30 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương IX có đáp án
30 câu hỏi
Trong mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có A(–4; 1), B(2; 4), C(2; –2). Tọa độ trọng tâm I của ∆ABC là:
I(1; 0);
I(0; 1);
I(–1; 0);
I(0; –1).
Đáp án đúng là: B
Ta có I là trọng tâm của ∆ABC.
Do đó {xI=xA+xB+xC3=−4+2+23=0yI=yA+yB+yC3=1+4−23=1
Suy ra I(0; 1).
Vậy ta chọn phương án B.
Cho u→=(4;5) và v→=(3;a) . Tìm a để u→⊥v→
a=125
a=−125
a=512
a=−512
Đáp án đúng là: B
Ta có u→⊥v→⇔u→.v→=0
⇔ 4.3 + 5.a = 0
⇔ 12 + 5a = 0
⇔ 5a = –12
Vậy ta chọn phương án B.
Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2). Tọa độ điểm D là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD là:
(3; –2);
(5; 0);
(3; 0);
(5; –2).
Đáp án đúng là: C

Với A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2) và D(xD; yD) ta có:
AB→=(xB−xA;yB−yA)=(1−(−1);3−1)=(2;2)DC→=(xC−xD;yC−yD)=(5−xD;2−yD)
Tứ giác ABCD là hình bình hành ⇔AB→=DC→
⇔{2=5−xD2=2−yD⇔{xD=3yD=0
Ta suy ra tọa độ D(3; 0).
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hai điểm A(6; –1) và B(x; 9). Giá trị của x để khoảng cách giữa A và B bằng là:
x ∈∅;
x = 1;
x = 11;
x = 11 hoặc x = 1.
Đáp án đúng là: D
Ta có AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2Suy ra AB=(x−6)2+(9+1)2=(x−6)2+102
Theo đề, ta có AB = 55
⇔(x−6)2+102=55
⇔ x2 – 12x + 36 + 100 = 125
⇔ x2 – 12x + 11 = 0
⇔ x = 11 hoặc x = 1.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho a→=(1;2), b→=(−2;3). Góc giữa hai vectơ u→=3a→+2b→và v→=a→−5b→ bằng
45°;
60°;
90°;
135°.
Đáp án đúng là: D
Với a→=(1;2), b→=(−2;3) ta có:
+) 3a→=(3.1;3.2)=(3;6), 2b→=(2.(−2);2.3)=(−4;6)
Suy ra u→=3a→+2b→=(3−4;6+6)=(−1;12)
a→=(3;4), 5b→=(5.(−2);5.3)=(−10;15)Suy ra v→=a→−5b→=(3−(−10);4−15)=(13;−11)
Trong mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có A(–3; 0), B(3; 0) và C(2; 6). Gọi H(a; b) là trực tâm của ∆ABC. Giá trị của a + 6b bằng:
3;
6;
7;
5.

+ Với A(–3; 0), B(3; 0), C(2; 6) và H(a; b) ta có:
BC→=(−1;6), AC→=(5;6)AH→=(a+3;b), BH→=(a−3;b)
+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên AH ⊥ BC.
Suy ra AH→⊥BC→
Do đó AH→.BC→=0
Khi đó ta có (a + 3).(–1) + 6b = 0
Vì vậy –a + 6b – 3 = 0 (1).
+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên BH ⊥ AC.
Suy ra BH→⊥AC→
Do đó BH→.AC→=0
Khi đó ta có (a – 3).5 + 6b = 0
Vì vậy 5a + 6b – 15 = 0 (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
{−a+6b−3=05a+6b−15=0⇔{a=2b=56
Vậy ta chọn phương án C.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho ∆ABC có A(3; 5), B(9; 7), C(11; –1). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tọa độ của MN→ là:
(2; –8);
(1; –4);
(10; 6);
(5; 3).
Vì M là trung điểm AB nên {xM=xA+xB2=3+92=6yM=yA+yB2=5+72=6
Suy ra M(6; 6).
Vì N là trung điểm AC nên {xN=xA+xC2=3+112=7yN=yA+yC2=5−12=2
Suy ra N(7; 2).
Do đó ta có MN→=(xN−xM;yN−yM)=(7−6;2−6)=(1;−4)
Vậy ta chọn phương án B.
Cho ∆ABC có A(2; –1), B(4; 5), C(–3; 2). Phương trình tổng quát của đường trung tuyến AM là:
x + 3y – 7 = 0;
3x + y – 7 = 0;
3x + y – 5 = 0;
x + 3y – 5 = 0.

Vì ∆ABC có AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm BC.
Ta suy ra {xM=xB+xC2=4−32=12yM=yB+yC2=5+22=72
Khi đó ta có M(12;72)
Với A(2; –1) và M(12;72) ta có: AM→=(−32;92)⇒23AM→=(−1;3)
Đường thẳng AM có vectơ chỉ phương u→=23AM→=(−1;3) nên đường thẳng AM nhận n→=(3;1) làm vectơ pháp tuyến.
Đường thẳng AM đi qua A(2; –1), có vectơ pháp tuyến n→=(3;1)
Suy ra phương trình tổng quát của đường thẳng AM là:
3.(x – 2) + 1.(y + 1) = 0
⇔ 3x + y – 5 = 0.
Vậy ta chọn phương án C.
Giao điểm M của hai đường thẳng (d): {x=1−2ty=−3+5t và (d’): 3x – 2y – 1 = 0 là:
M(0;12)
M(0;−12)
M(−12;0)
M(2;−112)
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng (d): {x=1−2ty=−3+5t
(d) có vectơ chỉ phương u→=(−2;5)
Suy ra (d) có vectơ pháp tuyến n→=(5;2)
(d) đi qua A(1; –3), có vectơ pháp tuyến n→=(5;2) nên có phương trình tổng quát là:
5(x – 1) + 2(y + 3) = 0
⇔ 5x + 2y + 1 = 0.
Ta có M là giao điểm của (d) và (d’) nên tọa độ M là nghiệm của hệ phương trình:
{5xM+2yM+1=03xM−2yM−1=0⇔{xM=0yM=−12
Khi đó ta có M(0;−12)
Cặp đường thẳng nào sau đây vuông góc với nhau?
d1:{x=ty=−1−2t và d2: 2x + y – 1 = 0;
d1: x – 2 = 0 và d2:{x=ty=0
d1: 2x – y + 3 = 0 và d2: x – 2y + 1 = 0;
d1: 2x – y + 3 = 0 và d2: 4x – 2y + 1 = 0.
Đáp án đúng là: B
•Ta xét phương án A:
d1 có vectơ chỉ phương u→1=(1;−2)
Suy ra d1 có vectơ pháp tuyến n→1=(2;1)
d2 có vectơ pháp tuyến n→2=(2;1)
Do đó n→1.n→2=2.2+1.1=5≠0
Khi đó ta có d1 không vuông góc với d2.
Vậy ta loại phương án A.
•Ta xét phương án B:
d1 có vectơ pháp tuyến n→1=(1;0)
d2 có vectơ chỉ phương u→2=(1;0)
Suy ra d2 có vectơ pháp tuyến n→2=(0;1)
Khi đó ta có n→1.n→2=1.0+0.1=0
Do đó n→1⊥n→2
Vì vậy d1 ⊥ d2.
Đến đây ta có thể chọn phương án B.
• Ta thực hiện tương tự như trên, ta loại phương án C, D.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho đường thẳng (d): x – 2y + 5 = 0. Mệnh đề nào sau đây đúng?
(d) có hệ số góc k = 1/2;
(d) cắt (d’): x – 2y = 0;
(d) đi qua A(1; –2);
(d) có phương trình tham số: {x=ty=−2t.
Đáp án đúng là: A
•(d): x – 2y + 5 = 0 ⇔ 2y = x + 5 ⇔ y=12x+52
Do đó (d) có hệ số góc k=12
Vì vậy phương án A đúng.
•(d) và (d’) có vectơ pháp tuyến lần lượt là n→=(1;−2) và n'→=(1;−2).
Ta có n→=n'→
Do đó (d) và (d’) song song hoặc trùng nhau.
Vì vậy phương án B sai.
•Thay tọa độ A(1; –2) vào phương trình (d), ta được:
1 – 2.(–2) + 5 = 10 ≠ 0.
Suy ra A(1; –2) không thuộc (d) hay (d) không đi qua A(1; –2).
Do đó phương án C sai.
•(d) có vectơ pháp tuyến n→=(1;−2).
Suy ra (d) có vectơ chỉ phương u→=(2;1) .
Ở phương án D, ta có vectơ chỉ phương a→=(1;−2).
Ta có: 2.(–2) – 1.1 = –5 ≠ 0.
Suy ra không cùng phương với .
Do đó phương trình tham số ở đáp án D không phải là phương trình tham số của (d).
Vì vậy phương án D sai.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho ∆ABC có C(–1; 2), đường cao BH: x – y + 2 = 0, đường phân giác trong AN: 2x – y + 5 = 0. Tọa độ điểm A là:
A(−43;73)
A(−43;−73)
A(43;−73)
A(43;73)
Đáp án đúng là: A

Đường cao BH: x – y + 2 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→BH=(1;−1) .
Vì BH là đường cao của ∆ABC nên BH ⊥ AC.
Suy ra vectơ pháp tuyến của BH là vectơ chỉ phương của AC.
Do đó vectơ chỉ phương của AC là u→AC=n→BH=(1;−1).
Vì vậy AC có vectơ pháp tuyến là n→AC=(1;1).
Đường thẳng AC đi qua C(–1; 2), có vectơ pháp tuyến n→AC=(1;1)
Suy ra phương trình AC: 1(x + 1) + 1(y – 2) = 0.
⇔ x + y – 1 = 0.
Ta có A là giao điểm của AC và AN.
Do đó tọa độ của điểm A là nghiệm của hệ phương trình:
{x+y−1=02x−y+5=0⇔{x=−43y=73
Khi đó ta có A(−43;73)
Vậy ta chọn phương án A.
Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=(1;2) và b→=(−1;3) và . Tìm tọa độ sao cho 2c→+a→−3b→=0→
c→=(−2;−72)
c→=(2;72)
c→=(−2;72)
c→=(−1;92)
Đáp án đúng là: C
Ta có
2c→+a→−3b→=0→⇔2c→=3b→−a→⇔c→=32b→−12a→Với a→=(1;2) và b→=(−1;3) ta có:
32b→=(32.(−1);32.3)=(−32;92)12a→=(12.1;12.2)=(12;1)Suy ra c→=32b→−12a→=(−32−12;92−1)=(−2;72)
Vậy ta chọn phương án C.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(2; 4) và B(–2; 10). Giá trị k để điểm D(k; k + 1) thuộc đường thẳng AB là:
k = 2;
k = 7/5
k = 3;
k = 12/5
Đáp án đúng là: D
Với A(2; 4), B(–2; 10) và D(k; k + 1) ta có:
AB→=(xB−xA; yB−yA)=(−2−2;10−4)=(−4;6)AD→=(xD−xA; yD−yA)=(k−2;k+1−4)=(k−2;k−3)
Theo đề, ta có điểm D(k; k + 1) thuộc đường thẳng AB.
Tức là cùng phương
⇔ –4.(k – 3) – 6.(k – 2) = 0
⇔ –4k + 12 – 6k + 12 = 0
⇔ 10k = 24
⇔ k = 12/5
Vậy ta chọn phương án D.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d: x + 2y – 3 = 0 và hai điểm A(–1; 2). B(2; 1). Điểm C thuộc đường thẳng d sao cho diện tích ∆ABC bằng 2. Tọa độ điểm C là:
C(–9; 6);
C(6; 9);
C(7; –2);
Cả A, C đều đúng.

Với A(–1; 2). B(2; 1) ta có:
AB→=(3;−1)⇒AB=32+(−1)2=10
Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương AB→=(3;−1) nên đường thẳng AB nhận n→=(1;3) làm vectơ pháp tuyến.
Đường thẳng AB đi qua B(2; 1), có vectơ pháp tuyến n→=(1;3) nên có phương trình tổng quát là:
1.(x – 2) + 3.(y – 1) = 0 ⇔ x + 3y – 5 = 0.
Vì C ∈ d nên ta có xC + 2yC – 3 = 0.
Suy ra xC = 3 – 2yC
Khi đó ta có C(3 – 2yC; yC)
Gọi CH là đường cao của ∆ABC.
Ta suy ra CH = d(C, AB) = |3−2yC+3yC−5|12+32=|yC−2|10
Ta có S∆ABC = 2.
⇔ |yC – 2| = 4
⇔ yC – 2 = 4 hoặc yC – 2 = –4.
⇔ yC = 6 hoặc yC = –2.
•Với yC = 6, ta có: xC = 3 – 2yC = 3 – 2.6 = –9.
Suy ra C(–9; 6).
•Với yC = –2, ta có: xC = 3 – 2yC = 3 – 2.( –2) = 7.
Suy ra C(7; –2).
Vậy có hai điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán là C(–9; 6), C(7; –2).
Do đó ta chọn phương án D.
Đường thẳng ∆ đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1: 2x + y – 3 = 0 và d2: x – 2y + 1 = 0, đồng thời tạo với d3: y – 1 = 0 một góc π4. Phương trình đường thẳng ∆ là:
2x + y = 0; x – y – 1 = 0;
x + 2y = 0; x – 4y = 0;
x – y = 0; x + y – 2 = 0;
2x + 1 = 0; x – 3y = 0.
Gọi A(x; y) là giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2.
Khi đó tọa độ A là nghiệm của hệ phương trình:
{2x+y−3=0x−2y+1=0⇔x=y=1
Suy ra A(1; 1).
Gọi n→=(a;b) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
d3 có vectơ pháp tuyến n→3=(0;1).
Theo đề, ta có (∆, d3) = π4.
Suy ra |cos(n→,n→3)|=cosπ4=12
⇔|0.a+1.b|a2+b2.02+12=12⇔2.|b|=a2+b2
⇔ 2b2 = a2 + b2
⇔ a2 = b2
⇔ a = b hoặc a = –b.
• Với a = b: Chọn a = b = 1, ta được .
Đường thẳng ∆ đi qua A(1; 1), có vectơ pháp tuyến nên có phương trình tổng quát là:
1(x – 1) + 1(y – 1) = 0 ⇔ x + y – 2 = 0.
• Với a = –b: Chọn b = –1, ta suy ra a = 1.
Khi đó ta có n→=(1;−1).
Đường thẳng ∆ đi qua A(1; 1), có vectơ pháp tuyến n→=(1;−1) nên có phương trình tổng quát là:
1(x – 1) – 1(y – 1) = 0 ⇔ x – y = 0.
Vậy có hai đường thẳng ∆ thỏa mãn yêu cầu bài toán có phương trình là:
x + y – 2 = 0; x – y = 0.
Do đó ta chọn phương án C.
Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C): (x + 1)2 + y2 = 8 là:
I(–1; 0), R = 8;
I(–1; 0), R = 64;
I(–1; 0), R = 22 ;
I(1; 0), R = 22.
Đường tròn (C) có tâm I(–1; 0), bán kính R = 8=22.
Vậy ta chọn phương án C.
Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C): 2x2 + 2y2 – 8x + 4y – 1 = 0 là:
I(–2; 1), R = 212;
I(2; –1), R = 222;
I(4; –2), R = 21;
I(–4; 2), R = 19.
Ta có 2x2 + 2y2 – 8x + 4y – 1 = 0.
Suy ra x2 + y2 – 4x + 2y – 1/2 = 0.
Phương trình (C) có dạng: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0, với a = 2, b = –1, c = -1/2.
Suy ra tâm I(2; –1).
Ta có R2 = a2 + b2 – c = 4+1+12=112.
Suy ra R=112=222
Do đó ta chọn phương án B.
Đường tròn (C) có tâm I(–2; 3) và đi qua điểm M(2; –3) có phương trình là:
(x + 2)2 + (y – 3)2 = 52;
(x – 2)2 + (y + 3)2 = 52;
x2 + y2 + 4x – 6y – 57 = 0;
x2 + y2 + 4x – 6y – 39 = 0.
Với I(–2; 3) và M(2; –3) ta có IM→=(4;−6).
Đường tròn (C) có tâm I(–2; 3) và đi qua điểm M(2; –3) nên bán kính là:
R=IM=42+(−6)2=213
Phương trình đường tròn (C) là: (x + 2)2 + (y – 3)2 = 52.
Ûx2 + y2 + 4x – 6y – 39 = 0.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho phương trình x2 + y2 – 2mx – 4(m – 2)y + 6 – m = 0. Điều kiện của m để phương trình đã cho là một phương trình đường tròn là:
m ∈ ℝ;
m∈(−∞;1)∪(2;+∞)
m∈(−∞;1]∪[2;+∞)
m∈(−∞;13)∪(2;+∞)
Phương trình đã cho có dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0, với a = m, b = 2(m – 2), c = 6 – m.
Ta có a2 + b2 – c = m2 + 4(m2 – 4m + 4) – 6 + m = 5m2 – 15m + 10.
Để phương trình đã cho là phương trình đường tròn thì a2 + b2 – c > 0.
Nghĩa là 5m2 – 15m + 10 > 0
⇔ m < 1 hoặc m > 2.
Vậy m ∈ (–∞; 1) ∪ (2; +∞) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án B.
Đường tròn (C) có tâm I thuộc đường thẳng d: x + 3y + 8 = 0, đi qua điểm A(–2; 1) và tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x – 4y + 10 = 0. Phương trình đường tròn (C) là:
(x – 2)2 + (y + 2)2 = 25;
(x + 5)2 + (y + 1)2 = 16;
(x + 2)2 + (y + 2)2 = 9;
(x – 1)2 + (y + 3)2 = 25.
Gọi I(a; b) là tâm của đường tròn (C).
Ta có I ∈ d.
Suy ra a + 3b + 8 = 0 ⇔ a = –3b – 8.
Ta có đường tròn (C) đi qua điểm A(–2; 1) nên AI = R (1).
Lại có đường tròn (C) tiếp xúc với đường thẳng ∆ nên d(I, ∆) = R (2).
Từ (1), (2), ta suy ra IA = d(I, ∆).
⇔(a+2)2+(b−1)2=|3a−4b+10|32+(−4)2⇔(−3b−8+2)2+(b−1)2=|3(−3b−8)−4b+10|32+(−4)2⇔5(−3b−6)2+(b−1)2=|−13b−14|
⇔ 25(9b2 + 36b + 36 + b2 – 2b + 1) = 169b2 + 364b + 196
⇔ 81b2 + 486b + 729 = 0
⇔ b = –3.
Với b = –3, ta có a = –3b – 8 = –3.(–3) – 8 = 1.
Khi đó ta có I(1; –3).
R = AI = (1+2)2+(−3−1)2=5
Vậy phương trình đường tròn (C) là: (x – 1)2 + (y + 3)2 = 25.
Vậy ta chọn phương án D.
Tọa độ tâm I của đường tròn đi qua ba điểm A(0; 4), B(2; 4), C(4; 0) là:
I(0; 0);
I(1; 0);
I(3; 2);
I(1; 1).

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC.
Vì M là trung điểm AB nên ta có {xM=xA+xB2=0+22=1yM=yA+yB2=4+42=4
Suy ra M(1; 4).
Tương tự, ta có N(3; 2).
Đường trung trực ∆1 của đoạn thẳng AB đi qua điểm M(1; 4) và có vectơ pháp tuyến AB→=(2;0)
Suy ra phương trình ∆1 là: 2(x – 1) + 0(y – 4) = 0 ⇔ x – 1 = 0.
Tương tự, ta có phương trình đường trung trực ∆2 của đoạn thẳng BC đi qua điểm N(3; 2) và có vectơ pháp tuyến BC→=(2;−4) là:
2(x – 3) – 4(y – 2) = 0 Ûx – 2y + 1 = 0.
Vì IA = IB = IC = R nên I cách đều ba điểm A, B, C.
Do đó I nằm trên đường trung trực ∆1 và I cũng nằm trên đường trung trực ∆2.
Hay I là giao điểm của ∆1 và ∆2.
Khi đó tọa độ I là nghiệm của hệ phương trình:
{x−1=0x−2y+1=0⇔{x=1y=1
Suy ra tọa độ tâm I(1; 1).
Vậy ta chọn phương án D.
Cho đường tròn (C): x2 + y2 + 4x + 4y – 17 = 0, biết tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng d: 3x – 4y – 2023 = 0. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) là:
3x – 4y + 23 = 0; 3x – 4y – 27 = 0;
3x – 4y + 23 = 0; 3x – 4y + 27 = 0;
3x – 4y – 23 = 0; 3x – 4y + 27 = 0;
3x – 4y – 23 = 0; 3x – 4y – 27 = 0.
Gọi ∆ là tiếp tuyến cần tìm.
Phương trình đường tròn (C) có dạng: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0, với a = –2, b = –2, c = –17.
Suy ra tâm I(–2; –2), bán kính R = a2+b2−c=(−2)2+(−2)2+17=5
Vì ∆ // d nên phương trình ∆ có dạng: 3x – 4y + d = 0 (d ≠ –2023).
Ta có ∆ là tiếp tuyến của (C).
Suy ra d(I, ∆) = R.
⇔|3.(−2)−4.(−2)+d|32+(−4)2=5
⇔ |d + 2| = 25
⇔ d + 2 = 25 hoặc d + 2 = –25
⇔ d = 23 (nhận) hoặc d = –27 (nhận).
Vậy có 2 tiếp tuyến thỏa yêu cầu bài toán có phương trình là: 3x – 4y + 23 = 0 và 3x – 4y – 27 = 0.
Do đó ta chọn phương án A.
Cho đường tròn (C): (x – 2)2 + (y + 4)2 = 25, biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng d: 3x – 4y + 5 = 0. Phương trình tiếp tuyến của (C) là:
4x – 3y + 5 = 0; 4x – 3y – 45 = 0;
4x + 3y + 5 = 0; 4x + 3y + 3 = 0;
4x + 3y + 29 = 0;
4x + 3y + 29 = 0; 4x + 3y – 21 = 0.
Gọi ∆ là tiếp tuyến cần tìm.
Đường tròn (C) có tâm I(2; –4), bán kính R = 5.
Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến n→d=(3;−4)
Theo đề, ta có ∆ ⊥ d nên ∆ nhận vectơ pháp tuyến của d làm vectơ chỉ phương.
Do đó ∆ có vectơ chỉ phương u→=n→d=(3;−4)
Khi đó ∆ có vectơ pháp tuyến n→Δ=(4;3)
Vì vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm có dạng ∆: 4x + 3y + c = 0.
Vì ∆ là tiếp tuyến của đường tròn (C) nên d(I, ∆) = R.
⇔|4.2+3.(−4)+c|42+32=5
⇔ |c – 4| = 25
⇔ c – 4 = 25 hoặc c – 4 = –25
⇔ c = 29 hoặc c = –21.
Vậy ∆: 4x + 3y + 29 = 0 hoặc ∆: 4x + 3y – 21 = 0.
Do đó ta chọn phương án D.
Cho đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 4y + 1 = 0. Gọi d1, d2 lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M(3; 2), N(1; 0). Tọa độ giao điểm của d1 và d2 là:
(3; 0);
(–3; 0);
(0; 3);
(0; –3).
Ta viết phương trình d1:
Ta có 32 + 22 – 2.3 – 4.2 + 1 = 0 (đúng).
Do đó điểm M ∈ (C).
Phương trình đường tròn (C) có dạng: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0, với a = 1, b = 2, c = 1.
Suy ra tâm I(1; 2), bán kính R = a2+b2−c=1+4−1=2.
Phương trình d1 là: (1 – 3)(x – 3) + (2 – 2)(y – 2) = 0
⇔ –2(x – 3) = 0 ⇔ x – 3 = 0.
Tương tự, ta viết phương trình d2:
Ta có 12 + 02 – 2.1 – 4.0 + 1 = 0 (đúng).
Do đó N ∈ (C).
Phương trình d2 là: (1 – 1)(x – 1) + (2 – 0)(y –0) = 0
⇔ y = 0.
Gọi A là giao điểm của d1 và d2.
Suy ra tọa độ A là nghiệm của hệ phương trình:
{x−3=0y=0⇔{x=3y=0
Khi đó ta có tọa độ A(3; 0).
Vậy ta chọn phương án A.
Một trạm viễn thông A được xây tại điểm có tọa độ (2; 3) (trong mặt phẳng Oxy). Một người đang ngồi trên xe hơi chạy trên đường quốc lộ có dạng một đường thẳng ∆ có phương trình x – 5y + 6 = 0.

Biết rằng mỗi đơn vị độ dài tương ứng với 1 km. Khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông A bằng:
2,5 km;
0,2 km;
1,37 km;
0,5 km.
Khoảng cách ngắn nhất giữa người đó và trạm viễn thông A chính là khoảng cách từ A đến đường thẳng ∆. Khi đó ta có:
d(A,Δ)=|2−5.3+6|12+(−5)2=72626≈1,37(km).
Vậy ta chọn phương án C.
Cho M(x; y) nằm trên elip (E): x2121+y281=1. Tỉ số giữa tiêu cự và độ dài trục lớn bằng:
111020
2109
21011
91020
(E): x2121+y281=1 nên ta có a = 11, b = 9.
Suy ra c=a2−b2=121−81=210
Ta có tỉ số giữa tiêu cự và độ dài trục lớn là: 2c2a=ca=21011
Vậy ta chọn phương án C.
Một gương có mặt cắt là một hypebol có phương trình x2144−y216=1 được dùng để chụp ảnh toàn cảnh. Máy ảnh hướng về phía đỉnh của gương và được đặt ở vị trí sao cho ống kính trùng với một tiêu điểm của gương như hình vẽ.

Biết rằng x, y được đo theo inch. Khoảng cách từ ống kính tới đỉnh gương bằng khoảng:
24,6 inch;
0,7 inch;
12 inch;
23,3 inch.
Hypebol x2144−y216=1 nên ta có a = 12, b = 4.
Suy ra c=a2+b2=144+16=410
Quan sát hình vẽ, ta thấy đỉnh gương là vị trí A2.
Suy ra A2(12; 0).
Vì c=410 nên ta có tọa độ các tiêu điểm F1(−410;0) và F2(410;0) và .
Khoảng cách từ ống kính tới đỉnh gương là:
F1A2 = F1O + OA2 = |−410|+|12|=410+12≈24,6 (inch).
Do đó ta chọn phương án A.
Một tòa tháp có mặt cắt hình hypebol có phương trình x236−y249=1. Biết khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng O của hypebol bằng khoảng cách từ tâm đối xứng O đến đáy tháp. Tòa tháp có chiều cao 50 m. Bán kính đáy của tháp bằng:
43,28 m;
22,25 m;
28,31 m;
57,91 m.

Gọi r là bán kính đáy của tháp (r > 0).
Do tính đối xứng của hypebol nên ta có hai bán kính của nóc và đáy tháp đều bằng nhau.
Chọn điểm M(r; –25) nằm trên hypebol.
Ta suy ra
r236−(−25)249=1⇔r236=1+(−25)249=67449⇔r2=67449.36=2426449Suy ra r=66747≈22,25
Vậy bán kính đáy của tháp bằng khoảng 22,25 m.
Do đó ta chọn phương án B.
Một anten gương đơn hình parabol có phương trình y2 = 20x. Ống thu của anten được đặt tại tiêu điểm của nó. Ta sẽ đặt ống thu tại điểm có tọa độ là:
(0; 10);
(0 ; 5);
(10; 0);
(5; 0).
Phương trình parabol có dạng y2 = 2px, với p = 10.
Suy ra p2=102=5
Khi đó tọa độ tiêu điểm F(5; 0).
Vậy ta sẽ đặt ống thu tại điểm có tọa độ (5; 0).
Do đó ta chọn phương án D.






