Bài tập Bài tập cuối chương 9 có đáp án
Đề thi

Bài tập Bài tập cuối chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10108 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho bốn điểm A(2; 1), B(1; 4), C(4; 5), D(5; 2).

a) Chứng minh ABCD là hình vuông. 

Xem đáp án

a) Ta có: AB→= (−1; 3), DC→ = (−1; 3) ⇒ AB→= DC→.

 ABCD là hình bình hành.

Lại có: AD→ = (3; 1) ⇒ AB→. AD→= −1. 3 + 3. 1 = 0.

⇒ AB→⊥AD→ hay AB  AD.

 Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật.

Ta có: AD = AD→=32+12=10.

          AB = AB→=(−1)2+32=10.

 AB = AD  Hình chữ nhật ABCD là hình vuông.

Vậy ABCD là hình vuông.

2. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ tâm I của hình vuông ABCD.

Xem đáp án

b) Tâm I của hình vuông ABCD nên I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD hay I là trung điểm của AC. Khi đó toạ độ điểm I là:

⇒ I2+42;1+52  I = (3; 3).

Vậy tâm của hình vuông ABCD là I(3; 3).

3. Tự luận
1 điểm

Cho AB và CD là dây cung vuông góc tại E của đường tròn (O). Vẽ hình chữ nhật AECF. Dùng phương pháp tọa độ để chứng minh EF vuông góc với DB.

Xem đáp án

Chọn hệ tọa độ Oxy như hình vẽ. A(a; 0), B(b; 0), C(0; c), D(0; d). Hai dây cung AB và CD vuông góc với nhau tại E (trùng với gốc tọa độ O).

 

Vì ACEF là hình chữ nhật nên F(a; c). 

Gọi I là tâm đường tròn (O), K và H lần lượt là chân đường cao hạ từ I tới AB, CD.

 K là trung điểm của AB ⇒ Ka+b2;0.

     H là trung điểm của CD  H0;c+d2.

⇒ Ia+b2;c+d2.

Ta có: IA→=a−a+b2;−c+d2 IA = IA→=a−a+b22+−c+d22 .

          IC→=−a+b2;c−c+d2  IC = IC→=−a+b22+c−c+d22.

Vì IA = IC (= R) ⇒ a−a+b22+−c+d22=−a+b22+c−c+d22

 (ab)2 + (c+d)2 = (a+b)2 + (cd)2

 a22ab+b2+c2+2cd+d2 = a2+2ab+b2+c22cd+d2

 4ab = 4cd  ab = cd  ab − cd = 0 (1)

Ta có: EF→= (−a; −c}, BD→= (−b; d)

⇒ EF→. BD→= (−a).(−b) − c.d = ab − cd = 0 (theo (1))

⇒ EF→⊥BD→ hay EF  BD.

Vậy EF  BD.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm và góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong mỗi trường hợp sau:

a) d1xy+2=0 và d2x+y+4=0;

Xem đáp án

a) Đường thẳng d1 và d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ = (1; −1) và  n2→= (1; 1).

Ta có: n1→. n2→= 1.1 + (−1). 1 = 0 nên  n1→ và n2→ là hai vectơ vuông góc 

 d1  d2  (d1d2) = 90°.

Gọi M là giao điểm của d1 và d2.

Khi đó tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình: x–y+2=0 x+y+4=0.

Giải hệ x–y+2=0 x+y+4=0ta được x=−3 y=−1 M(−3; −1).

Vậy d1 và d2 vuông góc và cắt nhau tại M(−3; −1).

5. Tự luận
1 điểm

b) d1:  x=1+ty=3+2t và d2x3y+2=0;

Xem đáp án

b) Ta có: u1→ = (1; 2) là vectơ chỉ phương của d1 ⇒ n1→= (2; −1) là vectơ pháp tuyến của d1.

Phương trình tổng quát của d1 đi qua điểm A(1; 3) và nhận n1→= (2; −1) làm vectơ pháp tuyến là: 2(x 1) − (y 3) = 0  2x y + 1 = 0.

Đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến là n1→ = (1; −3)

Ta có: 21≠−1−3 ⇒ n1→ và n2→ là hai vectơ không cùng phương.

 d1 và d2 cắt nhau.

Gọi M là giao điểm của d1 và d2.

Tọa độ giao điểm M của d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình: 2x–y+1=0x−3y+2=0.

Giải hệ 2x–y+1=0x−3y+2=0 ta được x=−15y=35⇒M−15;35.

Ta có: n1→. n2→ = 2.1 + (−1).(−3) = 5; n1→=22+(−1)2=5; n2→=12+(−3)2=10

Khi đó: cos(d1d2) = n1→.n2→n1→.n2→=55.10= 22.

 (d1d2) = 45°.

Vậy d1 cắt d2 tại điểm M−15;35 và (d1d2) = 45°.

6. Tự luận
1 điểm

Tính bán kính của đường tròn tâm M(−2; 3) và tiếp xúc với đường thẳng d: 14x 5y + 60 = 0.

Xem đáp án

Vì đường tròn tâm M tiếp xúc với đường thẳng d: 14x 5y + 60 = 0 nên R = d(M; d)

Ta có: d(M; d) = 14.(−2)−5.3+60142+(−5)2=22113

R = d(M; d) = 22113

Vậy bán kính của đường tròn tâm M(−2; 3) và tiếp xúc với đường thẳng d: 14x 5y + 60 = 0 là 22113.

7. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:Δ6x+8y13=0Δ3x+4y27=0.

Xem đáp án

Ta có Δ6x + 8y 13 = 0Δ3x + 4y 27 = 0 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1→ =(6 ; 8) và n2→= (3 ; 4).

Khi đó: 63=84(=2)  Δ và Δ′ song song hoặc trùng nhau.

Lấy điểm M(1;6)  Δ'.

Ta tính khoảng cách từ điểm M đến phương trình Δ ta được :

 d(M; Δ) = 3.0+4.138−2732+42=4110 = 4,1.

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ bằng 4,1.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm tâm và bán kính của các đường tròn có phương trình:

a) (x2)2+(y7)2=64;

Xem đáp án

a) Phương trình đường tròn (x 2)2+ (y 7)2= 64 có dạng (x a)2+ (y b)2 = R2.

 Đường tròn có tâm I(2; 7) và bán kính R = 8.

Vậy đường tròn (x 2)2+ (y 7)2= 64 có tâm I(2; 7) và bán kính R = 8.

9. Tự luận
1 điểm

b) (x+3)2+(y+2)2=8;

Xem đáp án

b) Phương trình đường tròn (x + 3)2+ (y + 2)2= 8 có dạng (x a)2+ (y b)2 = R2.

Đường tròn có tâm I(−3; −2) và bán kính R = 22.

Vậy đường tròn (x + 3)2+ (y + 2)2= 8 có tâm I(−3; −2) và bán kính R = 22.

10. Tự luận
1 điểm

c) x2+y24x6y12=0.

Xem đáp án

c) Phương trình x2+ y24x 6y 12 = 0 có dạng x2 + y22ax 2by + c = 0 với a = 2, b = 3, c = −12.

Ta có: a2+b2c = 22+32+12=25 bán kính R = a2+b2−c =25 = 5.

Vậy đường tròn x2+y24x6y12=0có tâm I(2; 3) và bán kính R = 5.

11. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau:

a) Có tâm I(−2; 4) và bán kính bằng 9;

Xem đáp án

a) Phương trình đường tròn có tâm I(−2; 4) và bán kính R = 9 là: (x + 2)2+ (y 4)2= 81.

12. Tự luận
1 điểm

b) Có tâm I(1; 2) và đi qua điểm A(4; 5);

Xem đáp án

b) Ta có IA→ = (3; 3) IA = IA→=32+32= 32 .

Vì đường tròn đi qua điểm A nên  ta có: R = IA = 32

Vậy phương trình đường tròn có tâm I(1; 2) và bán kính R = 32 là: (x 1)2+ (y 2)2= 18.

13. Tự luận
1 điểm

c) Đi qua hai điểm A(4; 1), B(6; 5) và có tâm nằm trên đường thẳng 4x + y 16 = 0;

Xem đáp án

c) Phương trình đường tròn tâm I(a; b) có dạng: x2+ y22ax 2by + c = 0.

Vì I(a; b) thuộc đường thẳng 4x + y − 16 = 0 và các điểm A(4; 1), B(6; 5) thuộc đường tròn nên ta có hệ phương trình sau:

 4a+b−16=042+12−8a−2b+c=062+52−12a−10b+c=0⇔4a+b−16=0−8a−2b+c=−17−12a−10b+c=−61⇔a=3b=4c=15.

Vậy phương trình đường tròn là: x2+ y26x 8y + 15 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

d) Đi qua gốc tọa độ và cắt hai trục tọa độ tại các điểm có hoành độ là a, tung độ là b.

Xem đáp án

) Gọi A, B là giao điểm của đường tròn cần tìm với lần lượt trục Ox và Oy.

Ta có hình vẽ sau:

d) Đi qua gốc tọa độ và cắt hai trục tọa độ tại các điểm có hoành độ là a, tung độ là b. (ảnh 1)

Kẻ OH Ox, OK Oy

H là trung điểm của OA (đường kính vuông góc với dây) OH = HA = 12OA = a2.

K là trung điểm của OB (đường kính vuông góc với dây) OK = KB = 12OB = b2.

I (a2;b2)

IO→=0-a2;0-b2=-a2;-b2  IA = -a22+ -b22=a2+b24

Phương trình đường tròn cần tìm là:

x-a22+ y-b22=a2+b24.

15. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): (x 5)2+ (y 3)2 = 100 tại điểm M(11; 11).

Xem đáp án

Đường tròn (C): (x 5)2+ (y 3)2 = 100 có tâm I(5; 3).

Khi đó phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại M(11; 11) là:

(5 11)(x 11) + (3 11)(y 11) = 0

 6x 8y + 154 = 0

 3x + 4y 77 = 0.

Vậy phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): (x 5)2+ (y 3)2 = 100 tại điểm M(11; 11) là : 3x + 4y 77 = 0.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của elip thỏa mãn từng điều kiện:

a) Đỉnh (5; 0), (0; 4);

Xem đáp án

a)Elip có đỉnh (5; 0), (0; 4)  a = 5; b = 4.

Phương trình elip (E) là: x225+y216=1.

Vậy elip thỏa mãn điều kiện đỉnh (5; 0), (0; 4) là x225+y216=1.

17. Tự luận
1 điểm

b) Đỉnh (5; 0), tiêu điểm (3; 0);

Xem đáp án

b) Elip có đỉnh (5; 0)  a = 5; tiêu điểm (3; 0)  c = 3

b = a2−c2=52−32= 4

Vậy phương trình elip cần tìm là: x225+y216=1.

18. Tự luận
1 điểm

c) Độ dài trục lớn 16, độ dài trục nhỏ 12;

Xem đáp án

c) Vì độ dài trục lớn 16, độ dài trục nhỏ 12 nên ta có: 2a = 16; 2b = 12 

 a = 8; b = 6

Phương trình elip (E) là:x264+y236=1 .

Vậy phương trình elip cần tìm là:  x264+y236=1.

19. Tự luận
1 điểm

d) Độ dài trục lớn 20, tiêu cự 12.

Xem đáp án

d) Vì độ dài trục lớn 20, tiêu cự 12 nên ta có: 2a = 20; 2c = 12 

 a = 10; c = 6 

b = a2−c2=102−62 = 8.

Phương trình elip (E) là: x2100+y264=1.

Vậy phương trình elip cần tìm là:  x2100+y264=1

20. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ tiêu điểm, phương trình đường chuẩn của các parabol sau:

a) y2=12x;                       

Xem đáp án

a) Với parabol y2=12:                       

Phương trình parabol có dạng: y2= 2px  2p = 12 p = 6⇒ p2 = 3.

21. Tự luận
1 điểm

b) y2=x.

Xem đáp án

b) Với parabol y2=x:

Phương trình parabol có dạng: y2= 2px  2p = 1 p = 12 ⇒ p2=14 .

Vậy tọa độ tiêu điểm là 14;0 và phương trình đường chuẩn là x + 14 = 0.

22. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của parabol thỏa mãn từng điều kiện sau:

a) Tiêu điểm (4; 0);

Xem đáp án

a) Parabol (P) có tiêu điểm (4; 0) ⇒ p2 = 4 p = 8.

Phương trình parabol (P) là: y2= 2.8x = 16x.

Vậy phương trình parabol (P) là: y2= 16x.

23. Tự luận
1 điểm

b) Đường chuẩn có phương trình x = −16;

Xem đáp án

b. Parabol (P) có đường chuẩn là  x = −16 p = 13

 Phương trình parabol (P) là: y2= 2. 13x = 23x.

Vậy phương trình parabol (P) là: y2= 23x.

24. Tự luận
1 điểm

c) Đi qua điểm (1; 4);

Xem đáp án

c)  Parabol(P) đi qua điểm (1; 4) nên thay tọa độ (1; 4) vào phương trình : y2= 2px, ta được:42 = 2p. 1  p = 8.

 Phương trình parabol (P) là: y2= 2.8x = 16x.

Vậy phương trình parabol (P) là: y2= 16x.

25. Tự luận
1 điểm

d) Khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn bằng 8.

Xem đáp án

c)  Parabol(P) đi qua điểm (1; 4) nên thay tọa độ (1; 4) vào phương trình : y2= 2px, ta được:42 = 2p. 1  p = 8.

 Phương trình parabol (P) là: y2= 2.8x = 16x.

Vậy phương trình parabol (P) là: y2= 16x.

d) Parabol (P) tiêu điểm Fp2;0, phương trình đường chuẩn ∆ : x +  = 0.

Vì parabol (P) có khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn bằng 8 nên:

d(F, Δ) = 8 ⇔ p2+p212+02= 8 p = 8.

 Phương trình parabol (P) là: y2= 2.8x = 16x.

Vậy phương trình parabol (P) là: y2= 16x.

26. Tự luận
1 điểm

Một gương lõm có mặt cắt hình parabol như Hình 1, có tiêu điểm cách đỉnh 5cm. Cho biết bề sâu của gương là 45 cm, tính khoảng cách AB.

Một gương lõm có mặt cắt hình parabol như Hình 1, có tiêu điểm cách đỉnh 5 cm. Cho biết bề  (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì parabol (P) có tiêu điểm cách đỉnh 5 cm  Tiêu điểm có tọa độ (5; 0)  p = 10

 Phương trình parabol (P): y2=20x.

Ta có điểm A(45; yA (P) nên thay tọa độ A vào phương trình (P), ta được:

yA2 = 20. 45  yA = 30

 AB = 2. 30 = 60 (cm).

Vậy khoảng cách AB là 60cm.

27. Tự luận
1 điểm

Một bộ thu năng lượng mặt trời để làm nóng nước được làm bằng một tấm thép không gỉ có mặt cắt hình parabol (Hình 2). Nước sẽ chảy thông qua một dường ống nằm ở tiêu điểm của parabol.

Một bộ thu năng lượng mặt trời để làm nóng nước được làm bằng một tấm thép không gỉ có (ảnh 1)

a) Viết phương trình chính tắc của parabol.

Xem đáp án

a) Chọn hệ tọa độ như hình vẽ:

Một bộ thu năng lượng mặt trời để làm nóng nước được làm bằng một tấm thép không gỉ có (ảnh 2)

Phương trình parabol (P) có dạng: y2= 2px.

Ta có: A(1; 3)  (P) nên thay tọa độ điểm A vào phương trình (P), ta được:

32 = 2p. 1  p = 92.

Vậy phương trình chính tắc của parabol (P) là: y2= 9x.

28. Tự luận
1 điểm

b) Tính khoảng cách từ tâm đường ống đến đỉnh của parabol.

Xem đáp án

b) Vì đường ống nằm ở tiêu điểm của (P) nên khoảng cách từ tâm đường ống đến đỉnh của parabol bằng: p2 = 2,25 (m).

Vậy khoảng cách từ tâm đường ống đến đỉnh của parabol khoảng 2,25 mét.

29. Tự luận
1 điểm

Cổng chào của một thành phố có dạng hình parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là 192 m (Hình 3). Từ một điểm M trên thân cổng, người ta đo được khoảng cách đến mặt đất là 2 m và khoảng cách từ chân đường vuông góc vẽ từ M xuống mặt đất đến chân cổng gần nhất là 0,5 m. Tính chiều cao của cổng.

Cổng chào của một thành phố có dạng hình parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ:

Cổng chào của một thành phố có dạng hình parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là (ảnh 2)

Phương trình parabol (P) có dạng y2 = 2px.

Gọi chiều cao của cổng là h (m) OC = h

Ta có khoảng cách từ điểm M đến mặt đất là 2m nên MH = 2 OK = h – 2 và khoảng cách từ chân đường vuông góc vẽ từ M xuống mặt đất đến cổng gần nhất là 0,5 m nên AH = 0,5.

Ta lại có khoảng cách giữa hai chân cổng là 192 m nên AC = 192 : 2 = 96.

Khi đó tọa độ điểm A là A(h; 96)

Mà AH + CH = AC

CH = AC – AH = 96 – 0,5 = 95,5

M(h – 2; 95,5).

Vì các điểm M và A thuộc parabol nên tọa độ của M và A đều thỏa mãn phương trình y2 = 2px, ta có:

962 = 2ph (1) và 95,52 = 2p(h – 2) (2)

Chia vế với vế của (1) cho (2) ta được:

962=2ph95,52=2p(h−2)⇒96295,52=hh−2 h = 2.962962−95,52≈ 192,5 (m)

Vậy chiều cao của cổng khoảng 192,5 m.