30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 23)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 23)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT20 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ chọn lọc tự nhiên của quần thể vi khuẩn nhanh hơn quần thể sinh vật nhân thực vì:

quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh và kiểu gen đơn bội.

quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh và kiểu gen lưỡng bội.

quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh và kiểu gen toàn gen trội.

quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh và kiểu gen toàn gen lặn.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tốc độ chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào

+ Tốc độ sinh sản

+ Bộ NTS là đơn bội hay lưỡng bội, nếu là đơn bội thì các gen được biểu hiện ra kiểu hình ngay và bị CLTN tác động. 

Cách giải:

Tốc độ chọn lọc tự nhiên của quần thể vi khuẩn nhanh hơn quần thể sinh vật nhân thực và quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh và kiểu gen đơn bội.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có hiệu quả trao đổi khí cao nhất trên môi trường cạn?

Chim.

Thú.

Bò sát.

Côn trùng.

Xem đáp án

Chim là loài động vật có hiệu quả trao đổi khí cao nhất trên môi trường cạn vì phổi của chim có hệ thống ống khí, có hệ thống túi khí, khí đi ra hay vào phổi đều là khí giàu oxi.

(SGK Sinh 11 trang 74) 

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là 0,49AA : 0,3Aa : 0,21aa. Xác định tần số alen A của quần thể đó?

0,3.

0,64.

0,36.

0,7.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA.yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1-pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,3Aa : 0,21aa.

Tần số alen pA=0,49+0,32=0,64→qa=1-pA=0,36

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tạo ra một con vật giống y hệt con vật ban đầu, cần thực hiện phương pháp nào?

Công nghệ gen.

Cấy truyền phôi.

Nhân bản vô tính.

Gây đột biến.

Xem đáp án

Để tạo ra một con vật giống y hệt con vật ban đầu, cần thực hiện phương pháp nhân bản vô tính.

Công nghệ gen tạo ra sinh vật biến đổi gen.

Cấy truyền phôi tạo nhiều cá thể có kiểu gen giống với phôi ban đầu.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

Kēm.

Đồng.

Sắt.

Photpho.

Xem đáp án

Nguyên tố đại lượng là phospho. 

Các nguyên tố còn lại là nguyên tố vi lượng (SGK Sinh 11 trang 20).

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, mức độ xoắn có đường kính 30nm là:

nucleoxom.

sợi cơ bản.

sợi siêu xoắn.

sợi nhiễm sắc.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sợi cơ bản (11nm)→Sợi nhiễm sắc (30nm)→Siêu xoắn (300nm)→Cromatit (700nm)→NST (1400nm).

Cách giải:

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, mức độ xoắn có đường kính 30nm là sợi nhiễm sắc.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

Xem đáp án

C sai, cách li địa lí chỉ duy trì sự khác biệt về tần số alen, thành phần kiểu gen do các nhân tố tiến hóa gây ra.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế:

chủ động.

chủ động hoặc thụ động.

chủ động và thụ động.

thụ động.

Xem đáp án

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thẩm thấu (SGK Sinh 11 trang 7).

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba 5’AUG 3” mã hóa cho axit amin nào ở sinh vật nhân sơ?

formin Metionin.

Metionin

Triptophan.

Valin.

Xem đáp án

Bộ ba 5’AUG 3’ mã hóa cho axit amin fMet ở sinh vật nhân sơ. 

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cơ quan tương tự là:

gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

gai hoa hồng và gai hoàng liên.

cánh chim và tay người.

cánh dơi và chi trước của chó.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

Cách giải:

A không phải cơ quan tương tự.

C, D: Cơ quan tương đồng.

B: Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng là cơ quan tương tự. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên là:

biến dị tổ hợp.

biến dị cá thể.

đột biến.

thường biến.

Xem đáp án

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên là biến dị tổ hợp, đột biến là nguyên liệu sơ cấp. 

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

Ngựa.

Thỏ.

Cừu.

Chuột.

Xem đáp án

Thỏ, ngựa, chuột: có dạ dày đơn 

ĐV nhai lại như trâu, bò, cừu, dê: có dạ dày 4 ngăn. 

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tế bào của cơ thể người bình thường có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không thể hình thành được. Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen này mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u. Loại đột biến này thường là:

đột biến mất đoạn NST.

đột biến gen lặn.

đột biến lệch bội.

đột biến gen trội.

Xem đáp án

Phương pháp:

Ung thư liên quan tới hoạt động của 2 gen:

+ Gen tiền ung thư: đột biến làm gen tiền ung thư  gen ung thư thường là gen trội.

+ Gen ức chế khối u: đột biến là dạng đột biến lặn

(SGK Sinh 12 trang 89 – 90) 

Cách giải:

Trong tế bào của cơ thể người bình thường còn có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không thể hình thành được. Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u. Loại đột biến này thường là đột biến lặn. Người ta đã biết được một số gen gây bệnh ung thư vú ở người thuộc loại này. 

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Hội chứng Tơcnơ

Hội chứng Claiphentơ.

Bệnh ung thư máu.

Hội chứng Đao.

Xem đáp án

Hội chứng Tơcnơ: XO

Hội chứng Claiphentơ: XXY

Bệnh ung thư máu: Mất đoạn NST số 21 hoặc 22

Hội chứng Đao: 3 NST số 21.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào có thể không làm thay đổi tần số alen mà chỉ thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?

Di - nhập gen.

Yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Trong các nhân tố trên, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Các nhân tố còn lại làm thay đổi cả tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nào sau đây được tạo ra bằng phương pháp gây dung hợp tế bào trần?

Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

Tạo giống cây pomato.

Tạo giống lúa “gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - Caroten trong hạt.

Tạo giống dâu tằm tứ bội.

Xem đáp án

Thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây dung hợp tế bào trần là cây pomato: lai sinh dưỡng giữa cây cà chua và khoai tây.

A, C: Công nghệ gen

D: gây đột biến. 

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai loài cây, loài 1 có kiểu gen là AaBb, loài 2 có kiểu gen là MmNn. Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

I.Chỉ có phương pháp nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra đời con có kiểu gen giống hệt kiểu gen của mỗi loài ban đầu.

II. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra đời con có kiểu gen AaBbMmNn.

III. Nuôi cấy hạt phấn của loài 1 và loài 2 có thể thu được tối đa là 16 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. 

IV. Tất cả các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật liên quan hai loài này đều cần đến kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

I sai, có thể giâm, chiết cũng tạo ra đời con có kiểu gen của cây ban đầu.

II sai, lai xa và đa bội hóa sẽ tạo đời con có kiểu gen thuần chủng.

III sai, nuôi cấy hạt phấn của loài 1 và loài 2 tạo tối đa 8 dòng thuần (mỗi loài 4 dòng).

IV đúng.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là 0,49AABB : 0,42Aab : 0,09aabb. Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?

Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1) 

Cách giải:

Ta thấy thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ: 0,49AABB: 0,41Aabb : 0,09aabb  tần số alen cũng không đổi.

Xét từng cặp gen:

0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa→Cân bằng di truyền

0,49BB: 0,41Bb : 0,09bb→Cân bằng di truyền. 

→Quần thể này này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ gen M đến các gen N, P, Q, S và T.

Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen P chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen P.

Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen Q và gen S thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới.

Nếu xảy ra đột biến đảo đoạn chứa các gen N, P và Q thì sẽ không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Xét các phát biểu

A sai, đột biến mất cặp nucleotit ở giữa gen M chỉ làm thay đổi trình tự codon trên phân tử mARN của gen M 

B đúng

C đúng, đột biến lặp đoạn NST tạo điều kiện cho đột biến gen. 

D đúng. 

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lập với quy luật liên kết gen hoàn toàn như sau:

I. Tỉ lệ kiểu hình của F1.

II. Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F2.

III. Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2.

IV. Số lượng các biến dị tổ hợp ở F2.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Vậy có 3 nhận định là điểm khác biệt giữa giữa quy luật phân li độc lập với quy luật liên kết gen hoàn toàn là: II, IV 

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

0,04AA: 0,64Aa : 0,32aa.

1AA.

0,64AA: 0,04Aa : 0,32aa.

1Aa.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z(Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa =1) 

Cách giải: 

Quần thể đạt cân bằng di truyền là quần thể 1AA.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai nào sau đây con lai F1 đồng tính?

AABB×AABb.

Aabb×aaBB.

AaBb×aabb.

AaBB×AaBB.

Xem đáp án

Phép lai cho đời con đồng tính là AABB×AABb→AAB- (Trong trường hợp trội hoàn toàn).

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở loài sinh vật nào sau đây, hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng mà không thực hiện chức năng vận chuyển khí?

Ếch.

Châu chấu.

Cá xương.

Giun đất.

Xem đáp án

Ở châu chấu, hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng mà không thực hiện chức năng vận chuyển khí. Khí được trao đổi qua hệ thống ống khí giữa môi trường và các tế bào. 

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tắt ánh sáng, nồng độ chất nào sẽ tăng trong chu trình Canvin?

C6H12O6.

AIPG.

APG.

RiDP.

Xem đáp án

Khi tắt ánh sáng, các phản ứng của pha sáng sẽ dừng lại, không cung cấp ATP, NADPH cho pha tối để khử APG thành AlPG.

Khi đó nồng độ APG sẽ tăng lên.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?

Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

Loài gấu Bắc cực có bộ lông màu trắng, còn gấu nhiệt đới thì có lông màu vàng hoặc xám.

Xem đáp án

Phương pháp:

Mềm dẻo kiểu hình là hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước điều kiện môi trường khác nhau. 

Cách giải:

Ví dụ KHÔNG phải hiện tượng mềm dẻo kiểu hình là: Loài gấu Bắc cực có bộ lông màu trắng, còn gấu nhiệt đới thì có lông màu vàng hoặc xám, vì đây là 2 loài gấu khác nhau, có kiểu gen khác nhau.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang alen A.

II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể ngẫu phối sẽ đạt cân bằng di truyền và có thành phần kiểu gen, tần số alen không đổi qua các thế hệ (không có tác động của các nhân tố tiến hóa).

Cách giải:

I đúng, nếu không có nhân tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen không đổi, tỉ lệ cá thể mang alen A: 0,36 + 0,48 = 0,84.

II sai, đột biến làm tăng sự đa dạng di truyền.

III đúng, các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kì alen nào.

IV đúng.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotit trên mạch bổ sung như sau:

Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho axit amin Glutamic, 5'GAU3’ và 5'GAX3’ cùng mã hóa cho axit amin Asparagin. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 80 triplet.

II. Đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp. 

III. Đột biến thay thế một cặp nucleotit X-G thành A-T xảy ra tại nucleotit thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptit do gen quy định tổng hợp bị mất đi một axit amin so với chuỗi polipeptit bình thường.

IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotit X - G thành G - X xảy ra tại nucleotit thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định tổng hợp.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Viết trình tự mạch mARN bằng cách thay T ở mạch bổ sung bằng U.

Bước 2: Tìm vị trí bộ ba mở đầu và kết thúc (Chú ý chiều mARN 5’  3’) 

Bước 3: Xét các phát biểu. 

Cách giải:

II đúng, bộ ba thứ 82 là 5'UGG3’ qui định tryptophan không có tính thoái hóa nên đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp.

III đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotit X - G thành A - T xảy ra tại nucleotit thứ 12 tính từ đầu 3’: Trên mạch bổ sung: 3’GAG5’→mạch gốc: 3’GAT5’→Trên mARN: 3’GAU5’ (hay 5’UAG3’) là mã kết thúc→làm chuỗi polipeptit do gen quy định tổng hợp bị mất đi một axit amin so với chuỗi polipeptit bình thường.

IV sai. Đột biến thay thế một cặp nucleotit X - G thành G – X xảy ra tại nucleotit thứ 10 tính từ đầu 3’:

Codon 3’GAG5’→3’XAG5’↔5’GAX3’→Axit amin Glu→Asp→số axit amin không đổi nhưng trình tự axit amin thay đổi. 

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể thực vật xét 1 gen gồm 2 alen là A và a, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Giả sử trong điều kiện sống của quần thể, những cây thân thấp là không thích nghi và bị đào thải. Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào có khả năng loại bỏ hoàn toàn alen a ra khỏi quần thể hơn cả?

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Yếu tố ngẫu nhiên.

Đột biến a thành A.

Xem đáp án

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kì alen nào ra khỏi quần thể.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ngô, khi lai thứ ngô F1 có kiểu gen dị hợp tử tất cả các cặp gen với thứ ngô khác, thu được tỉ lệ phân li kiểu hình về 2 tính trạng được xét tới là 9 thân thấp, hạt vàng :3 thân cao, hạt vàng : 3 thân cao, hạt trắng: 1 thân thấp, hạt trắng. Cho biết chiều cao cây do hai cặp gen Aa và Bb quy định, màu sắc hạt do một cặp gen Dd quy định. Phép lai của cơ thể F1 với cơ thể khác là:

AaBdbD×AABDbD.

AdaDBb×ADadbb.

AdaDBb×ADadbb.

AaBdbD×AABDbd.

Xem đáp án

Xét tính trạng chiều cao thân có

5 thấp: 3 cao → 8 tổ hợp giao tử → Bố dị hợp hai cặp gen ; mẹ dị hợp 1 cặp gen: AaBb×Aabb

Tương tác át chế có:

A-B-, A-bb , aabb: thấp; aaB-: thân cao

Xét tính trạng màu sắc hạt có: 3 vàng :1 trắng→Dd×Dd

Ta thấy (5 thấp: 3 cao)(3 vàng :1 trắng)≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của bài nên gen Da liên kết với A hoặc B.

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào từ 1 tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài. Biết rằng nếu có xảy ra đột biến thì chỉ xảy ra một lần trong suốt quá trình phân bào. Cho các phát biểu sau đây:

I. Tế bào A chứa tối thiểu 4 cặp gen dị hợp. 

II. Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 8.

III. Tế bào A có trao đổi chéo trong giảm phân I. 

IV. Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử về các gen đang xét.

Số phát biểu đúng là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Ta thấy có 4 NST đơn mang các alen của cặp gen Aa và Bb → rối loạn phân ly ở 1 cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kỳ sau giảm phân II. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 6

Xét các phát biểu:

I sai, tế bào A chứa tối thiểu 2 cặp gen dị hợp: Aa và Bb. 

II sai, 2n = 6 

III đúng, vậy mới tạo được NST kép: AABb và aaBb.

IV đúng, theo hình vẽ sẽ tạo được 2 loại giao tử AaBBDe; AabbDe; còn 1 loại giao tử không mang cặp NST mang gen Bb, Aa (do không phân li ở GP I). 

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình bên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đây là thí nghiệm cho thấy hiện tượng ứ giọt ở cây.

II. Sau một thời gian thí nghiệm, cột thủy ngân chuyển dịch từ 2 về 1.

III. Thí nghiệm chứng minh áp suất rễ ở cây.

IV. Hiện tượng này xảy ra là do luôn có dòng nước và khoáng vận chuyển từ rễ lên thân.

 

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

I sai, đây là thí nghiệm về áp suất rễ.

II sai, sau 1 thời gian thì cột thủy ngân dâng từ 1→2 (do rễ hút nước làm đẩy cột thủy ngân lên).

III đúng.

IV đúng. 

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen (TPKG) của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là một nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên.

II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 chắc chắn là do yếu tố ngẫu nhiên.

III. Có thể môi trường sống thay đổi nên từ F2 trở đi các cá thể thay đổi hình thức sinh sản.

IV. Nếu F4 vẫn còn duy trì hình thức sinh sản như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 19/40.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen qua các thế hệ.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA.yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1-pA

Bước 2: So sánh tần số alen các thế hệ

+ Nếu thay đổi theo 1 hướng→Chọn lọc tự nhiên

+ Nếu thay đổi đột ngột→Các yếu tố ngẫu nhiên

+ Nếu không thay đổi→giao phối.

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen

x+y1-1/222AA:y2nAa:z+y1-1/2n2aa

Bước 3: Xét thành phần kiểu gen của các thế hệ có cân bằng hay chưa.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức:(Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1) 

Cách giải:

Ta thấy các thế hệ từ F2 tới F4 đều có AA = aa â tần số alen không đổi, A = a = 0,5. 

Quần thể F1 đạt cân bằng di truyền→P giao phấn ngẫu nhiên. 

Tần số alen A giảm mạnh ở F2→có thể do các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên,…

F2→F4 chưa cân bằng di truyền (vì nếu cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: 0,25AA:0,5AA:0,25aa). 

Nếu F2 tự thụ →F3:0,4AA:0,2Aa:0,laa (giống đề cho) → từ F2 →F4 hình thức sinh sản là tự thụ phấn.

Xét các phát biểu:

I đúng, quần thể ban đầu là giao phấn ngẫu nhiên.

II sai, có thể do nhân tố khác như chọn lọc tự nhiên.

III đúng. 

IV đúng, nếu F4 tự thụ aa=920+220×14=1940.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả đó là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Thực hiện phép lai P giữa hai cây cà chua thuần chủng và mang cặp tính trạng tương phản thu được F1. Cho cây cà chua F1 lai trở lại với cây đồng hợp lặn của P thu được Fb. Xác suất để chọn được 2 cây Fb mà trên mỗi cây có thể cho hai loại quả là bao nhiêu?

25%.

100%.

50%.

0%.

Xem đáp án

P: AA×aa → F1: Aa x aa →Fb: 1Aa: laa

Vậy ở đời Fb có 2 loại cây:

+ Cây Aa cho quả đỏ

+ Cây đa cho quả vàng.

→ không có cây nào cho 2 loại quả vì màu sắc của quả do kiểu gen của cây đó quy định, không phải do kiểu gen của hạt. 

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu lông của mèo được quy định bởi các gen nằm trên nhiễm sắc thể X. A là một alen trội không hoàn toàn quy định lông màu da cam, còn a là một alen lặn quy định lông màu đen. Theo lý thuyết, nếu không phát sinh đột biến mới, điều nào dưới đây là đúng về màu lông ở đời con của phép lại giữa mèo cái XAXa với mèo đực XAY ?

Tất cả đời con đều có lông da cam.

Tất cả mèo có lông đốm (vừa da cam xen lẫn với màu đen) đều là mèo cái.

Bất kể giới tính thế nào, một nửa số mèo con có lông da cam còn một nửa có lông đốm (vừa da cam xen lẫn với màu đen).

Tất cả mèo cái con đều có lông màu da cam còn một nửa số mèo đực con có lông da cam.

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết phép lai XAXa×XAY sau đó xét các phát biểu.

Cách giải:

XAXa×XAY→1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY

Kiểu hình: 1 cái lông da cam: 1 cái lông đốm: 1 đực lông da cam: 1 đực lông đen. Xét các phát biểu: 

A sai. 

B đúng.

C sai, lông đốm chỉ có ở giới cái.

D sai. 

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P), ở thế hệ F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen sau đây, trường hợp nào không phù hợp kết quả F1?

1:1:1:1:2:2.

3:3:1:1.

1:1:1:1:1:1:1:1.

1:1:1:1:1:1:2.

Xem đáp án

Đời con có 4 loại kiểu hình → cây đem lai với cây dị hợp 2 cặp gen cũng có alen a và b.

Phân tích tỉ lệ 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)

Có thể có các trường hợp:

+ Các gen PLĐL: AaBb×Aabb/aaBb→(1:1)(1:2:1) → A phù hợp. 

+ Các gen có HVG với f = 50%: ABab×Abab→1AB:1Ab:1aB:1ab1Ab:1ab→1:1:1:1:1:1:2 

(2 là tỉ lệ kiểu gen Aa/ab do ở 2 bên P đều có giao tử Ab và ab)→D phù hợp. 

+ Cây dị hợp tử 2 cặp gen lại phân tích: ABab×abab→3:3:1:1×1ab→3:3:1:1→B phù hợp. 

Vậy tỉ lệ C là không phù hợp.

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp ở người, hãy cho biết trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?

I. Thường xuyên ăn thức ăn giàu cholesterol.

II. Bị tiêu chảy.

III. Ăn mặn thường xuyên.

IV. Bị căng thẳng, hồi hộp.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.

Những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp.

Cách giải:

I đúng, vì cholesterol có thể gây xơ vữa động mạch làm lòng động mạch hẹp → huyết áp tăng.

II sai, bị tiêu chảy làm mất nước trong cơ thể → thể tích máu giảm → huyết áp giảm.

III đúng, ăn mặn thường xuyên làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với natri, ion natri sẽ chuyển nhiều vào tế bào cơ trơn của thành mạch máu, gây tăng nước trong tế bào, tăng trương lực của thành mạch, gây co mạch, tăng sức cản ngoại vi, dẫn đến tăng huyết áp.

IV đúng, khi căng thẳng, hồi hộp tim đập nhanh hơn làm tăng huyết áp.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16 cM. Người bình thường mang alen M và N, hai alen này đều trội hoàn toàn so với alen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cá thể 11 có xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.

II. Có tối thiểu 3 người nữ có kiểu gen dị hợp tất cả các cặp.

III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị cả hai bệnh là 21%.

IV. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh 2 con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là gần bằng 7%.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Trong phả hệ có những nam giới không bị bệnh (Không tô màu). Người số 5 mang XMN của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Xmn→ Kiểu gen người số 5 là XMNXmn

I đúng, xác định được kiểu gen của 2 người (tô màu)

II đúng, có tối thiểu 3 người nữ dị hợp tất cả các cặp gen: 1,5,7.

III đúng. Người số 13 bị 2 bệnh có kiểu gen XmnY, có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh XabY→ vợ có kiểu gen XMNXmn.

Xác suất sinh con gái bị bệnh là: 12Xmn×1-f2Xmn=21%

IV sai.

Cặp vợ chồng 5, 6: XMNXmn×XMNY→ Người số 11 bình thường có thể có các kiểu gen với xác suất là: 0,42XMNXMN; 0,42XMNXmn; 0,08XMNXMn; 0,08XMNXmN

Người số 12 có kiểu gen XABY

Để họ sinh được 2 người con, có 1 người mắc cả 2 bệnh thì người 11 phải có kiểu gen XMNXmn với xác suất 0,42. 

Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh 2 con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là:

0,42XABXab×C211-f2Xab×12Y×1-1-f2Xab×12Y≈14%

Trong đó: 

+ 1-f2Xab×12Y là xác suất sinh con bị 2 bệnh 

+ 1-1-f2Xab×12Y là xác xuất của đứa con còn lại 

+ 2C1 là do chưa biết thứ tự sinh con. 

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lai hai thứ lúa mì thân cao, hạt đỏ đậm với lúa mì thân thấp, hạt màu trắng, thu được F1 100% thân cao, hạt hồng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6,25% thân cao, hạt đỏ đậm: 25% thân cao, hạt đỏ tươi: 31,25% thân cao, hạt hồng : 12,5% thân cao, hạt hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt hồng : 12,5% thân thấp; hạt hồng nhạt: 6,25% thân thấp, hạt trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng? 

I. Ở F2 có 30 loại kiểu gen.

II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hạt đỏ đậm có nhiều loại kiểu gen nhất.

III. Tính trạng màu sắc hạt do 2 cặp gen không alen tương tác cộng gộp và liên kết không hoàn toàn với tính trạng chiều cao thân. 

IV. Khi cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu được là 1:1:1:1.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xét từng tính trạng→tìm tỉ lệ kiểu hình→quy luật di truyền

Bước 2: Xét chung 2 tính trạng có hiện tượng LKG, HVG không

Bước 3: Từ tỉ lệ thấp, trắng→kiểu gen của F1

Bước 4: Viết sơ đồ lai và xét các phát biểu.

Cách giải:

P: cao, đỏ đậm × thấp, trắng →F1: 100% cao, hồng

F1 →F1→F2: 1 cao, đỏ đậm : 4 cao, đỏ tươi : 5 cao, hồng : 2 cao, hồng nhạt:1 thấp, hồng:2 thấp, hồng nhạt:1 thấp, trắng

Cao : thấp = 3:1→D cao >> d thấp

Màu sắc: 1 đỏ đậm : 4 đỏ tươi : 6 hồng:4 hồng nhạt : 1 trắng

16 tổ hợp lai, 5 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 4 : 6 : 4 : 1 

 tính trạng màu sắc do 2 gen không alen qui định theo kiểu cộng gộp: Aa, Bb

Cứ có 1 alen trội trong kiểu gen sẽ làm màu sắc đậm lên

Giả sử 3 gen PLDL → F2 : KH là (1 : 4 : 6 : 4 : 1) x (3 : 1) ≠ đề bài 

 có 2 gen liên kết với nhau. Giả sử là A và D (do A, B vai trò như nhau) 

F2: thấp, trắng adadbb=116→adad=14→ad=12

→F1:ADadBb, liên kết gen hoàn toàn

→F2:1ADAD:2ADad:1adad1BB:2Bb:1bb

F2 có 9 loại kiểu gen, tỉ lệ là : 1:2:1 : 2:4:2 : 1:2:1 = 1:1:1:1:2:2:2:2:4

Xét các phát biểu: 

I sai. 

II sai, thân cao, hạt đỏ đậm có 2 kiểu gen: ADadBB; ADADBB

III sai, các gen liên kết hoàn toàn.

IV đúng, khi cho F1 lai phân tích: 

ADadBb×adadbb→1ADad:1adad1Bb:1bb→1ADadBb:1ADadbb:1adadBb:1adadbb

→ KH: 1 cao hồng: 1 cao hồng nhạt: 1 thấp hồng: 1 thấp trắng

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét 2 cặp gen, mỗi gen có 2 alen, cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 2 alen trên X ở phần không có alen tương ứng trên Y. Xét các phát biểu sau đây: 

I.Một con ruồi giấm đực bất kì chỉ cho tối đa 16 loại giao tử.

II. Có tối đa 5000 loại kiểu gen trong quần thể về các gen đang xét.

III. Một phép lai giữa hai con ruồi giấm tạo ra tối đa 1372 loại kiểu gen.

IV. Số loại kiểu gen bị đột biến thể một nhiễm tối đa trong quần thể là 9000.

Số nhận định đúng là:

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường: nn+12 kiểu gen hay Cn2+n

Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

+ giới XX: nn+12 kiểu gen hay Cn2+n

+ giới XY: n kiểu gen

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Ruồi giấm đực không có HVG

- HVG ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen (xét về 2 cặp gen trên 1 NST) 

Có n cặp NST → Số kiểu gen tối đa của thể một thể ba =Cn1× (số kiểu gen của cặp NST đột biến thể một/ thể ba)×(số kiểu gen của các cặp còn lại).

Cách giải:

Trên mỗi NST thường có 2 cặp gen; mỗi gen có 2 alen ta coi như 1 gen có 4 alen

Số kiểu gen tối đa của các gen trên NST thường là: C42+4=10

Trên NST giới tính:

+ giới XX: C22+1=3

+ giới XY: 2

Số kiểu gen tối đa:

Giới XX: 3×103=3000.

Giới XY:103×2=2000

Xét các phát biểu

I đúng, một ruồi đực bất kỳ giảm phân tạo tối đa 24=16 loại giao tử 

II đúng 

III đúng, phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ cho số loại kiểu gen tối đa: 73×4=1372 (nếu xét riêng mỗi cặp NST thường thì có tối đa 7 kiểu gen)

IV đúng.

Xét cặp NST nếu bị đột biến sẽ có tối đa 4 kiểu gen thể một.

Cặp NST giới tính sẽ có tối đa 3 kiểu gen (2 của X; 1 của Y)

+ Nếu đột biến ở NST thường: C31×4×102×5=6000 kiểu gen (Nhân 3C1 vì có 3 cặp NST thường)

+ Nếu đột biến ở cặp NST giới tính: 103×3=3000 kiểu gen. 

→ có tối đa 9000 kiểu gen

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, xét phép lai: P: ABabDHdhXEXe×AbaBDHahXbY. Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở F1 chiếm 7,5%. Cho biết không có đột biến xảy ra, hãy chọn kết luận đúng?

Theo lí thuyết, ở đời F1 có tối đa 400 kiểu gen.

Tỉ lệ kiểu hình đực mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ 16,25%.

Cho con đực P đem lai phân tích, ở Fb thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%.

Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp là 10%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Ở ruồi giấm đực không có HVG

Cách giải: A-B-D-H-XEY = 7,5% → A-B-D-H- = 0,075:0,25 = 0,3

Vì ở ruồi giấm không có HVG nên ab/ab = 0 → A-B- = 0,5; A-bb = aaB- = 0,25

→ D-H- = 0,3:0,5 = 0,6 → dh/dh = 0,6 – 0,5 = 0,1 → dh♀ = 0,2 → f = 40% (phải có HVG vì nếu không có HVG thì D-E- =0,75) 

D-hh =ddH- = 0,75 – D-H- = 0,1. 

A sai, nếu có HVG số kiểu gen tối đa là 7×7×4=196

B đúng, tỉ lệ kiểu hình đực mang 3 tính trạng trội:

+A-bbD-H-XeY=aaB-D-H-XeY=0,25×0,6×0,25=0,0375

+A-B-D-hhXeY=A-B-ddH-XeY=0,5×0,1×0,25=0,0125

+A-B-ddhhXEY=0,5×0,1×0,25=0,0125

+A-bbD-hhXEY=aaB-D-hhXEY=A-bbddH-XEY=aaB-ddH-XEY=0,25×0,1×0,25=0,00625.

+A-B-ddhhXEY=0,5×0,2×0,25=0,025

→ Tỉ lệ cần tính là: 0,0375 x 2 + 0,0125 x 2 + 0,0125 + 0,00625 x 4 + 0,025 = 0,1625.

C sai. 

Cho con đực P lai phân tích: AbaBDHdhXEY×ababdhdhXeXe→ dị hợp về tất cả các tính trạng = 0% vì con đực không có HVG nên luôn cho đời con Aabb hoặc aaBb. 

D sai, vì không có kiểu gen AB/AB nên tỷ lệ kiểu gen đồng hợp về tất cả các tính trạng là 0 

Chọn B.