3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
Đề thi

3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm số \(\overline {5a4b} \)  biết số đó chia hết cho 5 và 9 nhưng không chia hết cho 2.

b) Tìm số \(\overline {4a5b} \) biết số đó chia hết cho 2 và 9 còn chia cho 5 dư 4.

c) Tìm số \(\overline {1a8b} \) biết số đó chia hết cho 9 còn chia cho 2 và 5 có cùng số dư.

d) Tìm số \(\overline {1a4b} \) biết số đó chia hết cho 2; 5 và 9.

e) Tìm số \(\overline {8a1b} \) biết số đó chia hết cho 2 và 9 còn chia cho 5 dư 3.

f) Tìm số \(\overline {2a3b} \) biết số đó chia hết cho 2; 5 và 9.

g) Tìm số \(\overline {4a1b} \) biết số đó chia hết cho cả 2; 5; 9.

Xem đáp án

a)

\(\overline {5a4b} \) chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 thì b = 5

Thay b = 5 vào \(\overline {5a4b} \) ta được số \(\overline {5a45} \)

Để \(\overline {5a45} \) chia hết cho 9 thì 5 + a + 4 + 5 = 14 + a phải chia hết cho 9

Suy ra: 14 + a = 18. Vậy a = 18 – 14 = 4

Số cần tìm là: 5 445

b)

Để \(\overline {4a5b} \) chia hết cho 5 dư 4 suy ra : b = 4 hoặc b = 9

Mặt khác \(\overline {4a5b} \) chia hết cho 2 nên \(\overline {4a5b} \) phải là số chẵn suy ra b = 4

Thay b = 4 vào \(\overline {4a5b} \) ta được số \(\overline {4a54} \)

Để \(\overline {4a54} \) chia hết cho 9 thì 4 + a + 5 + 4 = 13 + a chia hết cho 9

Vậy: 13 + a = 18 ⇒ a = 5

Số cần tìm là: 4 554

c)

Một số chia cho 2 có dư thì số dư phải là 1.

Vậy \(\overline {1a8b} \) chia cho 2 và 5 dư 1.

Suy ra b = 1.

Thay b = 1 vào \(\overline {1a8b} \) ta được số \(\overline {1a81} \)

Để \(\overline {1a81} \) chia hết cho 9 thì 1 + a + 8 + 1 = 10 + a phải chia hết cho 9

Vậy 10 + a = 18 ⇒ a = 8

Số phải tìm là: 1 881

d)

Để số \(\overline {1a4b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0

Thay b = 0 vào số đó ta được số: \(\overline {1a40} \)

Để số \(\overline {1a40} \) chia hết cho 9 thì 1 + a + 4 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9.

Suy ra: 5 + a = 9 ⇒ a = 9 – 5 = 4.

Vậy số cần tìm là: 1 440

e)

Để số \(\overline {8a1b} \) chia cho 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

Do \(\overline {8a1b} \) chia hết cho 2 nên b phải là số chẵn, vậy b = 8

Thay b = 8 vào \(\overline {8a1b} \) ta được số \(\overline {8a18} \)

Để \(\overline {8a18} \) chia hết cho 9 thì: 8 + a + 1 + 8 = 17 + a phải chia hết cho 9

Suy ra: 17 + a = 18 ⇒ a = 1

Vậy số cần tìm là: 8 118

f)

Để số \(\overline {2a3b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0

Thay b = 0 vào số \(\overline {2a3b} \) ta được số \(\overline {2a30} \)

Số này chia hết cho 9 nên 2 + a + 3 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9

Suy ra: 5 + a = 9 ⇒ a = 9 – 5 = 4

Số cần tìm là: 2 430

g)

Để \(\overline {4a1b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0

Thay 0 vào \(\overline {4a1b} \) ta được: \(\overline {4a10} \)

Số này chia hết cho 9 nên 4 + a + 1 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9

Suy ra: 5 + a = 9 ⇒ a = 4

Vậy số cần tìm là: 4 410

2. Tự luận
• 1 điểm

a) Người ta viết liên tiếp các chữ cái: V, I, E, T, N, A, M thành dãy VIETNAMVIETNAM.... Chữ cái thứ 2017 là chữ gì?

b) Người ta viết các chữ cái H, A, N, O, I liên tiếp thành dãy HANOIHANOI.... bằng ba thứ màu xanh, đỏ, vàng mỗi tiếng một màu. Bắt đầu từ tiếng HA màu xanh. Hỏi chữ cái thứ 2015 màu gì?

Xem đáp án

a) Ta nhận thấy chữ 7 chữ cái lập thành 1 nhóm VIETNAM mà:

2017 : 7 = 288 dư 1

Vậy chữ cái thứ 2017 là chữ V của nhóm thứ 289

b) Ta nhận thấy cữ 5 chữ cái hợp thành 1 nhóm HANOI, mỗi nhóm có 2 tiếng.

Ta có: 2015 : 5 = 403. Vậy có 403 nhóm

Gồm: 2 × 403 = 806 (tiếng)

Cứ 3 tiếng liên tiếp lập thành một nhóm màu (xanh, đỏ, vàng).

Vì: 806: 3 = 268 (dư 2)

Do đó có 268 nhóm màu và còn dư hai tiếng HA NOI. Vậy chữ cái thứ 2015 là chữ I màu đỏ của tiếng NOI

3. Tự luận
• 1 điểm

Có một số sách, nếu xếp mỗi ngăn 10 quyển thì thiếu 1 quyển, nếu xếp mỗi ngăn một tá thì thừa 9 quyển. Tính số sách đó, biết rằng số sách đó lớn hơn 150 quyển và nhỏ hơn 200 quyển.

Xem đáp án

Số sách là 1 số có 3 chữ số sao cho số đó lớn hơn 150 quyển và nhỏ hơn 200

⇒ chữ số hàng trăm là 1

Nếu xếp mỗi ngăn 10 quyển thì thiếu 1 quyển ⇒ số đó chia cho 10 dư 9

Vậy chữ số hàng đơn vị là 9

Nếu xếp mỗi ngăn một tá thì thừa 9 quyển ⇒ Số đó chia cho 12 dư 9

Suy ra Số đó chia hết cho 3 và chia cho 4 dư 1.

Các số chia cho 4 dư 1 mà có tận cùng là 1 là: 21; 41; 61; 81.

Do số sách là 1 số có 3 chữ số sao cho số đó lớn hơn 150 quyển và nhỏ hơn 200 nên chữ số hàng chục là 6 hoặc 8

Số đó chia hết cho 3 nên chữ số hàng chục là 8 (vì:1 + 8 + 9 = 18 chia hết cho 3)

Vậy số sách đó là: 189 quyển

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả