Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 9 có đáp án
46 câu hỏi
Cho hai vectơ a→= (4; 3) và b→= (1; 7). Góc giữa hai vectơ a→ và b→ là:
A. 90°;
B. 60°;
C. 45o;
D. 30o.
Đáp án đúng là: C
Ta có cosa→,b→=4.1+3.742+32.12+72=22
Vậy cosa→,b→ = 45o.
Cho hai điểm M = (1; – 2) và N = (– 3; 4). Khoảng cách giữa hai điểm M và N là:
A. 4;
B. 6;
C. 36;
D. 213.
Đáp án đúng là: D
Ta có MN = xN−xM2+yN−yM2 = −3−12+4+22=213.
Tam giác ABC có A = (– l; 1); B = (1; 3) và C = (1; –1).
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau;
B. ABC là tam giác có ba góc đều nhọn;
C. ABC là tam giác cân tại B (có BA = BC);
D. ABC là tam giác vuông cân tại A.
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ABC có:
AB→=2;2 ⇒ AB = 22+22=22;
BC→=0;−4⇒ BC = 02+42=4
AC→=2;−2 ⇒ AC = 22+−22=22
Phát biểu A, C sai
Ta có: AB→.AC→=2.2+2.(−2)=0
⇒ AB→,AC→ = 90o ⇒A^ = 90o
Vậy tam giác ABC vuông cân tại A. Do đó phát biểu D đúng và B sai.
Cho phương trình tham số của đường thẳng d:x=5+ty=−9−2t
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tổng quát của (d)?
A. 2x+y−1=0
B. 2x+3y+1=0
C. x+2y+2=0
D. x+2y-2=0
Đáp án đúng là: A
Xét đường thẳng d:x=5+ty=−9−2t
Đường thẳng d đi qua M(5; – 9) có vectơ chỉ phương u→ (1; – 2) và vectơ pháp tuyến
n→(2; 1).
Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2(x – 5) + 1(y + 9) = 0 ⇔ 2x + y – 1 = 0.
Đường thẳng đi qua điểm M(1; 0) và song song với đường thẳng d: 4x + 2y + 1 = 0 có phương trình tổng quát là:
A. 4x + 2y + 3 = 0;
B. 2x + y + 4 = 0;
C. 2x + y – 2 = 0;
D. x – 2y + 3 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi đường thẳng ∆ đi qua M(1; 0) và song song với đường thẳng d: 4x + 2y + 1 = 0 có phương trình tổng quát là 4x + 2y + c = 0 (c ≠ 1).
Vì M ∈ ∆ nên ta có: 4.1 + 2.0 + c = 0 ⇔ c = – 4 (thỏa mãn).
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: 4x + 2y – 4 = 0 ⇔ 2x + y – 2 = 0.
Bán kính của đường tròn tâm I(0; – 2) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:3x−4y−23=0là:
A. 15;
B. 5;
C. 35;
D. 3.
Đáp án đúng là: D
Đường tròn tâm I(0; – 2) và tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x – 4y – 23 = 0 có bán kính R = d(I, ∆) = 3.0−4.(−2)−2332+(−4)2=3.
Vậy bán kính đường tròn cần tìm là 3.
Cho đường tròn (C): x2 + y2 + 2x + 4y – 20 = 0. Trong các mệnh đề sau đây, phát biểu nào sai?
A. (C) có tâm I(1; 2);
B. (C) có bán kính R = 5;
C. (C) đi qua điểm M(2; 2);
D. (C) không đi qua điểm A(1; 1).
Đáp án đúng là: A
Đường tròn (C): x2 + y2 + 2x + 4y – 20 = 0 có a = – 1; b = – 2; c = – 20
Suy ra đường tròn (C) có tâm I(– 1; – 2); bán kính R = (−1)2+(−2)2+20=5.
Phát biểu A sai, phát biểu B đúng.
Thay điểm M(2; 2) vào phương trình đường tròn (C) ta có: 22 + 22 + 2.2 + 4.2 – 20 = 0 thoả mãn phương trình đường tròn. Suy ra (C) đi qua điểm M
Phát biểu C đúng.
Thay điểm A(1; 1) vào phương trình đường tròn (C) ta có: 12 + 12 + 2.1 + 4.1 – 20 = – 12 ≠ 0 không thoả mãn phương trình đường tròn. Suy ra (C) không đi qua điểm A
Phát biểu D đúng.
Vậy đáp án đúng là A.
Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(3; 4) với đường tròn (C):x2+y2−2x−4y−3=0là:
A. x+y−7=0;
B. x+y+7=0;
C. x-y−7=0;
D. x+y−3=0.
Đáp án đúng là: A
Ta có 32 + 42 – 2.3 – 44 – 3 = 0 nên điểm M thuộc đường tròn (C)
Đường tròn (C) có tâm I(1; 2)
Phương trình tiếp tuyến của d với (C) tại điểm M(3; 4)
(1 – 3)(x – 3) + (2 – 4)(y – 4) = 0
⇔ – 2x – 2y + 14 = 0
⇔ x + y – 7 = 0.
Phương trình chính tắc của elip có hai đỉnh là (–3; 0); (3; 0) và hai tiêu điểm là (–1; 0); (1; 0) là:
A. x29+y21=1
B. x28+y29=1
C. x29+y28=1
D. x21+y29=1
Đáp án đúng là: C
Ta có a = 3; c = 1 suy ra b = a2 – c2 = 32 – 12 = 8.
Phương trình chính tắc của Elip là: x29+y28=1.
Phương trình chính tắc của hypebol có hai đỉnh là (– 4; 0); (4; 0) và hai tiêu điểm là (– 5; 0); (5; 0) là:
A. x216−y225=1
B. x216−y29=1
C. x225−y29=1
D. x24−y23=1
Đáp án đúng là: B
Ta có a = 4; c = 5 suy ra b=c2−a2=52−42=3
Vậy phương trình chính tắc của Hypebol là: x216−y29=1
Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm (2; 0) là:
A. y2 = 8x;
B. y2 = 4x;
C. y2 = 2x;
D. y = 2x2.
Đáp án đúng là: A
Ta có tiêu điểm Fp2;0 suy ra p = 4
Vậy phương trình chính tắc của parabol là: y2 = 8x.
Elip với độ dài hai trục là 20 và 12 có phương trình chính tắc là:
A. x240+y212=1
B. x21600+y2144=1
C. x2100+y236=1
D. x264+y236=1
Đáp án đúng là: C
Elip có độ dài hai trục lần lượt là:
Trục lớn 2a = 20 ⇒ a = 10;
Trục bé 2b = 12 ⇒ b = 6.
Vậy phương trình chính tắc của Elip là: x2100+y236=1
Trong mặt phẳng Oxy cho ba điểm A(2; 2); B(1; 3); C(– 1; 1).
a) Chứng minh OABC là một hình chữ nhật;

a) Ta có OA→=(2;2);CB→=(2;2),OA→=(−1;1).
⇒OA→=CB→ nên hai vectơ cùng phương hay OA song song với BC và OA = BC = 22+22=22.
Do đó tứ giác OABC là hình bình hành.
Ta có OA→.OC→=2.(−1)+2.1=0 ⇒OA→⊥OC→ hay OA ⊥ OC
Tứ giác OABC là hình bình hành và có 1 góc vuông nên tứ giác OABC là hình chữ nhật.
b) Tìm toạ độ tâm I của hình chữ nhật OABC.
b) Tâm I(x; y) của hình chữ nhật OABC là trung điểm của OB
Ta có x=xO+xB2=0+12=12y=yO+yB2=0+32=32
Vậy I12;32 .
Tìm góc giữa hai đường thẳng d1 và d2.
a) d1:5x−9y+2019=0 và d2:9x+5y+2020=0;
a) d1:5x−9y+2019=0 và d2:9x+5y+2020=0;
Hai đường thẳng d1 và d2 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ = (5; – 9); n2→= (9; 5)
Ta có n1→.n2→ = 5.9 + (– 9).5 = 0 ⇒n1→⊥n2→
Vậy (d1, d2) = 90o.
b) d1:x=9+9ty=7+18tvà d2:4x−l2y+13=0;
b) d1:x=9+9ty=7+18t và d2:4x−l2y+13=0;
Hai đường thẳng d1 và d2 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ = (2; - 1); n2→= (1; -3)
Ta có cos(d1,d2)=2.1+(−1).(−3)22+(−1)2.12+(−3)2=22
Vậy (d1, d2) = 45o
Cho tam giác ABC với toạ độ ba đỉnh là A(1; 1); B(3; l); C(1; 3). Tính độ dài đường cao AH.
Ta có phương trình đường thẳng BC đi qua điểm B(3; 1) có vectơ chỉ phương là vectơ BC→=(−2;2) và có vectơ pháp tuyến là vectơ
n→ (1; 1)
Phương trình tổng quát của BC là: (x – 3) + (y – 1) = 0 ⇔ x + y – 4 = 0.
Đường cao AH đi qua điểm A(1; 1) có véc tơ pháp tuyến là vectơ BC→ (– 2; 2) có phương trình là: – 2(x – 1) + 2(y – 1) = 0 ⇔ – x + y = 0.
Toạ độ điểm H là giao điểm của đường thẳng AH và đường thẳng BC ta có hệ
x+y−4=0−x+y=0⇔x=2y=2 .
Suy ra toạ độ điểm H(2; 2)
Ta có AH = (xH−xA)2+(yH−yA)2=(2−1)2+(2−1)2=2.
Vậy độ dài đường cao AH là 2.
Tính bán kính của đường tròn tâm J(1; 0) và tiếp xúc với đường thẳng d: 8x−6y+22=0
Bán kính của đường tròn tâm J(1; 0) và tiếp xúc với đường thẳng d: 8x – 6y + 22 = 0 là R = d(J, d) = 8.1−6.0+2282+(−6)2=3.
Vậy bán kính của đường tròn đã cho là 3.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:
Δ: ax + by+ c=0 và Δ': ax+ by + d=0 (biết ∆ // ∆’).
Lấy điểm M(0; -cd) ∈∆. Vì ∆ // ∆’ nên M ∉ ∆’.
Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆’ và bằng:
d(∆, ∆’) = d(M,∆’)=a.0+b.−cb+da2+b2=d−ca2+b2.
Tìm tâm và bán kính của các đường tròn có phương trình:
a) (x + 1)2 + (y + 2)2 = 225;
a) (x + 1)2 + (y + 2)2 = 225 ⇔ (x + 1)2 + (y + 2)2 = 152
Vì vậy đường tròn có tâm I(– 1; – 2), bán kính R = 15.
b) x2 + (y – 7)2 = 5;
b) x2 + (y – 7)2 = 5 ⇔ x2 + (y – 7)2 = 52
Vì vậy đường tròn có tâm I(0; 7), bán kính R = 5.
c) x2 + y2 – 10x – 24y = 0.
c) x2 + y2 – 10x – 24y = 0 ⇔ x2 + y2 – 2.5x – 2.12.y = 0
Phương trình đường tròn có dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 với a = 5; b = 12; c = 0
Ta có R2 = a2 + b2 – c = 25 + 144 – 0 = 169 ⇒ R = 169=13.
Vậy đường tròn có tâm I(5; 12) bán kính R = 13.
Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau:
a) Có tâm I(2; 2) và bán kính bằng 7;
a) Đường tròn tâm I(2; 2) và bán kính bằng 7 có phương trình:
(x – 2)2 + (y – 2)2 = 49.
Vậy phương trình đường tròn là (x – 2)2 + (y – 2)2 = 49.
b) Có tâm J( 0; -3) và đi qua điểm M(-2; -7);
b) Đường tròn tâm J(0; - 3) đi qua điểm M(- 2; - 7) có bán kính R = JM
Ta có JM = (xM−xJ)2+(yM−yJ)2=−2−02+−7+32=25
Đường tròn tâm J(0; - 3) bán kính R = 25 có phương trình là
(x – 0)2 + (y + 3)2 = 20 ⇔ x2 + (y + 3)2 = 20
c) Đi qua hai điểm A(2; 2); B(6; 2) và có tâm nằm trên đường thẳng x - y = 0;
c) Gọi tâm I(a; b) vì tâm I thuộc đường thẳng x – y = 0 nên ta có a – b = 0 ⇔ a = b
Vậy tâm I(a; a)
Đường tròn đi qua hai điểm A(2; 2); B(6; 2) nên ta có AI2 = BI2
⇔ (a – 2)2 + (a – 2)2 = (a – 6)2 + (a – 2)2
⇔ a2 – 4a + 4 = a2 – 12a + 36
⇔8a = 32
⇔ a = 4
Vậy tâm I(4; 4)
Ta có bán kính R = IA = (4−2)2+(4−2)2=22
Phương trình đường tròn tâm I(4; 4) bán kính R = 22 có phương trình
(x – 4)2 +(y – 4)2 = 8
d) Đi qua gốc toạ độ và cắt hai trục toạ độ tại các điểm có hoành độ là 8; tung độ là 6.
d) Phương trình đường tròn đi qua O(0; 0); A(8; 0); B(0; 6)
Gọi tâm I(a; b)
Vì đường tròn đi qua 3 điểm O, A, B nên ta có OI2=AI2OI2=BI2
⇔a2+b2=(a-8)2+b2a2+b2=a2+(b-6)2
⇔a2+b2=a2−16a+64+b2a2+b2=a2+b2−12b+36
⇔16a=6412b=36⇔a=4b=3
Vậy tâm I(4; 3)
Bán kính R = OI =42+32=5
Phương trình đường tròn tâm I(4; 3) bán kính R = 5 có phương trình
(x – 4)2 +(y – 3)2 = 25
Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn C:x−12+y−12=25 tại điểm A(4; 5).
Ta thay toạ độ điểm A vào phương trình đường tròn (C): (4 – 1)2 + (5 – 1)2 = 25. Suy ra A thuộc đường tròn (C)
Đường tròn (C) có tâm I(1; 1)
Phương trình tiếp tuyến tại của đường tròn (C) tại A là
(1 – 4)(x – 4) + (1 – 5)(x – 5) = 0 ⇔ – 3x – 4y + 32 = 0.
Gọi tên các đường conic sau:

a) Hình vẽ đã cho biểu diễn đường Elip.
b) Hình vẽ đã cho biểu diễn đường Parabol.
c) Hình vẽ đã cho biểu diễn đường Hypebol.
Viết phương trình chính tắc của elip thoả mãn các điều kiện sau:
a) Độ đài trục lớn 26; độ dài trục nhỏ 10;
Lời giải
a) Ta có 2a = 26 ⇒ a = 13; 2b = 10 ⇒ b = 5.
Suy ra phương trình chính tắc của Elip là: x2132+y252=1⇔x2169+y225=1.
Vậy phương trình chính tắc của Elip là: x2169+y225=1.
b) Độ dài trục lớn 10; tiêu cự 6.
b) Ta có 2a = 10 ⇒ a = 5; 2c = 6 ⇒ c = 3 và b = a2−c2=52−32=4
Suy ra phương trình chính tắc của Elip là: x252+y242=1⇔x225+y216=1.
Vậyphương trình chính tắc của Elip là: x225+y216=1.
Tìm toạ độ các tiêu điểm; toạ độ các đỉnh; độ đài trục thực và trục ảo của các hypebol sau:
a) x225−y2144=1
a) x225−y2144=1⇔x252−y2122=1
Suy ra a = 5; b = 12 và c=a2+b2=52+122=13.
Toạ độ các đỉnh A1(- 5; 0); A2(5; 0)
Tiêu điểm F1(- 13; 0); F2(13; 0)
Độ dài trục thực 2a = 10; độ dài trục ảo 2b = 24.
b) x216−y29=1
b) x216−y29=1⇔x242−y232=1
Suy ra a = 4; b = 3 và c=a2+b2=42+32=5
Khi đó:
Toạ độ các đỉnh A1(- 4; 0); A2(4; 0);
Tiêu điểm F1(- 5; 0); F2(5; 0).
Độ dài trục thực 2a = 8; độ dài trục ảo 2b = 6.
Viết phương trình chính tắc của hypebol thoả mãn các điều kiện sau:
a) Đỉnh (-6; 0) và (6; 0); tiêu điểm (-10; 0) và (10; 0);
a) Ta có các đỉnh A1(- 6; 0); A2(6; 0) ⇒ a = 6
Các tiêu điểm F1(- 10; 0); F2(10; 0) ⇒ c = 10
⇒ b = c2−a2=102−62=8
Khi đó phương trình chính tắc của Hypebol là: x262−y282=1⇔x236−y264=1.
Vậy phương trình chính tắc của Hypebol là: x236−y264=1.
b) Độ dài trục thực là 10; độ dài trục ảo là 20.
b) Ta có:
Độ dài trục thực 2a = 10 ⇒a = 5;
Độ dài trục ảo 2b = 20 ⇒ b = 10.
Khi đó phương trình chính tắc của Hypebol là: x252−y2102=1⇔x225−y2100=1.
Vậy phương trình chính tắc của Hypebol là: x225−y2100=1.
Tìm toạ độ tiêu điểm, phương trình đường chuẩn của các parabol sau:
a) y2 = 4x;
a) Xét parabol y2 = 4x
Ta có 2p = 4 ⇔ p = 2 suy ra tiêu điểm F(1; 0) và đường chuẩn ∆: x + 1 = 0.
b) y2 = 2x;
b) Xét parabol y2 = 2x
Ta có 2p = 2 ⇔ p = 1 suy ra tiêu điểm F12;0 và đường chuẩn ∆: x+12=0.
c) y2 = – 6x.
c) Xét parabol y2 = – 6x
Ta có 2p = – 6 ⇔ p = – 3 suy ra tiêu điểm F−32;0 và đường chuẩn ∆: x−32=0.
Viết phương trình chính tắc của parabol thoả mãn các điều kiện:
a) Tiêu điểm (8; 0);
a) Ta có tiêu điểm F(8; 0) nên p2=8 ⇒ p = 16
Vì vậy phương trình chính tắc của Parabol: y2 = 32x.
b) Khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn bằng 4.
b) Ta có khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn bằng 4 nên p = 4
Vì vậy phương trình chính tắc của Parabol: y2 = 8x.
Một nhà mái vòm có mặt cắt hình nửa elip cao 6 m rộng l6 m.
a) Hãy chọn hệ toạ độ thích hợp và viết phương trình của elip nói trên;

b) Tính khoảng cách thẳng đứng từ một điểm cách chân vách 4 m lên đến mái vòm.
b) Gọi điểm A là điểm có khoảng cách 4m từ chân vách nên OA = 8 – 4 = 4 m. Từ điểm A dõng lên cắt mái vòm tại B khi đó B(4; y).
Suy ra độ dài AB là khoảng cách từ chân vách đến mái vòm và bằng y.
Vì B thuộc Elip nên ta có 4264+y236=1⇔y=361−4264=33.
Vậy khoảng cách từ điểm cách chân vách 4m lên đến mái vòm là 33 ≈ 5,2 m.
Cho biết Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là elip (E) với Trái Đất là một tiêu điểm. Cho biết độ dài hai trục của (E) là 768800 km và 767619 km. Viết phương trình chính tắc của elip (E).
Ta có:
2a = 768800 ⇒ a = 384400;
2b = 767619 ⇒ b = 7676192.
Khi đó phương trình chính tắc của Elip là: x23844002+4y27676192=1.
Gương phản chiếu của một đèn pha có mặt cắt là một parabol (P) với tim bóng đèn đặt ở tiêu điểm F. Chiều rộng giữa hai mép gương là 50 cm; chiều sâu của gương là 40 cm. Viết phương trình chính tắc của (P).

Ta có OD = 40 cm; AB = 50 cm
Gọi phương trình chính tắc của parabol là y2 = 2px
Dựa vào hình vẽ ta có khi x = 40 thì y = 25
⇒ 252 = 2.p.40 ⇒ p = 12516
Phương trình chính tắc của parabol là: y2 = 1258x.
Màn hình của rađa tại trạm điều khiển không lưu được thiết lập hệ toạ độ Oxy với vị trí trạm có toạ độ O(0; 0) và rađa có bán kính hoạt động là 600 km. Một máy bay khởi hành tử sân bay lúc 8 giờ. Cho biết sau t giờ máy bay có toạ độ: x=l+180ty=1−180t.
a) Tìm toạ độ máy bay lúc 9 giờ;
a) Máy bay khởi hành lúc 8 giờ vậy lúc 9 giờ máy bay bay được 1 giờ hay t = 1 nên toạ độ của máy báy là:
x=1+180y=1−180⇔x=181y=−179
Vậy toạ độ máy bay lúc 9 giờ là: A(181; – 179).
b) Tính khoảng cách giữa máy bay và trạm điều khiển không lưu;
b) Khoảng cách giữa máy bay và trạm không điều khiển bằng OA
Ta có OA = (xA−xO)2+(yA−yO)2=(181−0)2+(−179−0)2=64802≈ 255 km.
Vậy khoảng cách giữa máy bay và trạm không điều khiển khoảng 255 km.
c) Lúc mây giờ máy bay ra khỏi tầm hoạt động của rađa?
c) Sau t giờ máy bay có toạ độ: x=l+180ty=1−180t
Hay toạ độ máy bay sau t giờ là: B(1 + 180t; 1 – 180t).
Để máy bay ra khỏi tầm hoạt động của rađa thì OB > 600 km ⇔ OB2 > 6002
Ta có OB2 = (xB – xO)2 + (yB – yO)2 = (1 + 180t)2 + (1 – 180t)2 > 6002
⇔ 32400t2 + 360t +1 + 32400t2 – 360t +1 > 6002
⇔ 64800t2 – 359998 > 0
⇒ |t| > 2,36
Mà t > 0 nên t > 2,36
Ta lại có 2,36 giờ ≈ 2 giờ 22 phút.
Vậy lúc khoảng 10 giờ 22 phút trở đi máy bay ra khỏi tầm hoạt động của rađa.






