30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 29)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là:

kích thước quần thể.

kích thước tối đa.

kích thước tối thiểu.

kích thước trung bình.

Xem đáp án

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là kích thước tối thiểu (SGK Sinh 12 trang 166).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa. Tần số alen a của quần thể này là:

0,6.

0,4.

0,3.

0,5.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1-pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa

Tần số alen pA=0,3+0,42=0,5→qa=1-pA=0,5

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Moocgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

Đậu Hà Lan.

Ruồi giấm.

Vi khuẩn E. coli.

Cà chua.

Xem đáp án

Moocgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen khi nghiên cứu ruồi giấm.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở hầu hết các loài thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua:

cành.

lá.

rễ.

thân.

Xem đáp án

Ở hầu hết các loài thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua lá. 

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn, kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình lặn?

BB.

Bb.

Bb và bb.

bb.

Xem đáp án

Trong trường hợp alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn, VD: B >>b

Kiểu hình trội: BB, Bb 

Kiểu hình lặn: bb. 

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới, ở đại Trung sinh có sự phát triển mạnh của:

thực vật có hoa, bò sát.

cây hạt trần, bò sát.

cá xương, lưỡng cư, côn trùng.

cây hạt kín, chim, thú.

Xem đáp án

Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới, ở đại Trung sinh có sự phát triển mạnh của cây hạt trần, bò sát. 

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

Bò.

Chó.

Ngựa.

Thỏ.

Xem đáp án

Các động vật nhai lại như: trâu, bò, cừu, dê có dạ dày 4 ngăn.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên một NST?

Mất đoạn.

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Chuyển đoạn trên cùng một NST.

Xem đáp án

Đột biến mất đoạn NST sẽ làm giảm số lượng gen trên 1 NST. 

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không có trong các nội dung của thông điệp “5K” của Bộ Y tế giúp phòng tránh dịch viêm đường hô hấp cấp do virut Corona chủng mới (COVID-19) gây ra?

Không tụ tập.

Khẩu trang.

Không hút thuốc lá.

Khử khuẩn.

Xem đáp án

Thông điệp 5K của Bộ Y tế gồm:

Khẩu trang.

Khử khuẩn.

Khai báo ý tế.

Không tụ tập.

Khoảng cách.

Không bao gồm “Không hút thuốc lá”. 

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở vị trí nào trong tế bào?

Chất nền (stroma) của lục lạp.

Màng tilacoit của lục lạp.

Chất nền của ty thể.

Tế bào chất.

Xem đáp án

Pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở chất nền của lục lạp (SGK Sinh 11 trang 41) 

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân của ADN?

Ađênin.

Guanin.

Uraxin.

Timin.

Xem đáp án

ADN được cấu tạo từ 4 đơn phân là A, T, G, X không có U.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kiểu gen sau đây, cơ thể có kiểu gen nào giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?

AaBb.

AABb.

Aabb.

aabb.

Xem đáp án

Cơ thể dị hợp 2 cặp gen AaBb sẽ tạo tối đa 4 loại giao tử là nhiều nhất.

Dị hợp 1 cặp gen tạo 2 loại, đồng hợp tạo 1 loại. 

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là:

giao phối không ngẫu nhiên.

chọn lọc tự nhiên.

di - nhập gen.

đột biến.

Xem đáp án

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là di – nhập gen. 

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào thể truyền là:

ligaza.

ARN polimeraza.

ADN polimeraza.

restrictaza.

Xem đáp án

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào thể truyền là ligaza.

ADN polimeraza, ARN polimeraza để tổng hợp chuỗi polinucleotit.

Restricaza là enzyme cắt giới hạn.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

giới hạn sinh thái.

khoảng thuận lợi.

khoảng chống chịu.

ổ sinh thái.

Xem đáp án

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái của nhân tố đó. 

(SGK Sinh 12 trang 151) 

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, nhóm máu do 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường quy định. Trong một tế bào của người bình thường có tối đa bao nhiêu alen về gen này?

1.

3.

2.

6.

Xem đáp án

Trong 1 tế bào thì chỉ có 1 cặp alen → chỉ có 2 alen về gen này.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên nhân gây tăng huyết áp ở người?

Thành mạch máu bị xơ cứng.

Hồi hộp.

Mất nước do bị tiêu chảy.

Mang vác vật nặng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Huyết áp bị ảnh hưởng bởi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu. 

Cách giải:

Thành mạch máu bị xơ cứng → Độ đàn hồi của mạch máu giảm → huyết áp tăng

Hồi hộp → tim đập nhanh hơn → huyết áp tăng.

Mất nước do tiêu chảy → thể tích máu giảm → huyết áp giảm

Mang vác vật nặng → tim đập nhanh hơn → huyết áp tăng.

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Dạng đột biến lệch bội thể ba có bao nhiêu NST trong một tế bào sinh dưỡng?

12.

23.

36.

25.

Xem đáp án

2n = 24 

Thể ba có dạng 2n + 1 = 25.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây sai?

Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách.

Hô hấp hiếu khí ở tế bào gồm 3 giai đoạn đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyến điện tử.

Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang phân giải kị khí.

Phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không có vai trò gì.

Xem đáp án

A đúng, mọi tế bào trên cơ thể thực vật đều hô hấp, không có cơ quan chuyên trách. 

B đúng.

C đúng.

D sai, phần nhiệt lượng thải ra góp phần duy trì thân nhiệt, tạo nhiệt độ thích hợp cho các enzyme hoạt động.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli là sai?

Vùng khởi động (P) là nơi enzim ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Sản phẩm phiên mã ba gen cấu trúc Z, Y, A là ba phân tử mARN tương ứng.

Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần cấu tạo của operon Lac.

Lactôzơ đóng vai trò là chất cảm ứng.

Xem đáp án

Phát biểu sai là B, sản phẩm phiên mã là 1 mARN mang thông tin mã hóa cho 3 chuỗi polipeptit của 3 gen. 

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen Ab/ab giảm phân bình thường. Loại giao tử Ab được tạo ra với tỉ lệ :

50%.

9%.

41%.

18%.

Xem đáp án

Một cơ thể có kiểu gen Ab/ab giảm phân bình thường → Ab = ab = 50%. 

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp tương tác gen không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gen quy định?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.

Cách giải:

Trong tương tác gen không alen, tính trạng do ít nhất 2 cặp gen quy định.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen (cây P) giao phấn với cây Q, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 37,5% cây cao, hoa đỏ: 37,5% cây thấp, hoa trắng: 12,5% cây cao, hoa trắng: 12,5% cây thấp, hoa đỏ. Biết không có đột biến mới. Cho cây P tự thụ phấn. Theo lý thuyết, ở đời F1, số cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ:

10,9375%.

6,25%.

12,5%.

14,0625%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Biện luận quy luật di truyền

Bước 2: Tìm kiểu gen của P, tần số HVG

Bước 3: Cho P tự thụ, tính aaB- = 0,25 - aabb

Cách giải:

Xét tỉ lệ thân thấp/ thân cao = hoa đỏ/ hoa trắng = 1/1.

Nếu các gen PLĐL thì đời con phải có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 ≠ đề bài → các gen liên kết không hoàn toàn.

P lai phân tích: P×Q (aabb)

Tỉ lệ thân cao hoa đỏ:ABab=0,375→AB=0,375=1-f2→f=25%

P: ABab; f=25%

Nếu P tự thụ: ABab×ABab; f=25%→aaB-=0,25-aabb=0,109375

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 1 biểu diễn quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen (Aa, Bb; Dd; Ee: Mm; Nn). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cây X có bộ NST 2n = 4.

Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

Kết thúc quá trình phân bào, tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST (n+1).

Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.

Xem đáp án

Ta thấy ở hình trên có các NST đơn đang phân li về 2 cực → đây là kì sau → kì giữa có 4 NST kép nhưng chỉ thuộc 3 cặp NST:

NST 1: AB/AB 

NST 2: De/De

NST 3: mN/mN 

NST 4: Mn/Mn 

Trong đó NST 3, NST 4 thuộc cùng 1 cặp tương đồng.

→ 2n = 6 

Đây là kì sau của GP II, ở kì giữa 1 có sự không phân li của cặp NST kép mN/mN - Mn/Mn. 

A sai, cây X là 2n = 3

B sai, đây là kì sau của GP II.

C đúng.

D sai, có sự không phân li của 1 cặp NST ở GP I.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, gen nằm ở vị trí nào sau đây sẽ di truyền ngoài nhân?

Trên NST thường.

Trên NST giới tính X.

Trên NST giới tính Y.

Trong ti thể.

Xem đáp án

Gen nằm trong ti thể và lạp thể là gen ngoài nhân.

Ở thú thì gen trong ti thể sẽ di truyền ngoài nhân.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.

Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình.

Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ.

Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì sẽ có 4 loại kiểu hình.

Xem đáp án

A đúng, thân cao hoa đỏ×thấp trắng→2 loại kiểu gen: AABb/AaBb×aabb→A-B-= 50%.

B đúng, thân cao hoa đỏ tự thụ→3 kiểu gen  dị hợp 1 cặp gen: AaBb×AaBB→(1AA:2Aa:laa)BB)→2 loại kiểu hình. 

C đúng, AaBb×aabb→AaBb = 25%

D sai, thân cao hoa đỏ×thân cao hoa đỏ→4 kiểu gen, ta có các phép lai:

AaBb×AABB→1 loại kiểu hình

AABb×AaBB→1 loại kiểu hình. 

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen ở P: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Nếu quần thể chuyển sang tự phối, thì ở F1 tần số alen A bằng 0,48.

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang alen A.

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Nếu có tác động của di - nhập gen thì có thể làm tăng tần số alen A.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: tính tần số alen của quần thể P

Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền ở F1

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Bước 3: Xét các phát biểu. 

Cách giải:

P: 0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16 aa

Tần số alen ở P: A = 0,36 = 0,6 → a = 0,4

A sai, giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B đúng, nếu không có tác động của nhân tố tiến hóa thì cấu trúc F1 giống P (vì đã đạt cân bằng di truyền) → Số cá thể mang alen A = 0,36 + 0,48 = 0,84

C đúng, các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kì alen nào.

D đúng.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một ao nuôi cá trắm cỏ, người ta tính được trung bình có 3 con/m2 nước. Số liệu trên cho biết về đặc trưng nào của quần thể?

Sự phân bố cá thể.

Mật độ cá thể.

Tỷ lệ đực/cái.

Thành phần nhóm tuổi.

Xem đáp án

con/m2 là đơn vị đo mật độ cá thể của quần thể. 

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết các côđon quy định các axit amin tương ứng như sau:

Ở sinh vật nhân sơ, đột biến thay thế 1 cặp nucleotit xảy ra ở giữa gen làm cho axit amin Gly (trong chuỗi pôlipeptit do alen B quy định) được thay bằng axit amin Arg (trong pôlipeptit do alen b quy định). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Chiều dài của hai alen này bằng nhau.

Hai alen này có số lượng các loại nuclêôtit giống nhau.

Nếu alen B phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 300 A thì alen b phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 300 A.

Nếu alen B phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 200X thì alen b phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 200x.

Xem đáp án

Ta thấy các codon mã hóa 2 axit amin chỉ khác nhau ở nucleotit đầu tiên → đột biến xảy ra là thay 1 cặp G - X bằng cặp X-G

A đúng, đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi chiều dài của gen.

B đúng.

C đúng, vì đột biến không ảnh hưởng tới số nucleotit loại T số nucleotit loại A cần cung cấp cho phiên mã không đổi.

D sai, do đột biến xảy ra là thay 1 cặp G-X bằng cặp X-G → số X cung cấp bị thay đổi.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài có 2n = 20. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 20% số tế bào có cặp NST số 6 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cơ thể cái có 10% số tế bào có cặp NST số 6 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 100%. Theo lí thuyết, loại hợp tử bình thường chiếm tỉ lệ:

40%.

45%.

72%.

73%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định tỉ lệ giao tử đực và cái bình thường

Bước 2: Tính tỉ lệ hợp tử bình thường = tích giao tử bình thường.

Cách giải:

Giới đực: 20% đột biến: 80% bình thường

Giới cái: 10% đột biến: 90% bình thường

→ tỉ lệ hợp tử bình thường: 0,8×0,9 = 0,72.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiều loài ruồi Drosophila sống trong cùng một khu vực địa lí, các con đực có các hình thức ve vãn tinh tế bao gồm việc đánh đuổi các con đực khác và có các kiểu di chuyển đặc trưng nhằm thu hút các con cái. Những mô tả trên thể hiện sự cách li nào giữa các loài ruồi?

Cách li nơi ở.

Cách li cơ học.

Cách li tập tính.

Cách li mùa vụ.

Xem đáp án

Đây là kiểu cách li về tập tính sinh sản. 

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện trong cơ chế:

phiên mã.

nhân đôi ADN.

nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã.

dịch mã.

Xem đáp án

Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi ADN. 

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh, các hợp tử đều có sức sống bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 5:1?

AAaa ×Aaaa.

AAaa×aaaa.

Aaaa×AAAa.

Aaaa×Aaaa.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Cách giải: 

Đời con phân li kiểu hình 5:1 → cả 2 bên P phải cho giao tử aa → loại C. 

AAaa→16AA:46Aa:16aa

Aaaa→12Aa:12aa

PL A: AAaa×Aaaa→aaaa=16aa×12aa=12→ Loại

PL B: AAaa×aaaa→aaaa=16aa×1aa=16→ TM. 

PL C: Aaaa×Aaaa→aaaa=12aa×12aa=14→ Loại

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AABbddXEYE giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cơ thể trên tạo ra tối đa 4 loại giao tử.

II. Loại giao tử chứa 1 alen trội chiếm tỉ lệ 25%.

III. Có 2 loại giao tử mang 2 alen trội.

IV. Cặp NST giới tính luôn cho 2 loại giao tử.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

I đúng, có thể tạo tối đa 4 loại giao tử A(B:b)d(XE:YE)

II sai, giao tử chứa 1 alen trội = 0 (luôn mang alen A và E)

III đúng, 2 loại giao tử mang alen trội là AbdXE và AbdYE. 

IV đúng.

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh cùng loài?

I. Cây trong quần thể giành nhau ánh sáng, dinh dưỡng, có thể dẫn tới tự tỉa thưa.

II. Các cây mọc thành cụm chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng.

III. Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các động vật dọa nạt nhau làm cho cá thể yếu hơn phải tách đàn.

IV. Ở một số loài, các cá thể cùng nhau xua đuổi các các thể loại khác ra khỏi lãnh thổ riêng của mình.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Các ví dụ không phải cạnh tranh cùng loài là: II, IV, đây là hỗ trợ cùng loài.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a, B, b phân ly độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng: gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định hoa hồng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Hình dạng quả cặp gen D, d quy định. Cho cây hoa đỏ, quả dài (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Alen D quy định quả dài, alen d quy định quả ngắn.

II. Cho cây P giao phấn với các cây khác trong loài, có phép lai cho đời con có 25% số cây hoa vàng, quả dài.

III. Trong loài có tối đa 9 kiểu gen về 2 loại tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả.

IV. Ở F1, có 2 kiểu gen quy định tính trạng hoa vàng quả dài.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Biện luận quy luật di truyền dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con.

Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết sơ đồ lai

Bước 3: Xét các phát biểu.

Cách giải:

Quy ước:

A-B- hoa đỏ; A-bb: hoa vàng, aaB-: hoa hồng; aabb: hoa trắng

Xét tính trạng màu hoa phân li 9:3:3:1, quả dài/ quả ngắn = 3/1. 

→ D- quả dài; du quả ngắn.

Nếu các cặp gen này PLĐL thì đời con sẽ có tỉ lệ phân li (9:3:3:1)(3:1) ≠ đề cho→Cặp gen Dd nằm trên cùng 1 NST với 1 trong 2 cặp gen quy định màu hoa.

Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NTS.

Ở F1, % hoa trắng, quả ngắn adadbb=6,25%→adad=0,25→ad=0,5→ không có hoán vị gen. 

Kiểu gen của P: ADadBb×ADadBb

I đúng. 

II đúng. Hoa vàng, quả dài = 25% (A-bbD-), ta có phép lai: ADadBb×adadbb→0,5×0,5=0,25

III sai, trong loài có tối đa 30 kiểu gen về 2 tính trạng.

IV đúng kiểu hình vàng, dài: ADADbb; ADadbb.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb. Alen B có nuclêôtit loại A là 320; alen b có số nuclêôtit loại A là 640. Một tế bào có tổng số nuclêôtit loại T trong alen B và b là 1280. Theo lý thuyết, kiểu gen của tế bào trên có thể được tạo ra bằng bao nhiêu cơ chế sau đây?

I. Nguyên phân.                    II. Đột biến tự đa bội lẻ.

III. Đột biến tự đa bội chẵn.  IV. Đột biến lệch bội.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tìm số nucleotit loại T của 2 alen.

Áp dụng hệ quả của nguyên tắc bổ sung: A=T; G=X

Bước 2: Phân tích dữ kiện tổng số nuclêôtit loại T trong alen B và b là 1280” để tìm kiểu gen của tế bào đó.

Bước 3: Xét các trường hợp có thể xảy ra.

Cách giải:

Alen B có A=T=320 

Alen b có A=T=640 

Ta có 1280 = 320  2 + 640 → tế bào đó có kiểu gen BBb

Để tạo ra kiểu gen BBb có thể đã xảy ra

+ Cặp BB không phân li trong nguyên phân

+ Kết hợp giữa tế bào 2n và tế bào này

+ Đột biến lệch bội.

Không thể là tự đa bội chẵn vì có 3 alen trong kiểu gen.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ ở hình 2 mà là sự di truyền 2 bệnh ở người: bệnh P do 1 gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định; bệnh M do 1 gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến mới.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên.

II. Người số 6 và người số 13 có kiểu gen giống nhau.

III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị một bệnh của cặp 12 - 13 là 1/4. 

IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh của cặp 12 - 13 là 1/48.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Cách giải: 

Quy ước gen: 

A: không bị bệnh P, a: bị bệnh P

B: không bị bênh M, b: Bị bệnh M

Các người xác định được kiểu gen là: 4AaXBY, 6AaXBXb, 7AaXBY, 8aa, XBXb, 9AaXBY, 10AaXBY, 11aaXbXb

Người (1), (2) không thể xác định kiểu gen về bệnh P

Ta có: 

I sai, xác định được kiểu gen của 7 người.

II sai, họ có thể có kiểu gen khác nhau. 

III đúng. 

Người số 8 bị bệnh P nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 13.

Người số 13 có kiểu gen dị hợp về bệnh P

– Xác suất sinh con của cặp 12-13:

Người 12 có em gái mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gen :(1AA:2Aa)XBY

Người 13 có mẹ mang gen gây bệnh M và bị bệnh P: aaXBXb, bố 9AaXBY→ người 13 có kiểu gen: AaXBXB:XBXb

Cặp 12 – 13: 1AA:2AaXBY×AaXBXB:XBXb↔2A:1a1XB:1Y×1A:1a3XB:1Xb

Xác suất họ sinh người con chỉ bị bệnh P là: 13a×12a1-12Y→14Xb=748

Xác suất họ sinh người con chỉ bị bệnh M là: A-XBY=1-13a×12a12Y×14Xb=548

+ XS cần tính là 12/48 = 1/4

IV đúng. 

Xác suất họ sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh là: 13a×12a×12Y×14Xb=148

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một locut gen có 4 alen: alen a1 quy định hoa đỏ, alen a2 quy định hoa vàng, alen a3 quy định hoa hồng và alen a4 quy định hoa trắng. Biết các alen trội là trội hoàn toàn theo thứ tự a1>a2>a3>a4. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? 

I. Cho cây lưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con có thể là 50% cây hoa vàng :25% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.

II. Thực hiện phép lai hai cây tứ bội (P): a1a2a3a4 a2a3a4a4 biết các cây tứ bội chỉ tạo ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Ở F1, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 1/2.

III. Trong quần thể lưỡng bội, số loại kiểu gen tối đa của kiểu hình hoa đỏ gấp đôi số loại kiểu gen tối đa của kiểu hình hoa hồng

IV. Có tối đa 10 loại kiểu gen của cây lưỡng bội.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường: nn+12 kiểu gen hay Cn2+n.

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Cách giải:

Xét các phát biểu:

I đúng.

 Hoa hồng a2-×hoa vàng a3-→ có tạo ra hoa trắng (a3a3)→hai cây này có kiểu gen: a2a4×a3a4→la2a3: la2a4: la3a4: la4a5 →50% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng: 25% cây hoa hồng. 

Il đúng. phép lai: a1a2a3a4×a2a3a4a4→a1-=16a1a2+16a1a3+16a1a4×2=12

III đúng. 

Trong quần thể lưỡng bội số kiểu gen tối đa của kiểu hình hoa đỏ: 4:a1a1/2/3/4; số kiểu gen của kiểu hình hoa hồng 2: a3a3/4.

IV đúng, số kiểu gen lưỡng bội là: C42+4=10.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P:0,4ABAbDd:0,4ABabDd:0,2ABabdd. Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F3, tần số alen A = 0,7.

II. F4 có 12 kiểu gen.

III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 21/128.

IV. Ở F4, kiểu hình A-bb-D- chiếm tỉ lệ là 51/512.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

x+y1-1/2n2AA:y2nAa:z+y1-1/2n2aa

Cách giải:

I đúng, tần số alen A = 0,4 + (0,4+0,2)/2 = 0,7 (tần số alen không đổi qua các thế hệ) 

II đúng, số kiểu gen ở F4: ABAB;ABAb;Abab;ababDD;Dd;dd

III đúng, kiểu gen đồng hợp lặn về 3 cặp gen được tạo từ sự tự thụ của 0,4ABabDd:0,2ABabdd

0,4ABabDd→F3:ababdd=0,4×1-1/232×1-1/232=496400,2ABabDd→F3:ababdd=0,2×1-1/232×1=780→ababdd=49640+780=21128

IV đúng. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng được tạo bởi sự tự thụ của 0,4ABAbDd

0,4aBAbDd→F4:AbAbD-=0,4×1-1/242×1-1-1/242=51512.

Chọn D.