30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 22)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai P: cây tứ bội Aaaa×cây tứ bội Aaaa, thu được F1. Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ:

3/4.

2/3.

1/4.

1/2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Cách giải:

Cây có kiểu gen Aaaa giảm phân tạo 12Aa:12aa

Tỉ lệ kiểu gen AAaa=12Aa×12Aa=14

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?

AaBb.

Aabb.

aaBb.

AAbb.

Xem đáp án

Cơ thể dị hợp 2 cặp gen là cơ thể mang các alen khác nhau của 2 cặp gen: AaBb.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?

Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.

Tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ.

Tập hợp cá trong Hổ Tây.

Tập hợp chim trong vườn bách thảo.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Cách giải:

Tập hợp là quần thể sinh vật là: Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.

B: gồm nhiều loài cỏ.

C: gồm nhiều loài cá.

D: gồm nhiều loài chim

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là?

2n = 24.

2n = 12.

2n = 36.

2n = 6.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài.

Cách giải:

Có 12 nhóm gen liên kết = n→2n = 24.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C. Đối với loài cá này, khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C được gọi là:

giới hạn dưới về nhiệt độ.

khoảng chống chịu.

giới hạn sinh thái về nhiệt độ.

khoảng thuận lợi.

Xem đáp án

Đây là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá này. 

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

N2.

NO.

NH4+.

N2O.

Xem đáp án

Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng NH4+, NO3- (SGK Sinh 11 trang 25).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen Aa của quần thể này là?

0,4.

0,42.

0,6.

0,5.

Xem đáp án

Thành phần kiểu gen của quần thể là: 4001000AA:4001000Aa:2001000aa↔0,4AA:0,4Aa:0,2aa

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?

A.

G.

X.

T.

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi ADN:

A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. 

Cách giải: 

Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit loại T của môi trường. 

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

Giun đất.

Nấm hoại sinh.

Vi khuẩn phân giải.

Thực vật.

Xem đáp án

Sinh vật tự dưỡng là những sinh vật có thể tự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.

Thực vật là sinh vật tự dưỡng. 

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?

aaBB.

AaBB.

AAbb.

Aabb.

Xem đáp án

Để tạo ra giao tử ab thì cơ thể này phải mang alen a và alen b. 

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?

DDdEe.

Ddeee.

DEE.

DdEe.

Xem đáp án

Thể một có dạng 2n – 1 (thiếu 1 NST ở cặp nào đó).

Cơ thể là thể một: DEE. 

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

mARN.

tARN.

ADN.

rARN.

Xem đáp án

mARN được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?

Lưới nội chất.

Không bào.

Riboxôm.

Ti thể.

Xem đáp án

Ở tế bào động vật, ti thể là bào quan có chứa ADN, các tính trạng do gen trong ti thể quy định sẽ di truyền theo dòng mẹ. 

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?

2n +1.

n.

2n - 1.

3n.

Xem đáp án

A: Thể ba

B: thể đơn bội

C: Thể một

D: Thể tam bội.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?

BB×bb.

Bb×bb.

Bb×Bb.

BB×Bb.

Xem đáp án

A: BB×bb → 1Bb

B: Bb×bb → 1Bb:1bb → KH:1:1

C: Bb×Bb → 1BB:2Bb:1bb → KH:3:1 

D: BB×Bb → 1BB:1Bb → KH: 100%B-

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của quần thể khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.

Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với quần thể lân cận cùng loài.

Có sự tấn công của 1 loài vi sinh vật gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể.

Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể.

Xem đáp án

A: giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B: Đây là di nhập gen, làm thay đổi tần số alen của quần thể.

C: Đây là các yếu tố ngẫu nhiên, làm thay đổi tần số alen của quần thể.

D: Đây là chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?

H2O.

C5H10O5.

CO2.

C6H12O6.

Xem đáp án

Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử H2O trong quá trình quang phân li nước trong pha sáng (SGK Sinh 11 trang 40).

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do sự khác nhau về nhu cầu:

các nguyên tố khoáng.

nước.

không khí.

ánh sáng.

Xem đáp án

Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do sự khác nhau về nhu cầu ánh sáng. 

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?

Di - nhập gen.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

Các yếu tố còn lại đều làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thói quen nào sau đây có lợi cho người bị huyết áp cao?

Thường xuyên ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.

Thường xuyên ăn thức ăn có nồng độ NaCl cao.

Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học.

Thường xuyên thức khuya và làm việc căng thẳng.

Xem đáp án

Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học sẽ có lợi cho người bị cao huyết áp. 

Các thói quen còn lại là thói quen xấu. 

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

Mất đoạn NST.

Đảo đoạn NST.

Mất 1 cặp nuclêôtit.

Thêm 1 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Thêm 1 cặp nuclêôtit.

Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST.

A: làm giảm chiều dài NST.

C, D là đột biến gen cũng làm thay đổi chiều dài.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đột biến sẽ tạo ra alen mới trong quần thể.

Các nhân tố còn lại không tạo ra alen mới. 

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?

Thỏ.

Mèo.

Ếch đồng.

Cá chép.

Xem đáp án

Tim 2 ngăn có ở lớp Cá.

Mèo, thỏ: tim 4 ngăn.

Ếch đồng: tim 3 ngăn

Cá chép: tim 2 ngăn.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1?

AaBb×AaBb.

Aabb×aaBb.

Aabb×AaBb.

AaBb×aaBb.

Xem đáp án

A: AaBb×AaBb → (3A-:laa)(3B-:lbb) →KH: 9:3:3:1.

B: Aabb×aaBb→1AaBb:1Aabb:laaBb:1aabb →KH: 1:1:1:1.

C: Aabb×AaBb → (3A-:laa)(1Bb:1bb) → KH: 3:3:1:1.

D: AaBb×aaBb → (1Aa:laa)(3B-:lbb) → KH: 3:3:1:1.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Xem đáp án

Sinh vật sản xuất là bậc dinh dưỡng cấp 1→sinh vật tiêu thụ bậc 1 là thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. 

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gà, màu lông do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: gà trống lông đen × gà mái lông vằn thu được F1 có tỉ lệ 1 gà trống lông văn 1 gà mái lông đen. F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2, F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lý thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ.

75%.

25%.

20%.

50%.

Xem đáp án

Ở gà XX là con trống, XY là con gái.

♂ lông đen × ♀ lông vằn → ♂ lông vằn: ♀ lông đen → Phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X quy định.

Quy ước A- lông vằn; a- lông đen.

P: ♂XaXa×♀XAY→F1:♂XAXa× ♀XaY→F2♂XAXa:XaXa× ♀XAY:XaY

Tỉ lệ giao tử: 1XA:3Xa×1XA:1Xa:2Y

→ Gà trống lông vằn: XAXA: 4XAXa

Vậy trong tổng số gà trống lông vằn ở F1 thì gà có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ: 1/5 = 20%. 

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô→Sâu ăn lá ngô→Nhái→Rắn hổ mang→Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 3?

Rắn hổ mang.

Nhái.

Sâu ăn lá ngô.

Cây ngô.

Xem đáp án

Chuỗi thức ăn:

Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu. 

Sinh vật sản xuất  SVTT1 SVTT2  SVTT3  SVTT4

Vậy rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?

AaBb.

aaBB.

AaBB.

AABb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

Cách giải:

Alen đột biến là a và b→thể đột biến phải mang ít nhất 1 trong 2 cặp aa và bb.

Kiểu gen của thể đột biến là aaBB.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?

aBD.

Abd.

ABD.

aBd.

Xem đáp án

Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội: aBD và abD. 

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?

Mật độ cá thể.

Kích thước quần thể.

Thành phần loài.

Nhóm tuổi (còn gọi là cấu trúc tuổi).

Xem đáp án

Quần thể sinh vật không có đặc trưng: Thành phần loài. Đây là đặc trưng của quần xã.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m:

luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau.

Tỷ lệ có thể có tỉ lệ (A + T)(G + X) bằng nhau.

chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau.

luôn có chiều dài bằng nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.

Có thể xảy ra các dạng đột biến điểm:

+ Thêm 1 cặp nucleotit.

+ Mất 1 cặp nucleotit.

+ Thay thế 1 cặp nucleotit.

Cách giải:

Xét alen M bị đột biến điểm thành alen m:

A: sai, số liên kết hidro có thể thay đổi: VD: Mất 1 cặp A-T làm giảm 2 liên kết hidro.

B: đúng, nếu xảy ra đột biến thay cặp A - T thành cặp T – A.

C: Sai, nếu xảy ra đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit→giảm hoặc tăng 2 nucleotit.

D sai, nếu xảy ra đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit→chiều dài bị thay đổi.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?

Đại Cổ sinh.

Đại Trung sinh.

Đại Nguyên sinh.

Đại Tân sinh.

Xem đáp án

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại Trung sinh (SGK Sinh 12 trang 142). 

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỷ lệ G1A1=914.                    II. Tỷ lệ G1+T1A1+X1=2357

III. Tỷ lệ A1+T1G1+X1=32             IV. Tỷ lệ T+GA+X=1

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại 

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N2×3,4A°; 1nm=10A°; 1μm=104A°

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2

A=T=A1+A2=T1+T2=A1+T1=A2+T2G=X=G1+G2=X1+X2=G1+X1=G2+X2

Bước 3: Xét các phát biểu. 

Cách giải: 

Tổng số nucleotit của gen là: N=2L3,4=2400

%A = 20%N → A = T = 480; G = X = 720

Trên mạch 1: T1 = 200  A1 = 480 – 200 = 280 

G1 = 15%N/2 = 180  X1 = 720-180 = 540

Mạch 2: A1 = T1 = 200; G2 = X1 = 540; T2 = A1 = 280; X2 = G1 = 180

Xét các phát biểu: 

I đúng. Tỷ lệ G1A1=180280=914

II sai, Tỷ lệ G1+T1A1+X1=180+200280+540=1941

III sai. Tỷ lệ G1+T1G1+X1=480720=23

IV đúng. Tỷ lệ T+GA+X=1

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4, Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A và A4; Alen A quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 20% con cánh xám; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở trong quần thể này, số cá thể cánh xám thuần chủng nhiều hơn số cá thể cánh vàng thuần chủng.

II. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên, các cá thể còn lại không sinh sản thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/64.

III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 25/144.

IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể canh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số có thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1%.

1

3

4.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen của quần thể

+ Tính tần số alen A4 = A4A4

+ Tính tần số alen A3: cánh vàng + cánh trắng = (A3 + A4)2

Làm tương tự để tính các alen khác. 

Bước 2: Xét các phát biểu 

Cách giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể là: A1+A2+A3+A42=1

Con cánh trắng A4A4=4%→A4=0,2

Tỷ lệ con cánh vàng + cánh trắng=A3+A42=16%→A3=0,2

Tỷ lệ con cánh xám + cánh vàng + cánh trắng =A2+A3+A42=36%→A2=0,2

→A1=0,4

Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,4A1+0,2A2+0,2A3+0,2A42=1

Con cánh đen: 0,16A1A1+0,16A1A2+0,16A1A3+0,16A1A4↔1A1A1+1A1A2+1A1A3+1A1A4

Cánh xám: 0,4A2A2+0,08A2A3+0,08A2A4↔1A2A2+2A2A3+2A2A4

Cánh vàng: 0,04A3A3+0,08A3A3

Cánh trắng: 0,04A4A4

I sai, xám thuần chủng và vàng thuần chủng bằng nhau. 

II đúng, nếu chỉ có con đen sinh sản, tỷ lệ xám thuần chủng là: 14A1A2×14A1A2×14=164

III đúng, nếu loại bỏ con cánh trắng, tỷ lệ cánh đen sẽ là: 0,641-0,04=23

Các con đen: 1A1A1+1A1A2+1A1A3+1A1A4→giao tử: 5A1:1A2:1A3:1A4 →Tỷ lệ A1A1=582=2564

Tỷ lệ cần tính là: 2564×232=25144

IV đúng, nếu loại bỏ các con cánh xám, tỷ lệ con cánh đen sẽ là: 0,641-0,2=45

Các con đen: 1A1A1+1A1A2+1A1A3+1A1A4→ giao tử: 5A1:1A2:1A3:1A4→ Tỷ lệ A2A2=182=164

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 1 gen có 2 alen quy định, hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có 40,5% cây hoa đỏ, quả tròn:34,5% cây hoa đỏ, quả dài:15,75% cây hoa trắng, quả tròn:9,25% cây hoa trắng, quả dài. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

F1 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, quả dài.

F1 có thể có 3% số cây hoa đỏ, quả dài đồng hợp 3 cặp gen.

F1 có 6 loại kiểu gen quy định cây hoa trắng, quả dài.

Tần số hoán vị gen có thể là 20%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xét tỉ lệ phân li tính trạng, tìm quy luật di truyền, kiểu gen của P.

Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình để cho, phân tích tỉ lệ, xét các trường hợp có thể xảy ra.

Bước 3: Xét các phát biểu. 

Cách giải:

Ta xét tỉ lệ phân li của từng tính trạng:

Đỏ/ trắng = 3/1→P dị hợp về cặp gen quy định tính trạng này: Dd×Dd

Quả tròn/ quả dài = 9/7→P dị hợp 2 cặp gen quy định tính trạng này: AaBb×AaBb 

Nếu các gen PLĐL thì tỉ lệ kiểu hình phải là: (9:7)(3:1) ≠đề bài→1 trong 2 gen quy định hình dạng quả liên kết với gen quy định màu hoa. 

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST. 

Ta có tỉ lệ đỏ, tròn: 

A-D-B-=0,405→A-D-=0,405:0,75-=0,54→adad=0,04=0,22=0,4×0,1

Vậy có thể xảy ra 2 TH:

TH1:

AdaDBb×AdaDBb; f=40%→ADADbb+aDaDBB+aDaDbb=f2AD2×0,25bb+2×1-f2aD2×0,25BB=5,5%

TH2: 

AdaDBb×ADadBb; f=20%→ADADbb+aDaDBB+aDaDbb=3×f2×1-f2×0,25=3%

A đúng

Ý D đúng. 

Hoa đỏ quả dài có các kiểu gen: ADAD;ADad;ADAd;AdaD;ADaDbb+aDaD;aDadBB;Bb;bb→11KG→B đúng.

Cây hoa trắng quả dài có các kiểu gen: AdAd;ADadbb+adadBB;Bb;bb=5KG→Ý C sai.

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập. Cho các phát biểu sau:

I. Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gen.

II. Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd. 

III. Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 loại kiểu gen.

IV. Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gen.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Xét 1 cặp gen có 2 alen: A, a

Thể 2n về cặp này có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

Thể 2n + 1 về cặp này có 4 kiểu gen: AAA, Aaa, Aaa, aaa

Thể 2n -1 về cặp này có 2 kiểu gen: A, a

Tương tự với các cặp Bb và Dd

Cách giải: 

Loài có 2n = 6→có 3 cặp NST.

I đúng. Mỗi cặp gen cho 3 kiểu gen→3 cặp gen cho 33 = 27 kiểu gen

II đúng. Các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd đều là thể 3 của loài, do thừa 1 alen ở 1 cặp

III sai. Thể tam bội có bộ NST 3n 

Ở 1 cặp NST có 3 chiếc thì có số kiểu gen là 4: ví dụ AAA, Aaa, Aaa, aaa

→3 cặp NST có số kiểu gen là: 43 = 64 kiểu gen

IV sai. Các thể 1 mất đi 1 NST ở 1 cặp, mỗi cặp NST đột biến có 2 kiểu gen, các cặp con lại có 3 kiểu gen. 

Số kiểu gen là: C31×2×3×3=54 kiểu gen (3C1 là đột biến thể một có thể ở 1 trong 3 cặp NST, 2 là số kiểu gen thể một ở cặp NST đó, 3 là số kiểu gen ở NST còn lại)

Có 2 ý đúng

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau:

I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người.

II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.

III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10-11 là 1/32.

IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10-11 là 5/16.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Xét bệnh P: Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh→Bệnh do gen lặn.

A- không bị bệnh P; a-không bị bệnh P.

Xét bệnh Q: Bố bị bệnh sinh con gái bình thường→bệnh do gen lặn.

B- không bị bệnh Q; b- bị bệnh Q

I đúng. Vậy có thể xác định kiểu gen của 3 người: 2, 7, 9

II đúng, người 3: A-XBX; người 8: A-XBXb, hai người này có thể có kiểu gen giống nhau.

III đúng 

Xét bên người 10:

+ Người (6) có bố mẹ dị hợp: Aa x Aa→người (6): 1AA:2Aa

+ Người (7) không mang alen gây bệnh: AA

(6)-(7): (1AA:2Aa)×AA→(2A:la)×A→Người 10: (2AA:1Aa)XBY

Người 11 có bố bị bệnh P nên có kiểu gen Aa.

Người (8) có kiểu gen XBXb×người 9: XBY →Người 11: XBXB:XBXb

Cặp vợ chồng 10 – 11: 2AA:1AaXBY×AaXBXB:XBXb→5A:1aXB:Y×1A:1a3XB:1Xb

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai và chỉ bị bệnh P là: 16a×12a×12Y×34XB=132→ III đúng. 

IV đúng, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và Q là: 56A×12A×34XB×1=516.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AbaBXDXd×ABabXDY, thu được F­1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 1,25%. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ:

52,50%.

41,25%.

25,00%.

37,50%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb; A-B-+ A-bb/aaB- = 0,75

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Bước 1: Xác định tỉ lệ A-B-;

Bước 2: Tỉnh tỉ lệ A-B-D-

Ở ruồi giấm, con đực không có HVG.

Cách giải: 

P: 

AbaBXDXd×ABabXDY→ababXdY=0,0125→abab=0,1250,25-0,05→A-B-=0,5+0,05=0,55

Phép lai XDXd×XDY→XDXD:XDXd:XDY:XdY→XD-=0,75.

Vậy tỉ lệ kiểu hình trội về 3 cặp tính trạng là: 0,55  0,75 = 41,25%

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.

Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 50% số cây thân thấp, hoa trắng.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của Phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của Phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ :1 cây thân thấp, hoa trắng.

Nếu cho F1 của Phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ :3 cây thân cao, hoa trắng :3 cây thân thấp, hoa đỏ :1 cây thân thấp, hoa trắng.

Xem đáp án

Xét tính trạng chiều cao, F1 toàn thân cao→P thuần chủng, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp

A- Thân cao, a- thân thấp.

Xét tính trạng màu hoa:

Ta thấy kết quả của phép lại thuận và phép lại nghịch khác nhau→tính trạng do gen ngoài nhân quy định.

PL 1: ♂aab×♀AAB → AaB

PL 2: ♂AAB×♀aab → Aab

A sai, AaB×Aab→(1AA:2Aa:laa)(B, b)→thấp trắng chiếm 0,25aa  0,5b = 0,125.

B đúng, ♀AaB×♂Aab→(1AA:2Aa:laa)B→Thân cao hoa đỏ: A-B: 75%

C sai, ♂AaB×♀Aab→(1AA:2Aa:laa)b→3 cao trắng: 1 thấp trắng.

D sai, ♂AaB×♀AaB→(1AA:2Aa:laa)B→3 cao đỏ: 1 thập đỏ.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau.

II. F1 có tối đa 4 kiểu gen.

III. Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

IV. Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4: 4:1:1.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

+ Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 nên kiểu gen của P có thể là ABab×ABab hoặc AbaB×AbaB

Đồng thời, nếu con đực có kiểu gen và không có hoán vị gen, còn con cái có hoán vị gen thì đời con có 7 kiểu gen → I đúng; II sai.

III đúng. Vì nếu con đực có kiểu gen thì ở đời con sẽ luôn có kiểu hình A-bb hoặc aaB- → Luôn có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

IV đúng, nếu con cái có hoán vị gen với tần số 20% thì khi cho cá thể cái lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 4:4:1:1 (giao tử hoán vị: 0,1; giao tử liên kết: 0,4) 

Chọn D.