27 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn có đáp án
Đề thi

27 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1280 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = {t^2} - \frac{1}{6}{t^3}\left( m \right).\) Tìm thời điểm \(t\) (giây) mà tạo đó vận tốc \(v\left( {m/s} \right)\) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất.

\(t = 2\).

\(t = 0,5\).

\(t = 2,5\).

\(t = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 2t - \frac{1}{2}{t^2}.\) Suy ra \(v'\left( t \right) = 2 - t\) và \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2.\)

Bảng biến thiên

Một chất điểm chuyển động theo quy luật s(t) = t^2- 1/6t^3 (m). Tìm thời điểm t (giây) mà tạo đó vận tốc v(m/s) (ảnh 1)

Vậy chất điểm đạt vận tốc lớn nhất tại thời điểm \(t = 2\) (giây).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất \(P\)(đơn vị \[W\]) của một mạch điện được cung cấp bởi một nguồn pin \(12V\)được cho bởi công thức \(P = 12I - 0,5{I^2}\) với \(I\)(đơn vị \(A\)) là cường độ dòng điện. Tìm công suất tối đa của mạch điện.

\(72\).

\(12\).

\( - \frac{1}{{192}}\).

\(\frac{{23}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét hàm số \(P = 12I - 0,5{I^2}\) với \(I \ge 0\) có đạo hàm \(P' = 12 - I\); \(P' = 0 \Leftrightarrow I = 12\).

Bảng biến thiên:

Công suất P (đơn vị W) của một mạch điện được cung cấp bởi một nguồn pin 12V được cho bởi công thức P = 12I - 0,5I^2 (ảnh 1)

Công suất tối đa của mạch điện là \(72\,\left( {\rm{W}} \right)\) đạt được khi cường độ dòng điện là \(12\,\left( A \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - 2{t^3} + 24{t^2} + 9t - 3\) với \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

289 \(\left( {m/s} \right)\).

105 \(\left( {m/s} \right)\).

111 \(\left( {m/s} \right)\).

487 \(\left( {m/s} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(v\left( t \right) = s' =  - 6{t^2} + 48t + 9\). Xét hàm số \(v\left( t \right) =  - 6{t^2} + 48t + 9\), \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

Ta có \(v'\left( t \right) =  - 12t + 48 = 0 \Leftrightarrow t = 4\)(Nhận). Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{v\left( 0 \right) = 9}\\{v\left( 4 \right) = 105}\\{v\left( {10} \right) =  - 111}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{t \in \left[ {0;10} \right]} v\left( t \right) = v\left( 4 \right) = 105\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được đo bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,25{x^2}\left( {30 - x} \right)\) trong đó \(x\left( {mg} \right)\) và  là lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân. Để huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều lượng bằng bao nhiêu:

15mg

30mg

40mg

20mg

Xem đáp án

Chọn D

\(x > 0\)Ta có: \(G\left( x \right) = 0,25{x^2}\left( {30 - x} \right) = \frac{3}{4}{x^2} - \frac{1}{{40}}{x^3}\)

\(G'\left( x \right) = \frac{3}{2}x - \frac{3}{{40}}{x^2}\); \(G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{3}{2}x - \frac{3}{{40}}{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\left( {loai} \right)\\x = 20\,\,\left( {thoa\,\,man} \right)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được đo bởi công thức G(x) = 0,25x^2 (30-x) trong đó x (mg) (ảnh 1)Dựa vào bảng biến thiên thì bênh nhân cần tiêm một lượng thuốc \(20mg\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là \(G\left( t \right) = 45{t^2} - {t^3}\), (kết quả khảo sát được trong 10 tháng vừa qua). Nếu xem \(G'\left( t \right)\) là tốc độ truyền bệnh (người / ngày) tại thời điểm t thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất sẽ vào ngày thứ:

25

30

20

15

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(G'\left( t \right) = 90t - 3{t^2};G''\left( t \right) = 90 - 6t = 0 \Leftrightarrow 90 - 6t = 0 \Leftrightarrow t = 15\)

Bảng biến thiên:

Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t (ảnh 1)

Vậy tốc độ truyền bệnh lớn nhất sẽ vào ngày thứ 15.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. độ sâu \(h\left( m \right)\) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\left( h \right)\) trong ngày cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12\). Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?

\(t = 10\left( h \right)\)

\(t = 14\left( h \right)\)

\(t = 15\left( h \right)\)

\(t = 22\left( h \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(h' =  - 3\left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right)\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{\pi }{2}\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right).\)

\(h' = 0 \Leftrightarrow  - \frac{\pi }{2}\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - 2 + 6k,\left( {k \in {Z_{\left(  +  \right)}}} \right)\)

Ở đây ta chỉ cần xét một số giá trị

 

Media VietJack

Ta suy ra được h đạt giá trị lớn nhất khi t =10 \(\left( h \right)\)

Lưu ý: Ngoài cách trên ta có thể làm như sau

Vì \( - 1 \le cos\left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1 \Rightarrow 9 \le 3cos\left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12 \le 15.\)

Vậy để h lớn nhất thì \(cos\left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow t =  - 2 + 12k,\left( {k \in {Z_{( + )}}} \right)\)

Vậy \(h\) đạt giá trị lớn nhất khi t =10 \(\left( h \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích nước của một bề bơi sau t phút b ơm tính theo công thức \(V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\) \(\left( {0 \le t \le 90} \right)\). Tốc độ bơm nước tại thời điểm t được tính bởi \(v\left( t \right) = V'\left( t \right)\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng.

Tốc độ bơm giảm từ phút 60 đến phút thứ 90.

Tốc độ bơm luôn giảm.

Tốc độ bơm tăng từ phút 0 đến phút thứ 75.

Cả ba đáp án đều sai

Xem đáp án

Chọn A

Xét hàm \(V' = \frac{9}{{10}}{t^2} - \frac{1}{{100}}{t^3}{\rm{  }}\left( {0 \le t \le 90} \right)\); \(V'' = \frac{9}{5}t - \frac{3}{{100}}{t^2} \Rightarrow V'' = 0{\rm{ khi  }}t = 0,t = 60\)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số \(V'\) đồng biến trên \(\left( {0\, & ;60} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {60;\,90} \right)\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nuối cá thí nghiệm trong hồ, một nhà khoa học đã nhận thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng là \(P\left( n \right) = 480 - 20n\left( g \right)\). Hỏi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?

14

13

12

11

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(F\left( n \right)\) là hàm cân nặng của n con cá sau vụ thu hoạch trên một đơn vị diện tích

Ta có: \(F\left( n \right) = \left( {480 - 20n} \right).n = 480n - 20{n^2}\)

Để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất thì cân nặng của n con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ là lớn nhất.

Bài toán trở thành tìm \(n \in {\mathbb{N}^*}\) sao cho \(F\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

\(F'\left( n \right) = 480 - 40n;\,\,F'\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow 480 - 40n = 0 \Leftrightarrow n = 12\)

Học sinh tự lập bảng biến thiên.

Vậy phải thả 12 con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm nhiệt độ trong phòng từ \({28^0}C\), một hệ thống làm mát được phép hoạt động trong 10 phút. Gọi \(T\) (đơn vị \(^0C\)) là nhiệt độ phòng ở phút thứ \(t\) được cho bởi công thức \(T =  - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in [1;10]\). Tìm nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống làm mát bắt đầu hoạt động.

\({27,832^0}C\).

\({18,4^0}C\).

\({26,2^0}C\).

\({25,312^0}C\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét hàm số \(T =  - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in [1;10]\).

\(T' =  - 0,024{t^2} - 0,16 < 0,\forall t \in [1;10]\) suy ra hàm số \(T\)nghịch biến trên đoạn \[{\rm{[}}1;10]\].

Nhiệt độ thấp nhất trong phong đạt được là \({T_{\min }} = T\left( {10} \right) = {18,4^0}C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2.000.000 đồng mỗi tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ 100.000 đồng mỗi tháng thì có thêm 2 căn hộ bị bỏ trống. Muốn có thu nhập cao nhất, công ty đó phải cho thuê với giá mỗi căn hộ là bao nhiêu?

2.250.000

2.350.000

2.450.000

2.550.000

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x\) là giá thuê thực tế của mỗi căn hộ, (\(x\): đồng; \(x \ge 2000.000\) đồng)

Ta có thể lập luận như sau:

Tăng giá 100.000 đồng thì có 2 căn hộ bị bỏ trống.

Tăng giá \(x - 2.000.000\) đồng thì có bao nhiêu căn hộ bị bỏ trống.

Theo quy tắc tam xuất ta có số căn hộ bị bỏ trống là: \(\frac{{2\left( {x - 2.000.000} \right)}}{{100.000}} = \frac{{x - 2.000.000}}{{50.000}}\)

Do đó khi cho thuê với giá x đồng thì số căn hộ cho thuê là:

\[50 - \frac{{x - 2.000.000}}{{50.000}} =  - \frac{x}{{50.000}} + 90\]

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được khi cho thuê các căn hộ, (\(F\left( x \right)\): đồng).

Ta có: \[F\left( x \right) = \left( { - \frac{x}{{50.000}} + 90} \right)x =  - \frac{1}{{50.000}}{x^2} + 90x\] ( bằng số căn hộ cho thuê nhân với giá cho thuê mỗi căn hộ).

Câu toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \[F\left( x \right) =  - \frac{1}{{50.000}}{x^2} + 90x\], \(x \ge 2.000.000\)

\(F'\left( x \right) =  - \frac{1}{{25.000}}x + 90\); \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{{25.000}}x + 90 = 0 \Leftrightarrow x = 2.250.000\)

Bảng biến thiên:

Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2.000.000 đồng (ảnh 1)

Suy ra \(F\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 2.250.000\)

Vậy công ty phải cho thuê với giá 2.250.000 đồng mỗi căn hộ thì được lãi lớn nhất.

Nhận xét:

Sau khi tìm được hàm \[F\left( x \right) =  - \frac{1}{{50.000}}{x^2} + 90x\]. Ta không cần phải đi khảo sát và vẽ bảng biến thiên như trên. Đề đã cho bốn đáp án x, ta dùng phím CALC của MTCT để thay lần lượt các giá trị vào, cái nào làm cho \(F\left( x \right)\) lớn nhất chính là giá trị cần tìm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán bưởi Đoan Hùng của Phú Thọ với giá bán mỗi quả là 50.000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng 40 quả bưởi. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm mỗi quả 5000 đồng thì số bưởi bán được tăng thêm là 50 quả. Xác định giá bán để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi quả là 30.000 đồng.

44.000đ

43.000đ

42.000đ

41.000đ

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(x\) là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng, (x: đồng; \(30.000 \le x \le 50.000\) đồng).

Ta có thể lập luận như sau:

Giá 50.000 đồng thì bán được 40 quả bưởi

Giảm giá 5.000 đồng thì bán được thêm 50 quả.

Giảm giá 50.000 – \(x\) thì bán được thêm bao nhiêu quả?

Theo quy tắc tam xuất số quả bán thêm được là: \(\left( {50000 - x} \right).\frac{{50}}{{5000}} = \frac{1}{{100}}\left( {50000 - x} \right)\).

Do đó Số quả bưởi bán được tương ứng với giá bán \(x\): \(40 + \frac{1}{{100}}\left( {50000 - x} \right) =  - \frac{1}{{100}}x + 540\)

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được (\[F(x)\]: đồng).

Ta có: \(F\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{100}}x + 540} \right).\left( {x - 30.000} \right) =  - \frac{1}{{100}}{x^2} + 840x - 16.200.000\)

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số:

\(F\left( x \right) =  - \frac{1}{{100}}{x^2} + 840x - 16.200.000\), điều kiện: \(30.000 \le x \le 50.000\).

\(F'\left( x \right) =  - \frac{1}{{50}}x + 840;\,\,F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{{50}}x + 840 = 0 \Leftrightarrow x = 42.000\)

Vì hàm \(F\left( x \right)\) liên tục trên \(30.000 \le x \le 50.000\) nên ta có:

\(F\left( {30.000} \right) = 0\,;\,\,F\left( {42.000} \right) = 1.440.000\,;\,\,F\left( {50.000} \right) = 800.000\)

Vậy với \(x = 42.000\) thì \(F\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Vậy để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng là 42.000 đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe khách đi từ Việt Trì về Hà Nội chở tối đa được là 60 hành khách một chuyến. Nếu một chuyến chở được m hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách được tính là \({\left( {30 - \frac{{5m}}{2}} \right)^2}\) đồng. Tính số hành khách trên mỗi chuyến xe để nhà xe thu được lợi nhuận mỗi chuyến xe là lớn nhất.?

30

40

50

60

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(x\) là số hành khách trên mỗi chuyến xe để số tiền thu được là lớn nhất \(\left( {0 < x \le 60} \right)\)

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được (\(F\left( x \right)\): đồng)

Số tiền thu được: \(F\left( x \right) = {\left( {300 - \frac{{5x}}{2}} \right)^2}.x = 90.000x - 1500{x^2} + \frac{{25}}{4}{x^3}\)

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số:

\(F'\left( x \right) = 90000 - 3000x + \frac{{75}}{4}{x^2};\,F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 90000 - 3000x + \frac{{75}}{4}{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120(loai)\\x = 40(t/m)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

Một xe khách đi từ Việt Trì về Hà Nội chở tối đa được là 60 hành khách một chuyến. Nếu một chuyến chở được m hành khách (ảnh 1)

Vậy để thu được số tiền lớn nhất thì trên mỗi chuyến xe khách đó phải chở 40 người.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400 ngàn đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm 20 ngàn đồng thì có thêm 2 phòng trống. Giám đốc phải chọn giá phòng mới là bao nhiêu để thu nhập của khách sạn trong ngày là lớn nhất.

480 ngàn.

50 ngàn.

450 ngàn.

80 ngàn.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(x\)(ngàn đồng) là giá phòng khách sạn cần đặt ra, \(x > 400\) (đơn vị: ngàn đồng).

Giá chênh lệch sau khi tăng \(x - 400\).

Số phòng cho thuê giảm nếu giá là \(x\): \(\frac{{\left( {x - 400} \right) + 2}}{{20}} = \frac{{x - 400}}{{10}}\).

Số phòng cho thuê với giá \(x\) là \(50 - \frac{{x - 400}}{{10}} = 90 - \frac{x}{{10}}\).

Tổng doanh thu trong ngày là: \(f\left( x \right) = x\left( {90 - \frac{x}{{10}}} \right) =  - \frac{{{x^2}}}{{10}} + 90x\).

\(f'\left( x \right) =  - \frac{x}{5} + 90 = 0 \Leftrightarrow x = 450\).

Bảng biến thiên:

Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400 ngàn đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 450\).

Vậy nếu cho thuê với giá 450 ngàn đồng thì sẽ có doanh thu cao nhất trong ngày là 2.025.000 đồng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty dụ lịch Ban Mê dự định tổ chức một tua xuyên Việt. Công ty dự định nếu giá tua là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 150 người tham gia. Để kích thích mọi người tham gia, công ty quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá tua 100 ngàn đồng thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải bán giá tua là bao nhiêu để doanh thu từ tua xuyên Việt là lớn nhất.

1375000.

3781250.

2500000.

3000000.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(x\)(triệu đồng) là giá tua.

Giá đã giảm so với ban đầu là \(2 - x\).

Số người tham gia tăng thêm nếu giá bán \(x\) là: \(\frac{{\left( {2 - x} \right)20}}{{0,1}} = 400 - 200x\).

Số người sẽ tham gia nếu bán giá \(x\) là: \(150 + \left( {400 - 200x} \right) = 550 - 220x\).

Tổng doanh thu là: \(f\left( x \right) = x\left( {550 - 200x} \right) =  - 200{x^2} + 550x\);

\(f'\left( x \right) =  - 400x + 550 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{8}\)

Bảng biến thiên

Công ty du lịch Ban Mê dự định tổ chức một tua xuyên Việt. Công ty dự định nếu giá tua là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 150 người tham gia (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{{11}}{8} = 1,375\).

Vậy công ty cần đặt giá tua 1375000 đồng thì tổng doanh thu sẽ cao nhất là 378125000 đồng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Tôm có một cái ao có diện tích \(50{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) để nuôi cá. Vụ vừa qua bác nuôi với mật độ \(20\,{\rm{con/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và thu được tất cả \(1,5\) tấn cá thành phẩm. Theo kinh nghiệm nuôi cá thu được bác ấy cứ giảm đi \(8\) con/m2 thì tương ứng sẽ có mỗi con cá thành phẩm thu được tăng thêm \(0,5\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Hỏi vụ tới bác phải mua bao nhiêu con cá giống để đạt được tổng khối lượng cá thành phẩm cao nhất? (Giả sử không có hao hụt trong quá trình nuôi).

\(1100\) con.

\(1000\) con.

\(500\) con.

\(502\) con.

Xem đáp án

Chọn A

Số cá vụ vừa rồi Bác Tôm nuôi là \(20.50 = 1000\) con.

Vậy trọng lượng mỗi con là \(1,5\) kg.

Gọi số cá giảm là \(8x\) con.

Trọng lượng thu được của vụ tới là: \(\left( {1000 - 400x} \right)\left( {1,5 + 0,5x} \right) =  - 200{x^2} - 100x + 1500\).

Hàm số đạt cực đại tại \(x =  - \frac{1}{4}\). Vậy số cá giống ban đầu là \(1100\) con.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4 mét và đặt ở độ cao 1,8 mét so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình). Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đó? Biết rằng góc \(\widehat {BOC}\) là góc nhọn.

Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4 mét và đặt ở độ cao 1,8 mét so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình) (ảnh 1)

\(AO = 2,4\)m

\(AO = 2\)m

\(AO = 2,6\)m

\(AO = 3\)m

Xem đáp án

Chọn A

Đặt độ dài cạnh \(AO = x\)cm, \(\left( {x > 0} \right)\)

Suy ra: \(BO = \sqrt {3,24 + {x^2}} ,CO = \sqrt {10,24 + {x^2}} \)

Ta sử dụng định lí cosin trong tam giác \(OBC\) ta có:

cosBOC^=OB2+OC2−BC22.OB.OC=3,24+x2+10,24+x2−1,9623,24+x210,24+x2=5,76+x23,24+x210,24+x2

Vì góc \(\widehat {BOC}\) là góc nhọn nên bài toán trở thành tìm \(x\) để  \(F\left( x \right) = \frac{{5,76 + {x^2}}}{{\sqrt {\left( {3,24 + {x^2}} \right)\left( {10,24 + {x^2}} \right)} }}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Đặt \(\left( {3,24 + {x^2}} \right) = t,\left( {t > 3,24} \right)\) suy ra \(F\left( t \right) = \frac{{t + \frac{{63}}{{25}}}}{{\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }} = \frac{{25t + 63}}{{25\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}\)

Ta tìm t để \(F(t)\) nhận giá trị nhỏ nhất.

\(F'\left( t \right) = {\left( {\frac{{25t + 63}}{{25\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right)^\prime } = \frac{1}{{25}}\left( {\frac{{25\sqrt {t\left( {t + 7} \right)}  - \left( {25t + 63} \right)\left( {\frac{{2t + 7}}{{2\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right)}}{{t\left( {t + 7} \right)}}} \right)\)

\( = \frac{1}{{25}}\left( {\frac{{50\left( {{t^2} + 7t} \right) - \left( {25t + 63} \right)\left( {2t + 7} \right)}}{{2t\left( {t + 7} \right)\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right) = \frac{1}{{25}}\left( {\frac{{49t - 441}}{{2t\left( {t + 7} \right)\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 9\)

Bảng biến thiên:

Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4 mét và đặt ở độ cao 1,8 mét so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình) (ảnh 2)

Thay vào đặt ta có: \(\left( {3,24 + {x^2}} \right) = 9 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{144}}{{25}} \Leftrightarrow x = 2,4m\)

Vậy để nhìn rõ nhất thì \[AO = 2,4\]m.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hình vuông có cạnh bằng \(6\) người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ. Sau đó người ta gập thành hình hộp chữ nhật không nắp. Tính thể tích lớn nhất của khối hộp.

Từ hình vuông có cạnh bằng 6 người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ (ảnh 1)

\(8\sqrt 2 \).

\(10\sqrt 2 \).

\(9\sqrt 2 \).

\(11\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn A

Đặt kích thước các cạnh như hình vẽ

Từ hình vuông có cạnh bằng 6 người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ (ảnh 2)

Ta có \(\frac{x}{{\sqrt 2 }} + y\sqrt 2  + \frac{x}{{\sqrt 2 }} = 6\)\( \Leftrightarrow x + y = 3\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow y = 3\sqrt 2  - x\) với \(0 < x < 3\sqrt 2 \).

Thể tích của khối hộp tạo thành là \(V = {x^2}y = {x^2}\left( {3\sqrt 2  - x} \right)\).

Ta có \[V' = 3x\left( {2\sqrt 2  - x} \right) = 0 \Rightarrow x = 2\sqrt 2 \].

Bảng biến thiên

Từ hình vuông có cạnh bằng 6 người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ (ảnh 3)Vậy: \(\max V = 8\sqrt 2 \) khi \(x = 2\sqrt 2 \),\(y = \sqrt 2 \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 4, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với \(ABCD\). Biết rằng bốn tam giác là bốn tam giác cân. Hỏi tổng diện tích của hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với ABCD (ảnh 1)

\(\frac{{19}}{3}\).

\(\frac{{17}}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

\(\frac{{14}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với ABCD (ảnh 2)

Đặt \(AM = x\,\,\,\left( {0 < x < 4} \right) \Rightarrow ME = 4 - 2x\).

\[2M{Q^2} = {\left( {4 - 2x} \right)^2} \Leftrightarrow M{Q^2} = 2{\left( {2 - x} \right)^2} \Leftrightarrow MQ = \sqrt {2\left( {2 - x} \right)} \]

Gọi \(S\) tổng diện tích của hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân nhỏ.

\(S = 4.\frac{{M{Q^2}}}{2} + P{Q^2} = 2M{Q^2} + M{N^2} = {\left( {4 - 2x} \right)^2} + {\left( {x\sqrt 2 } \right)^2} = 6{x^2} - 16x + 16\)\( = 0 \Leftrightarrow x = \frac{4}{3}\)

Bảng biến thiên

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với ABCD (ảnh 3)Vậy \({S_{\min }} = \frac{{16}}{3}\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất?Biết dòng sông là thẳng,mục tiêu cách chiến sỹ 1km theo đường chim bay và chiến sỹ cách bờ bên kia 100m.

\[\frac{{200\sqrt 2 }}{3}\].

\[75\sqrt 3 \].

\[\frac{{200\sqrt 3 }}{3}\].

\[75\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Chọn D

Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông (ảnh 1)

Gọi \(A\)  là mục tiêu; \(B\) là vị trí chiến sỹ và \(BD\) là đường bơi của chiến sỹ.

Chọn một đơn vị độ dài là 100m suy ra \[BC = 1;AB = 10;\]\[AC = 3\sqrt {11} \]

Gọi vận tốc bơi của chiến sỹ là một đơn vị vận tốc thì vận tốc chạy của chiến sỹ là 3 đơn vị vận tốc. Gọi \(x\) là quãng đường chiến sỹ bơi suy ra \(BD = x\)

Vậy quãng đường chiến sỹ chạy là \[AD = AC - CD = 3\sqrt {11}  - \sqrt {{x^2} - 1} \]

Thời gian chiến sỹ đến được mục tiêu là: \[t = \frac{{3\sqrt {11}  - \sqrt {{x^2} - 1} }}{3} + \frac{x}{1} = \sqrt {11}  - \frac{1}{3}\sqrt {{x^2} - 1}  + x\]

Xét hàm \[f\left( x \right) = \sqrt {11}  - \frac{1}{3}\sqrt {{x^2} - 1}  + x\] có \[f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{3}\frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 1} }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {thoa\,\,man} \right)\\x =  - \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {loai} \right)\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên:

Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông (ảnh 2)

Vậy thời gian chiến sỹ đến mục tiêu ngắn nhất khi \[f{\left( x \right)_{\min }} \Rightarrow x = \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\]

Vậy chiến sỹ phải bơi \[\frac{{3\sqrt 2 }}{4}.100 = 75\sqrt 2 \left( m \right)\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dự định làm một bể chứa nước hình trụ bằng inốc có nắp đậy với thể tích \(1\) (m3). Chi phí mỗi m2 đáy là \(600\) nghìn đồng, mỗi m2 nắp là \(200\) nghìn đồng và mỗi m2 mặt bên là \(400\) nghìn đồng. Hỏi người đó án kính bể là bao nhiêu để chi phí làm bể ít nhất?

\(\sqrt[3]{{2\pi }}\).

\(\sqrt[3]{{\frac{1}{2}}}\).

\(\sqrt[3]{{\frac{1}{{2\pi }}}}\).

\(\sqrt[3]{{\frac{1}{\pi }}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(R\) và \(h\) lần lượt là bán kính và chiều cao của bể chứa nước.

Ta có thể tích bể chứa nước là: \(V = 1\)\( \Rightarrow \pi {R^2}h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{\pi {R^2}}}\).

Diện tích nắp và mặt đáy bể chứa nước là: \({S_1} = \pi {R^2}\).

Diện tích xung quanh của bể chứa nước là: \({S_2} = 2\pi Rh = 2\pi R.{\mkern 1mu} \frac{1}{{\pi {R^2}}} = \frac{2}{R}\).

Chi phí làm bể chứa nước là: \(f\left( R \right) = 6{\mkern 1mu} \pi {R^2} + 2{\mkern 1mu} \pi {R^2} + 4.{\mkern 1mu} \frac{2}{R} = 8\pi {R^2} + \frac{8}{R}\) (trăm nghìn đồng).

Ta có: \(f'\left( R \right) = 16\pi R - \frac{8}{{{R^2}}}\). Xét \(f'\left( R \right) = 0 \Leftrightarrow 16\pi R - \frac{8}{{{R^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\pi {R^3} - 1 = 0 \Leftrightarrow R = \sqrt[3]{{\frac{1}{{2\pi }}}}\).

Bảng biến thiên:

Một người dự định làm một bể chứa nước hình trụ bằng inốc có nắp đậy với thể tích 1 (m^3). Chi phí mỗi m^2 đáy là 600 nghìn đồng (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy chi phí làm bể chứa nước thấp nhất khi \(R = \sqrt[3]{{\frac{1}{{2\pi }}}}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khúc gỗ tròn hình trụ cần xẻ thành một chiếc xà có tiết diện ngang là hình vuông và 4 miếng phụ như hình vẽ. Hãy xác định kích thước của các miếng phụ để diện tích sử dụng theo tiết diện ngang là lớn nhất. Biết đường kính khúc gỗ là \(d\).

Một khúc gỗ tròn hình trụ cần xẻ thành một chiếc xà có tiết diện ngang là hình vuông và 4 miếng phụ như hình vẽ (ảnh 1)

Rộng \(\frac{{\sqrt {34} - 3\sqrt 2 }}{{16}}d\), dài \(\frac{{\sqrt {7 - \sqrt {17} } }}{4}d\)

Rộng \(\frac{{\sqrt {34} - 3\sqrt 2 }}{{15}}d\), dài \(\frac{{\sqrt {7 - \sqrt {17} } }}{4}d\)

Rộng \(\frac{{\sqrt {34} - 3\sqrt 2 }}{{14}}d\), dài \(\frac{{\sqrt {7 - \sqrt {17} } }}{4}d\)

Rộng \(\frac{{\sqrt {34} - 3\sqrt 2 }}{{13}}d\), dài \(\frac{{\sqrt {7 - \sqrt {17} } }}{4}d\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi chiều dài và chiều rộng của miếng phụ lần lượt là x, y. Đường kính của khúc gỗ là d, khi đó tiết diện ngang của thanh xà có độ dài cạnh là \(\frac{d}{{\sqrt 2 }}\) và \(0 < x < \frac{{d\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}{4},0 < y < \frac{d}{{\sqrt 2 }}\)

Theo đề Câu ta được hình chữ nhật ABCD như hình vẽ, theo định lý Pitago ta có:

\({\left( {2x + \frac{d}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + {y^2} = {d^2} \Leftrightarrow y = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sqrt {{d^2} - 8{x^2} - 4\sqrt 2 x} \)

Do đó, miếng phụ có diện tích là: \(S\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sqrt {{d^2} - 8{x^2} - 4\sqrt 2 dx} \) với \(0 < x < \frac{{d\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}{4}\)

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(S\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: \(S'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sqrt {{d^2} - 8{x^2} - 4\sqrt 2 dx}  + \frac{{x\left( { - 8x - 2\sqrt 2 d} \right)}}{{\sqrt 2 \sqrt {{d^2} - 8{x^2} - 4\sqrt 2 dx} }}\)\( = \frac{{ - 16{x^2} - 6\sqrt 2 dx + {d^2}}}{{\sqrt 2 \sqrt {{d^2} - 8{x^2} - 4\sqrt 2 dx} }}\)

\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 16{x^2} - 6\sqrt 2 dx + {d^2} = 0 \Leftrightarrow  - 16{\left( {\frac{x}{d}} \right)^2} - 6\sqrt 2 \left( {\frac{x}{d}} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt {34}  - 3\sqrt 2 }}{{16}}d\)

Vậy miếng phụ có kích thước \(x = \frac{{\sqrt {34}  - 3\sqrt 2 }}{{16}}d,y = \frac{{\sqrt {7 - \sqrt {17} } }}{4}d\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Long muốn xây một hồ chứa nước có dạng một khối hộp chữ nhật có nắp đậy có thể tích bằng \(576{m^3}\). Đáy hồ là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá tiền thuê nhân công để xây hồ tính theo \({m^2}\) là \(500.000\) đồng/m2. Hãy xác định kích thước của hồ chứa nước sao cho chi phí thuê nhân công là ít nhất và chi phí đó là bao nhiêu?

Rộng 6m, dài 12m, cao 8m. Tiền: 216 triệu

Rộng 6m, dài 12m, cao 8m. Tiền: 215 triệu

Rộng 6m, dài 12m, cao 8m. Tiền: 214 triệu

Rộng 6m, dài 12m, cao 8m. Tiền: 213 triệu.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \[x,y,h\] lần lượt là chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hồ chứa nước, \(\left( {x > 0,y > 0,h > 0,m} \right)\)

Ta có: \(\frac{y}{x} = 2 \Leftrightarrow y = 2x\). Thể tích hồ chứa nước \(V = xyh \Leftrightarrow h = \frac{V}{{xy}} = \frac{{576}}{{x\left( {2x} \right)}} = \frac{{288}}{{{x^2}}}\)

Diện tích cần xây dựng hồ chứa nước:

\(S\left( x \right) = 2xy + 2xh + 2yh = 2x\left( {2x} \right) + 2x\frac{{288}}{{{x^2}}} + 2\left( {2x} \right)\frac{{288}}{{{x^2}}} = 4{x^2} + \frac{{1728}}{x}\)

Để chi phí nhân công là ít nhất thì diện tích cần xây dựng là nhỏ nhất, mà vẫn đạt thể tích như mong muốn.

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(S\left( x \right)\) nhỏ nhất

\( \Leftrightarrow S\left( x \right) = 4{x^2} + \frac{{1728}}{x} \Rightarrow S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 8x - \frac{{1728}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 6\)

Bảng biến thiên:

Nhà Long muốn xây một hồ chứa nước có dạng một khối hộp chữ nhật có nắp đậy có thể tích bằng 576m^3 (ảnh 1)

Vậy kích thước của hồ là: rộng 6m, dài 12m, cao 8m.

Diện tích cần xây: \(432{m^2}\) và chi phí ít nhất là: \(432x500.000 = 216.000.000\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính \(R\), nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp?

\(2{R^2}\)

\(5{R^2}\)

\({R^2}\)

\(3{R^2}\)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(x\) là độ dài cạnh của hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính của hình tròn \(\left( {0 < x < R} \right)\)

Độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật là \(2\sqrt {{R^2} - {x^2}} \)

Ta có diện tích của hình chữ nhật là: \(S\left( x \right) = 2x\sqrt {{R^2} - {x^2}} \)

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(S\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

\(S'\left( x \right) = 2\sqrt {{R^2} - {x^2}}  - \frac{{2{x^2}}}{{\sqrt {{R^2} - {x^2}} }} = \frac{{2{R^2} - 4{x^2}}}{{\sqrt {{R^2} - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow 2{R^2} - 4{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\,\,\left( {thoa\,\,man} \right)\\x = \frac{{ - R\sqrt 2 }}{2}\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính R, nếu một cạnh của hình chữ nhật  (ảnh 1)

Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là \({R^2}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thiết kế một chiếc bể cá hình chữ nhật có chiều cao là \(60cm,\) thể tích là \(96.000c{m^3}\), người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 70.000 đồng/m2 và loại kính để làm mặt đáy có giá thành là 100.000 đồng/m2. Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là:

\(83.200.000\) đồng

382.000 đồng

83.200 đồng

8.320.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích của đáy hộp là: \(S = \frac{V}{h} = \frac{{96.000}}{{60}} = 1600c{m^2} = 0,16{m^2}\)

Gọi chiều dài cạnh đáy của hộp là \(x,\left( {x > 0,m} \right)\), chiều rộng của hộp là \(\frac{{0,16}}{x}\)

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm chi phí để làm để cá.

Chi phí để hoàn thành bể cá:

\[F\left( x \right) = 0,16 \times 100.000 + 2.0,6x.70.000 + 2.0,6.\frac{{0,16}}{x}.70.000 = 16.000 + 48.000x + \frac{{13440}}{x}\]

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(F\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(F'\left( x \right) = 84.000 - \frac{{13440}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 84.000 - \frac{{13440}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 0,4\)

Bảng biến thiên:

Để thiết kế một chiếc bể cá hình chữ nhật có chiều cao là 60cm thể tích là 96000cm^3, người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 70.000 đồng/m^2 (ảnh 1)

Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là: 83.200 đồng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Nam cần xây dựng một bể nước mưa có thể tích \(V = 8\left( {{m^3}} \right)\) dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài gấp \(\frac{4}{3}\) lần chiều rộng, đáy và nắp đổ bê tông, cốt thép; xung quanh xây bằng gạch và xi măng. Biết rằng chi phí trung bình là 980.000đ\(/{m^2}\) và ở nắp để hở một khoảng hình vuông có diện tích bằng \(\frac{2}{9}\) diện tích nắp bể. Tính chi phí thấp nhất mà ông Nam phải chi trả (làm tròn đến hàng nghìn đồng).

\[22.770.000\]đ.

\[27.657.000\]đ.

\[20.965.000\]đ.

\[23.235.000\]đ.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi chiều rộng của bể là \(3x{\rm{ }}\left( m \right)\). Ta có chiều dài bể là \(4x{\rm{ }}(m)\) và chiều cao của bể là \(\frac{2}{{3{x^2}}}{\rm{ }}\left( m \right)\)

Khi đó tổng diện tích bề mặt xây là:

\(T = \left( {3x + 4x} \right).2.\frac{2}{{3{x^2}}} + 2.3x.4x - \frac{2}{9}.3x.4x = \frac{{28}}{{3{x^2}}} + \frac{{64{x^2}}}{3} \ge 2.\sqrt {\frac{{28}}{{3{x^2}}}.\frac{{64{x^2}}}{3}}  = \frac{{32\sqrt 7 }}{3}{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\).

Chi phí \(C\) (tính theo đồng) xây dựng là: \(C = T.980000 \ge \frac{{32\sqrt 7 }}{3}.980000 \approx 27657000\) (đồng).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một dây thép dài \(60\)m uốn thành một khung có dạng như hình vẽ. Biết phần dưới là hình chữ nhật và phía trên là một tam giác đều. Diện tích lớn nhất của khung có giá trị bằng:

\[\frac{{900}}{{6 - \sqrt 3 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[\frac{{1200}}{{6 - \sqrt 3 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[\frac{{700}}{{3 + \sqrt 3 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[\frac{{600}}{{3 - \sqrt 3 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi hai cạnh của hình chữ nhật là \(x\) và \(y\) như hình vẽ

Khi đó chu vi của khung là \(\left( {x + 2y} \right) + 2x = 60 \Leftrightarrow y = 30 - \frac{3}{2}x\)

Dùng một dây thép dài 60m uốn thành một khung có dạng như hình vẽ. Biết phần dưới là hình chữ nhật và phía trên là một tam giác đều (ảnh 1)

Suy ra diện tích của khung là: \(S = xy + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = x\left( {30 - 1,5x} \right) + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{6 - \sqrt 3 }}{4}{x^2} + 30x = f\left( x \right)\)

Dễ dàng suy ra được: \({S_{{\rm{max}}}} = {\rm{max}}\,f\left( x \right) = f\left( {\frac{{60}}{{6 - \sqrt 3 }}} \right) = \frac{{900}}{{6 - \sqrt 3 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào GARA Ô TÔ nhà cô Hiền. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\;({\rm{m}})\), đoạn đường thẳng vào cổng GARA có chiều rộng \(2,6\;({\rm{m}})\). Biết kích thước xe ô tô là \(5{\rm{m}} \times 1,9{\rm{m}}\). Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô người ta coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài \(5\;({\rm{m}})\), chiều rộng \(1,9\;({\rm{m}})\). Hỏi chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị bên dưới để ô tô có thể đi vào GARA được?

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào GARA Ô TÔ nhà cô Hiền. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng x (m) (ảnh 1)

\(x = 3,7\;({\rm{m}})\).

\(x = 2,6\;({\rm{m}})\).

\(x = 3,55\;({\rm{m}})\).

\(x = 4,27\;({\rm{m}})\).

Xem đáp án

Chọn A

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào GARA Ô TÔ nhà cô Hiền. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng x (m) (ảnh 2)

Chọn hệ trục \[Oxy\]như hình vẽ. Khi đó \(M\left( { - 2,6\;;\;x} \right)\).

Gọi \(B\left( { - a\;;\;0} \right)\)suy ra \(A\left( {0\;;\;\sqrt {25 - {a^2}} } \right)\). Phương trình \(AB:\;\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 = 0\).

Do \(CD\;{\rm{//}}\;AB\)nên phương trình \(CD:\;\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - T = 0\).

Mà khoảng cách giữa \(AB\)và \(CD\)bằng \(1,9\)m nên

\(\frac{{\left| {T - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {25 - {a^2}} }}} \right)}^2}} }} = 1,9 \Rightarrow T = 1 + \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Điều kiện để ô tô đi qua được là \(M,O\)nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng \(CD\).

Suy ra: \(\frac{{ - 2,6}}{{ - a}} + \frac{x}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 - \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }} \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \ge \sqrt {25 - {a^2}}  + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \times \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\)

Để cho nhanh, chúng ta dùng chức năng TABLE trong máy tính:

\(f\left( X \right) = \sqrt {25 - {X^2}}  + \frac{{9,5}}{X} - \frac{{2,6 \times \sqrt {25 - {X^2}} }}{X}\)với STEP = \(\frac{5}{{29}}\); START = 0; END = 5.

Thấy giá trị lớn nhất của \(f\left( X \right) = \sqrt {25 - {X^2}}  + \frac{{9,5}}{X} - \frac{{2,6 \times \sqrt {25 - {X^2}} }}{X}\) xấp xỉ \(3,698\).

Vậy chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên gần nhất với giá trị \(x = 3,7\;({\rm{m}})\)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả