29 câu Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Tổng và hiệu hai vecto có đáp án (Mới nhất)
29 câu hỏi
Cho tam giác ABC vuông tại A có ABC^=300 và BC=a5.
Tính độ dài của các vectơ AB→+AC→.
a2
a5
a7
a3
(hình 1.10)
Theo quy tắc ba điểm ta có
· AB→+BC→=AC→
Mà sinABC^=ACBC
⇒AC=BC.sinABC^=a5.sin300=a52
Do đó AB→+BC→=AC→=AC=a52
· AC→−BC→=AC→+CB→=AB→
Ta có AC2+AB2=BC2⇒AB=BC2−AC2=5a2−5a24=a152
Vì vậy AC→−BC→=AB→=AB=a152
Gọi D là điểm sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Khi đó theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+AC→=AD→
Vì tam giác ABC vuông ở A nên tứ giác ABCD là hình chữ nhật suy ra AD=BC=a5
Vậy AB→+AC→=AD→=AD=a5
Chọn B
Cho hình vuông ABCD có tâm là O và cạnh a. M là một điểm bất kỳ.
a) Tính AB→+AD→, OA→−CB→, CD→−DA→
AB→+AD→=a2
OA→−CB→=a
CD→−DA→=a2
Cả A, B, C đều đúng
a) + Theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+AD→=AC→
Suy ra AB→+AD→=AC→=AC
Áp dụng định lí Pitago ta có AC2=AB2+BC2=2a2⇒AC=2a
Vậy AB→+AD→=a2
+ Vì O là tâm của hình vuông nên OA→=CO→ suy ra OA→−CB→=CO→−CB→=BC→
Vậy OA→−CB→=BC→=a
+ Do ABCD là hình vuông nên CD→=BA→ suy ra CD→−DA→=BA→+AD→=BD→
Mà BD→=BD=AB2+AD2=a2 suy ra CD→−DA→=a2
Chọn C
b) Chứng minh rằng u→=MA→+MB→−MC→−MD→ không phụ thuộc vị trí điểm M. Tính độ dài vectơ u→
2a
3a
a
4a
b) Theo quy tắc phép trừ ta có u→=MA→−MC→+MB→−MD→=CA→+DB→
Suy ra u→ không phụ thuộc vị trí điểm M.
Qua A kẻ đường thẳng song song với DB cắt BC tại C'.
Khi đó tứ giác ADBC' là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song) suy ra DB→=AC'→
Do đó u→=CA→+AC'→=CC'→
Vì vậy u→=CC'→=BC+BC'=a+a=2a
Chọn A
Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính độ dài của các vectơ sau AB→−AC→, AB→+AC→.
AB→−AC→=a
AB→+AC→=a3
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
(Hình 1.45)
Theo quy tắc trừ ta có AB→−AC→=CB→⇒AB→−AC→=BC=a
Gọi A' là đỉnh của hình bình hành ABA'C và O là tâm hình bình hành đó. Khi đó ta có AB→+AC→=AA'→.
Ta có AO=AB2−OB2=a2−a24=a32
Suy ra AB→+AC→=AA'=2AO=a3Chọn C
Cho hình vuông ABCD có tâm là O và cạnh a. M là một điểm bất kỳ.
a) Tính AB→+OD→, AB→−OC→+OD→
AB→+OD→=a22
AB→−OC→+OD→=a
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
(Hình 1.46)
a) Ta có
OD→=BO→⇒AB→+OD→=AB→+BO→=AO→AB→+OD→=AO=AC2=a22
Ta có OC→=AO→ suy ra AB→−OC→+OD→=AB→−AO→+OD→=OB→+OD→=0→⇒AB→−OC→+OD→=0Chọn A
b) Tính độ dài vectơ MA→−MB→−MC→+MD→
MA→−MB→−MC→+MD→=a
MA→−MB→−MC→+MD→=3a
MA→−MB→−MC→+MD→=2a
MA→−MB→−MC→+MD→=3a2
b) Áp dụng quy tắc trừ ta có MA→−MB→−MC→+MD→=MA→−MB→−MC→−MD→=BA→−DC→=BA→−DC→
Lấy B' là điểm đối xứng của B qua A
Khi đó −DC→=AB'→⇒BA→−DC→=BA→+AB'→=BB'→
Suy ra MA→−MB→−MC→+MD→=BB'→=BB'=2a
Chọn C
Cho hình thoi ABCD cạnh a và BCD^=600. Gọi O là tâm hình thoi.
Tính AB→+AD→, OB→−DC→
AB→+AD→=a3,
OB→−DC→= a32
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Ta có AB→+AD→=AD→=2acos300=a3,
OB→−DC→=CO→=acos600= a32
Chọn C
Cho bốn điểm A, B, C, O phân biệt có độ dài ba vectơ OA→, OB→, OC→ cùng bằng a và OA→+OB→+OC→=0→
a) Tính các góc AOB, BOC, COA
AOB^=1200
BOC^=600
AOB^= BOC^= COA^=1200
COA^=300
a) Từ giả thiết suy ra ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều nhận O làm trọng tâm do đó AOB^= BOC^= COA^=1200
Chọn C
b) Tính OB→+AC→−OA→
OB→+AC→−OA→=a3
OB→+AC→−OA→=2a3
OB→+AC→−OA→=3a3
OB→+AC→−OA→=a
b) Gọi I là trung điểm BC. Theo câu a) ΔABC đều nên AI=32a
OB→+AC→−OA→=a3
Chọn A
Cho góc Oxy. Trên Ox, Oy lấy hai điểm A, B . Tìm điều kiện của A,B sao cho OA→+OB→ nằm trên phân giác của góc Oxy.
OA=OB
12OA=OB
2OA=OB
OA=2OB
Dựng hình bình hành OACB. Khi đó: OA→+OB→=OD→
Vậy OD→ nằm trên phân giác góc xOy ⇔OACB là hình thoi ⇔OA=OB.
Chọn A
Cho năm điểm A,B,C,D,E. Khẳng định nào đúng?
a)
AB→+CD→+EA→=2CB→+ED→
AB→+CD→+EA→=12CB→+ED→
AB→+CD→+EA→=32CB→+ED→
AB→+CD→+EA→=CB→+ED→
a) Biến đổi vế trái ta có
VT=AC→+CB→+CD→+ED→+DA→ =CB→+ED→+AC→+CD→+DA→ =CB→+ED→+AD→+DA→
=CB→+ED→=VP ĐPCM
Chọn D
b)
AC→+CD→−EC→=2AE→−DB→+CB→
AC→+CD→−EC→=3AE→−DB→+CB→
AC→+CD→−EC→=AE→−DB→+CB→4
AC→+CD→−EC→=AE→−DB→+CB→
b) Đẳng thức tương đương với
AC→−AE→+CD→−CB→−EC→+DB→=0→⇔EC→+BD→−EC→+DB→=0→
BD→+DB→=0→ (đúng) ĐPCM.
Chọn D
Cho hình bình hành ABCD tâm O. M là một điểm bất kì trong mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
a)
BA→+DA→+AC→=0→
BA→+DA→+AC→=AB→
BA→+DA→+AC→=2AM→
BA→+DA→+AC→=AM→
(Hình 1.12)
a) Ta có
BA→+DA→+AC→=−AB→−AD→+AC→ =−AB→+AD→+AC→
Theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+AD→=AC→ suy ra BA→+DA→+AC→=−AC→+AC→=0→Chọn A
b)
OA→+OB→+OC→+OD→=OM→
OA→+OB→+OC→+OD→=3OM→
OA→+OB→+OC→+OD→=0→
OA→+OB→+OC→+OD→=4OM→
b) Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: OA→=CO→⇒OA→+OC→=OA→+AO→=0→
Tương tự: OB→+OD→=0→⇒OA→+OB→+OC→+OD→=0→
Chọn C
c)
MA→+MC→=2MB→+2MD→
MA→+MC→=MB→+MD→2
MA→+MC→=MB→+MD→
MA→+MC→=3MB→+MD→
c) Cách 1: Vì ABCD là hình bình hành nên
AB→=DC→⇒BA→+DC→=BA→+AB→=0→
⇒MA→+MC→=MB→+BA→+MD→+DC→ =MB→+MD→+BA→+DC→=MB→+MD→
Cách 2: Đẳng thức tương đương với MA→−MB→=MD→−MC→⇔BA→=CD→
(đúng do ABCD là hình bình hành)
Chọn C
Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
BM→+CN→+AP→=AB→
BM→+CN→+AP→=12AB→
BM→+CN→+AP→=0→
BM→+CN→+AP→=2AB→
a) Vì PN, MN là đường trung bình của tam giác ABC nên
PN//BM, MN//BP suy ra tứ giác BMNP là hình bình hành ⇒BM→=PN→
N là trung điểm của AC⇒CN→=NA→
Do đó theo quy tắc ba điểm ta có BM→+CN→+AP→=PN→+NA→+AP→=PA→+AP→=0→
Chọn C
b)
AP→+AN→−AC→+BM→=1AB2→
AP→+AN→−AC→+BM→=BC2→
AP→+AN→−AC→+BM→=AM→
AP→+AN→−AC→+BM→=0→
b) Vì tứ giác APMN là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có AP→+AN→=AM→, kết hợp với quy tắc trừ ⇒AP→+AN→−AC→+BM→=AM→−AC→+BM→=CM→+BM→
Mà CM→+BM→=0→ do M là trung điểm của BC.
Vậy AP→+AN→−AC→+BM→=0→.
Chọn D
c) với O là điểm bất kì.
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→2
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→3
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→4
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→
c) Theo quy tắc ba điểm ta có
OA→+OB→+OC→=OP→+PA→+OM→+MB→+ON→+NC→=OM→+ON→+OP→+PA→+MB→+NC→=OM→+ON→+OP→−BM→+CN→+AP→
Theo câu a) ta có BM→+CN→+AP→=0→ suy ra OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→
Chọn D
Cho bốn điểm A,B,C,D. Tìm khẳng định đúng nhất?
a)
DA→−CA→=DB→−CB→
DA→−CA→=DB→−CB→2
DA→−CA→=DB→−CB→4
DA→−CA→=DB→−CB→3
a) Áp dụng quy tắc trừ ta có DA→−CA→=DB→−CB→⇔DA→−DB→=CA→−CB→
⇔BA→=BA→ (đúng)
Chọn A
b)
AC→+DA→+BD→=AD→−CD→+BA→
AC→+DA→+BD→=AD→−CD→+BA→2
AC→+DA→+BD→=AD→−CD→+BA→3
AC→+DA→+BD→=AD→−CD→+BA→4
b) Áp dụng quy tắc ba điểm ta có AC→+DA→+BD→=AD→−CD→+BA→⇔DA→+AC→+BD→=BA→+AD→−CD→
⇔DC→+BD→=BD→−CD→ (đúng)
Chọn A
Cho các điểm A,B,C,D,E,F. Khẳng định nào đúng nhất?
AD→+BE→+CF→=AE→+BF→+CD→2
AD→+BE→+CF→=AE→+BF→+CD→4
AD→+BE→+CF→=AE→+BF→+CD→3
AD→+BE→+CF→=AE→+BF→+CD→
Cách 1: Đẳng thức cần chứng minh tương đương với
AD→−AE→+BE→−BF→+CF→−CD→=0→
⇔ED→+FE→+DF→=0→
⇔EF→+FE→=0→
(đúng)
Cách 2: VT=AD→+BE→+CF→=AE→+ED→+BF→+FE→+CD→+DF→
=AE→+BF→+CD→+ED→+FE→+DF→=AE→+BF→+CD→=VP
Chọn D
Cho hình bình hành ABCD tâm O. M là một điểm bất kì trong mặt phẳng.Khẳng định nào đúng?
a)
AB→+OD→+OC→=AC→2
AB→+OD→+OC→=2AC→
AB→+OD→+OC→=AC→
AB→+OD→+OC→=3AC→
a) Ta có OD→=BO→ do đó AB→+OD→+OC→=AB→+BO→+OC→=AO→+OC→=AC→
Chọn C
b) BA→+BC→+OB→=OD→
BA→+BC→+OB→=3OD→
BA→+BC→+OB→=OD→
BA→+BC→+OB→=4OD→
BA→+BC→+OB→=2OD→
b) Theo quy tắc hình bình hành ta có BA→+BC→+OB→=BD→+OB→=OB→+BD→=OD→
Chọn B
c) BA→+BC→+OB→=MO→−MB→
BA→+BC→+OB→=MO→−MB→2
BA→+BC→+OB→=MO→−MB→3
BA→+BC→+OB→=MO→−MB→
BA→+BC→+OB→=MO→−MB→4
c) Theo câu b) ta có BA→+BC→+OB→=OD→
Theo quy tắc trừ ta có MO→−MB→=BO→
Mà OD→=BO→ suy ra BA→+BC→+OB→=MO→−MB→
Chọn C
Cho tam giác . Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Khẳng định nào đúng?
a)
NA→+PB→+MC→=AB→
NA→+PB→+MC→=BC→
NA→+PB→+MC→=AC→
NA→+PB→+MC→=0→
a) Vì PB→=AP→, MC→=PN→ nên NA→+PB→+MC→=NA→+AP→+PN→=NP→+PN→=0→
Chọn D
b)
MC→+BP→+NC→=12BC→
MC→+BP→+NC→=2BC→
MC→+BP→+NC→=3BC→
MC→+BP→+NC→=BC→
b) Vì MC→=BM→ và kết hớp với quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành ta có
MC→+BP→+NC→=BM→+BP→+NC→=BN→+NC→=BC→
Chọn D
Cho hai hình bình hành ABCD và ABC'D" có chung đỉnh A. Khẳng định nào đúng
B'B→+CC'→+D'D→=AC→
B'B→+CC'→+D'D→=0→
B'B→+CC'→+D'D→=BC→
B'B→+CC'→+D'D→=BD2→
Theo quy tắc trừ và quy tắc hình bình hành ta có
B'B→+CC'→+D'D→=AB→−AB'→+AC'→−AC→+AD→−AD'→=AB→+AD→−AC→−AB'→+AD→'+AC→=0→Chọn B
Cho ngũ giác đều ABCDE tâm O. Chứng minh rằng OA→+OB→+OC→+OE→+OF→=0→
Đặt u→=OA→+OB→+OC→+OE→+OF→
Vì ngũ giác đều nên vectơ OA→+OB→+OC→+OE→ cùng phương với OF→ nên u→ cùng phương với OF→.
Tương tự u→ cùng phương với OE→ suy ra u→=0→ .
Cho hình bình hành ABCD. Dựng AM→ = BA→ , MN→=DA→, NP→=DC→, PQ→=BC→
Chứng minh rằng: AQ→ = 0→
Theo quy tắc ba điểm ta có AQ→ = AM→+MN→+NP→+PQ→=BA→+DA→+DC→+BC→
Mặt khác BA→+BC→=BD→, DA→+DC→=DB→ suy ra AQ→=BD→+DB→=0→





