyên nghiệp mà đoạt giải Opera cho đến nay là vị khách trẻ tuổi nhất trong chương trình của chúng tôi.
C. Tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất đạt giải Opera cho đến nay là vị khách trong chương trình của chúng tôi.
D. Vị khách trẻ nhất trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp đoạt giải opera.
to enhance
both
been
that are
Chọn C Câu đề bài: Nếu như mục tiêu của giáo dục là nâng cao cả thành công của các cá nhân và sự đi lên của xã hội, thì các “đại học kiểu trung tâm thương mại” nên được thay thế bằng những trường mà thật sự là các cộng đồng học tập.
Should + V: nên làm gì;
Should + have V-ed/III: lẽ ra nên làm gì. (trong quá khứ).
Thay bằng: have been.
had transported
sooner
could
survived
Chọn A Câu đề bài: Nếu như người đàn ông đã được chuyển đến bệnh viện sớm hơn, có lẽ anh ta đã có thể sống sót qua vụ kích điện.
Người đàn ông này là người bệnh, ông ta phải “được chuyển” đến bệnh viện. Thay bằng: had been transported.
Some researchers
an unfair
poor
contributed
Chọn D Câu đề bài: Một vài nhà nghiên cứu tin rằng một thái độ không công bằng đối với người nghèo sẽ góp phần vào vấn đề nghèo khó.
Will + Vinf: sẽ làm gì.
Thay bằng: contribute.
Tony Blair
Margaret Thatcher
Sir Robert Peel
David Cameron
Chọn D
Câu hỏi: Theo bài đọc, ai là người thủ tướng tiền nhiệm trước Theresa May?
Thông tin trong bài: That kind of steeliness brought her to center stage in the aftermath of Britain's vote to leave the European Union and the feuding that erupted in the Conservative Party over who would succeed David Cameron.
Dịch nghĩa: Sự kiên định đó đã đưa bà lên vị trí trung tâm sau cuộc bỏ phiếu của Anh rời khỏi Liên minh châu Âu và mối hiềm khích bùng lên trong Đảng Bảo thủ về việc ai sẽ kế nhiệm David Cameron.
stubbornness
seriousness
determination
hard work
Chọn C Điểm nổi bật nhất trong tính cách của Theresa May là
Đáp án C. sự cương quyết;
Các đáp án còn lại:
A. sự ương ngạnh; B. sự nghiêm túc; D. sự chăm chỉ.
Thông tin trong bài: Ms. May, 59 years old, is the country's longest- serving home secretary in half a century, with a reputation for seriousness, hard work and above all, determination.
British political life is conventionally controlled mainly by men.
The number of women in politics is increasing.
Conservative Party didn’t have to discuss about who would be the next prime minister.
Theresa May’s toughness was one of the reasons for the Party to choose her for the prime minister position.
Chọn C Khẳng định nào dưới đây là KHÔNG đúng?
A. Đời sống chính trị ở Anh thường bị áp đảo bởi đàn ông.
B. Số lượng phu nữ làm chính trị đang gia tăng.
C. Đảng Bảo thủ đã không cần phải bàn luận về việc ai sẽ là vị thủ tướng mới.
D. Sự cứng rắn của Theresa May là một trong những lí do khiến cho Đảng chọn bà cho vị trí thủ tướng.
Thông tin trong bài: That kind of steeliness brought her to center stage in the aftermath of Britain’s vote to leave the European Union and the feuding that erupted in the Conservative Party over who would succeed David Cameron
She graduated from Eon College.
As a child, she was quite rebellious.
She didn’t work part time as a university student.
She used not to be a home secretary.
Chọn C Sự thật nào dưới đây là ĐÚNG về Theresa May?
A. Bà đã tốt nghiệp từ trường Eton.
B. Khi còn nhỏ, bà khá nổi loạn.
C. Bà đã không đi làm thêm khi còn là sinh viên.
D. Bà không từng là một thư kí riêng.
Thông tin trong bài: ta thấy cả 3 câu A, B và D đều có thông tin trong bài nên C là đáp án đúng.
A: ...while almost every other political leader got there by way of Eton College and joined Oxford's hedonistic Bullingdon Club, she attended a state secondary school and had a more sedate university career.
B: As a conscientious student, she never rebelled against her religious upbringing and remains a regular churchgoer.
D: Ms. May, 59 years old, is the country's longest-serving home secretary in half a century, with a reputation for seriousness, hard work and above all, determination.
1992
1994
1997
2013
Chọn C Lần đầu bà trở thành một thành viên của Quốc hội là vào năm _________.
Thông tin trong bài: After unsuccessful attempts to be elected to the House of Commons in 1992 and 1994, she finally became an MP in 1997 general election.
she is quite critical
it helps her fight diabete
someone asks about it
it is written on Balance magazine
Chọn B Lí do chủ yếu khiến bà cho việc đi bộ là một trong những sở thích chính của mình là.
A. Bà khá là hay chỉ trích
B. Nó giúp bà chiến đấu với bệnh tiểu đường
c. Ai đó hỏi về nó
D. Nó được viết trên tạp chí Balance
Thông tin trong bài: ... if someone is raising questions about why walking can be classified as a hobby, she elaborates in a column for Balance magazine, in which she wrote of her battle with diabetes.
means
advance
technique
trick
Chọn A Approach (n.): phương thức, cách tiếp cận = means (n.): phưomg pháp. Advance (n.): sự phát triển, tiến bộ;
Technique (n.): công nghệ;
Trick (n.): mưu meo, mánh khóe.
ordinary
luxurious
economical
simple
Chọn B Hedonistic (adj.): thuộc chủ nghĩa khoái lạc. = luxurious (adj.): sang trọng, sa hoa.
Ordinary (adj.): bình thường, thông thường;
Economical (adj.): tiết kiệm;
Simple (adj.): đơn giản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)








