(Đúng sai) 12 bài tập Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 12 bài tập Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1277 lượt thi
48 câu hỏi
Đoạn văn

Số dân của một thị trấn sau \[t\] năm kề từ năm 1970 được ước tính bởi công thức \(f\left( t \right) = \frac{{26t + 10}}{{t + 5}}\) (\(f\left( t \right)\) được tính bằng nghìn người).

1. Tự luận
1 điểm

a) Số dân của thị trấn vào đầu năm 1980 là 18 nghìn người.

Xem đáp án

a) Đúng: Vào đầu năm 1980, ta có \(t = 10;f\left( {10} \right) = 18\). Vậy số dân của thị trấn vào đầu năm 1980 là 18 nghìn người.

Vào đầu năm 1995 ta có \(t = 25;f\left( {25} \right) = 22\).

Số dân của thị trấn vào đầu năm 1995 là 22 nghìn người.

2. Tự luận
1 điểm

b) Số dân của thị trấn vào đầu năm 1995 là 23 nghìn người.

Xem đáp án

b) Sai: \(f'\left( t \right) = \frac{{120}}{{{{\left( {t + 5} \right)}^2}}}\) với mọi \(t > 0;f\left( t \right)\) liên tục trên \([0; + \infty )\) vì liên tục trên khoảng \(\left( { - 5; + \infty } \right)\)

Vậy hàm số đồng biến trên \([0; + \infty )\).

3. Tự luận
1 điểm

c) Xem \(f\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \([0; + \infty )\) vậy hàm số đồng biến trên \([0; + \infty )\)

Xem đáp án

c) Đúng: Tốc độ tăng dân số vào đầu năm 1990 là:

\(f'\left( {20} \right) = \frac{{120}}{{{{25}^2}}} = 0,192\,\)do \(t = 1990 - 1970 = 20\)

Tốc độ tăng dân số được dự kiến vào năm 2008 của thị trấn là:

\[f'\left( {38} \right) = \frac{{120}}{{{{43}^2}}} \approx 0,065{\rm{ }}\]do \(t = 2008 - 1970 = 38\)

Ta có: \(f'\left( t \right) = 0,125 \Leftrightarrow \frac{{120}}{{{{\left( {t + 5} \right)}^2}}} = 0,125 \Leftrightarrow t + 5 = \sqrt {\frac{{120}}{{0,125}}}  \approx 31 \Rightarrow t \approx 26.\)

4. Tự luận
1 điểm

d) Đạo hàm của hàm số \(f\) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn (tính bằng nghìn nguời/năm). Vào năm 1998 thì tốc độ tăng dân số là 0,125 nghìn người/năm.

Xem đáp án

d) Sai: Vậy vào năm 1996, tốc độ tăng dân số của thị trấn là 0,125.

Đoạn văn

Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu hao oxygen hoà tan trong nước. Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước sau \(t\) giờ \(\left( {t \ge 0} \right)\) khi một lượng rác thải hữu cơ bị xả vào hồ được xấp xỉ bởi hàm số \(y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}.\) (có đồ thị như đường màu đỏ ở hình bên)

5. Tự luận
1 điểm

a) Vào thời điểm \(t = 1\) thì nồng độ oxygen trong nước là \(3,5\)(mg/l)

Xem đáp án

Xét \(y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\) trên nửa đoạn \(\left[ {0; + \infty } \right)\) có \(y'\left( t \right) = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{x =  - \frac{1}{3}(loai)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Vào thời điểm t = 1 thì nồng độ oxygen trong nước là 3,5 (mg/l) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{[0; + \infty )} y\left( t \right) = y\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{2}\) và \(\mathop {\max }\limits_{_{[0; + \infty )}} y\left( t \right) = y\left( 0 \right) = 5\)

Vậy vào các thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất và \(t = \frac{1}{3}\) giờ thì nồng độ oxygen trong nước thấp nhất.

a) Đúng: Vào thời điểm \(t = 1\) thì nồng độ oxygen trong nước là \(3,5\)(mg/l)

6. Tự luận
1 điểm

b) Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước không vượt quá \(5\)(mg/l)

Xem đáp án

Xét \(y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\) trên nửa đoạn \(\left[ {0; + \infty } \right)\) có \(y'\left( t \right) = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{x =  - \frac{1}{3}(loai)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước không vượt quá 5 (mg/l) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{[0; + \infty )} y\left( t \right) = y\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{2}\) và \(\mathop {\max }\limits_{_{[0; + \infty )}} y\left( t \right) = y\left( 0 \right) = 5\)

Vậy vào các thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất và \(t = \frac{1}{3}\) giờ thì nồng độ oxygen trong nước thấp nhất.

b) Đúng: Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước không vượt quá \(5\)(mg/l)

7. Tự luận
1 điểm

c) Vào thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất

Xem đáp án

Xét \(y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\) trên nửa đoạn \(\left[ {0; + \infty } \right)\) có \(y'\left( t \right) = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{x =  - \frac{1}{3}(loai)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Vào thời điểm t = 0 thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{[0; + \infty )} y\left( t \right) = y\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{2}\) và \(\mathop {\max }\limits_{_{[0; + \infty )}} y\left( t \right) = y\left( 0 \right) = 5\)

Vậy vào các thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất và \(t = \frac{1}{3}\) giờ thì nồng độ oxygen trong nước thấp nhất.

c) Đúng: Vào thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất

8. Tự luận
1 điểm

d) Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước thấp nhất là \(3,5\)(mg/l)

Xem đáp án

Xét \(y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\) trên nửa đoạn \(\left[ {0; + \infty } \right)\) có \(y'\left( t \right) = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{x =  - \frac{1}{3}(loai)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước thấp nhất là 3,5 (mg/l) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{[0; + \infty )} y\left( t \right) = y\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{2}\) và \(\mathop {\max }\limits_{_{[0; + \infty )}} y\left( t \right) = y\left( 0 \right) = 5\)

Vậy vào các thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất và \(t = \frac{1}{3}\) giờ thì nồng độ oxygen trong nước thấp nhất.

d) Sai: Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước thấp nhất là \(2,5\)(mg/l)

Đoạn văn

Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục \(Ox\). Toạ độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số \(x\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 9t\) với \(t \ge 0\). Khi đó \(x'\left( t \right)\) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(v\left( t \right);\,\,v'\left( t \right)\) là gia tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(a\left( t \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

a) Hàm vận tốc là \(v\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 9\)

Xem đáp án

а) Đúng: Hàm \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 9\)

10. Tự luận
1 điểm

b) Hàm gia tốc là \(a\left( t \right) = 6t - 12\)

Xem đáp án

b) Đúng: Hàm \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 12\)

11. Tự luận
1 điểm

c) Trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm tăng

Xem đáp án

c) Sai: Tập xác định: \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\) và \(a\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Trong khoảng từ t = 0 đến t = 2 thì vận tốc của chất điểm tăng (ảnh 1)

Vậy trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm giảm

12. Tự luận
1 điểm

d) Từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm giảm

Xem đáp án

d) Sai: Từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm tăng

Đoạn văn

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được \(x\) mét vải lụa \(\left( {1 \le x \le 18} \right)\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) mét vải lụa, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí:

\(C\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 20x + 500.\)

Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi \(B\left( x \right)\) là số tiền bán được và \(L\left( x \right)\) là lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa.

13. Tự luận
1 điểm

a) Biểu thức tính \(B\left( x \right)\) theo \(x\) là \(B\left( x \right) = 220x\)(nghìn đồng).

Xem đáp án

a) Đúng: Số tiền thu được là: \(B\left( x \right) = 220x\) (nghìn đồng).

14. Tự luận
1 điểm

b) Biểu thức tính \(L\left( x \right)\) theo \(x\)là \(L\left( x \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 220x - 500\) (nghìn đồng).

Xem đáp án

b) Sai: Lợi nhuận thu được là: \(L\left( x \right) = B\left( x \right) - C\left( x \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\) (nghìn đồng).

15. Tự luận
1 điểm

c) Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa

Xem đáp án

c) Đúng: Hàm số \(L\left( x \right)\) xác định trên \([1;18]\).

Đạo hàm \(L'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 6x + 240;\,\,L\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 10\) hoặc \(x =  - 8\) (loại).

Trên khoảng \(\left( {1;10} \right),\,\,L'\left( x \right) > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng này.

Trên khoảng \(\left( {10;18} \right);\,\,L'\left( x \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Cực trị: Hàm số \(L\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 10\) và .

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có điểm cực đại \(\left( {10;1200} \right)\) và đi qua các điểm \(\left( {1; - 258} \right);\,\left( {18; - 1040} \right)\) như hình.

(Đúng hay sai) Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa (ảnh 2) 

16. Tự luận
1 điểm

d) Lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là 1000 nghìn đồng.

Xem đáp án

d) Sai: Quan sát đồ thị hàm số, ta nhận thấy khi \(x = 10\) thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là 1200. Như vậy, hộ làm nghề dệt cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận tối đa này là 1200 nghìn đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Dân số của một quốc gia sau \(t\) (năm) kể từ năm \(2023\) được ước tính bởi công thức:

\(N\left( t \right) = 100{e^{0,012t}}\) , \(N\left( t \right)\)được tính bằng triệu người và \(0 \le t \le 50\)

a) Dân số của quốc gia vào năm 2030 là: \(108,763\) (triệu người)

Xem đáp án

a) Đúng: Dân số của quốc gia vào năm 2030 là: \(N\left( 7 \right) = 100{e^{0,012.7}} = 100{e^{0,084}} = 108,763\) (triệu người)

Đoạn văn

Một sợi dây kim loại dài \(a\) \(\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Người ta cắt đoạn dây đó thành hai đoạn có độ dài \(x\) \(\left( {{\rm{cm}}} \right)\)được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông \(\left( {a > x > 0} \right).\)

18. Tự luận
1 điểm

a) Bán kính đường tròn: \(r = \frac{x}{\pi }\).

Xem đáp án

a) Sai : Do \(x\) là độ dài của đoạn dây cuộn thành hình tròn \(\left( {0 < x < a} \right)\).

Suy ra chiều dài đoạn còn lại là \(a - x\).

Chu vi đường tròn: \(2\pi r = x\)\( \Rightarrow r = \frac{x}{{2\pi }}\). Diện tích hình tròn: \({S_1} = \pi .{r^2}\)\( = \frac{{{x^{\rm{2}}}}}{{4\pi }}\).

19. Tự luận
1 điểm

b) Diện tích hình vuông: \({\left( {\frac{{a - x}}{4}} \right)^2}\).

Xem đáp án

b) Đúng: Diện tích hình vuông: \({S_2} = {\left( {\frac{{a - x}}{4}} \right)^2}\).

20. Tự luận
1 điểm

c) Tổng diện tích hai hình: \(\frac{{\left( {4 + \pi } \right).{x^2} - 2a\pi x + \pi {a^2}}}{{16\pi }}\).

Xem đáp án

c) Đúng: Tổng diện tích hai hình: \(S = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }} + {\left( {\frac{{a - x}}{4}} \right)^2}\)\( = \frac{{\left( {4 + \pi } \right).{x^2} - 2a\pi x + \pi {a^2}}}{{16\pi }}\).

Đạo hàm: \(S' = \frac{{\left( {4 + \pi } \right).x - a\pi }}{{8\pi }}\); \(S' = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{a\pi }}{{4 + \pi }}\).

21. Tự luận
1 điểm

d) Khi \(x = \frac{{a\pi }}{{2 + \pi }}\) thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.

Xem đáp án

d) Sai: Hàm \(S\) chỉ có một cực trị và là cực tiểu tại \(x = \frac{{a\pi }}{{4 + \pi }}\) suy ra \({S_{\min }} \Leftrightarrow \)\(x = \frac{{a\pi }}{{4 + \pi }}\).

22. Tự luận
1 điểm

Dân số của một quốc gia sau \(t\) (năm) kể từ năm \(2023\) được ước tính bởi công thức:

\(N\left( t \right) = 100{e^{0,012t}}\) , \(N\left( t \right)\)được tính bằng triệu người và \(0 \le t \le 50\)

b) Dân số của quốc gia vào năm 2035 là: \(125,488\) (triệu người)

Xem đáp án

b) Sai: Dân số của quốc gia vào năm 2035 là: \(N\left( {12} \right) = 100{e^{0,012.12}} = 100{e^{0,144}} = 115,488\) (triệu người)

Đoạn văn

Từ một tấm bìa hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\) người ta cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau là \(AMB\), \(BNC\), \(CPD\) và \(DQA\). Với phần còn lại người ta gấp lên và ghép lại để thành hình chóp tứ giác đều.

Gọi cạnh đáy của mô hình là \(x\) (cm) với \(x > 0\).

23. Tự luận
1 điểm

a) Chiều cao của hình chóp là \(\sqrt {1250 - 25\sqrt 2 x} \).

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Chiều cao của hình chóp là √1250 -25√2x (ảnh 1)

a) Đúng : Gọi cạnh đáy của mô hình là \(x\) (cm) với \(x > 0\). Ta có \(AI = AO - IO\)\( = 25\sqrt[{}]{2} - \frac{x}{2}\).

Chiều cao của hình chóp \(h = \sqrt {A{I^2} - O{I^2}}  = \sqrt {{{\left( {25\sqrt[{}]{2} - \frac{x}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}\,}  = \sqrt[{}]{{1250 - 25\sqrt[{}]{2}x}}\).

24. Tự luận
1 điểm

b) Điều kiện của \(x\) là: \(0 < x < 25\sqrt 2 \)

Xem đáp án

b) Đúng: Điều kiện \(1250 - 25\sqrt[{}]{2}x > 0\)\( \Rightarrow x < 25\sqrt[{}]{2}\).

25. Tự luận
1 điểm

c) Thể tích của khối chóp bằng \[\frac{1}{3}.\sqrt[{}]{{1250{x^3} - 25\sqrt[{}]{2}{x^4}}}\].

Xem đáp án

c) Sai: Thể tích của khối chóp bằng \[V = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt[{}]{{1250 - 25\sqrt[{}]{2}x}}\]\[ = \frac{1}{3}.\sqrt[{}]{{1250{x^4} - 25\sqrt[{}]{2}{x^5}}}\].

26. Tự luận
1 điểm

d) Khi cạnh đáy của khối chóp bằng \(3\sqrt 2 {\rm{dm}}\) thì thể tích của khối chóp là lớn nhất

Xem đáp án

d) Sai: Xét hàm số \[y = \frac{1}{3}.\sqrt[{}]{{1250{x^4} - 25\sqrt[{}]{2}{x^5}}}\] với \(0 < x < 25\sqrt[{}]{2}\).

Ta có \(y' = \frac{1}{3}.\frac{{5000{x^3} - 125\sqrt[{}]{2}{x^4}}}{{2\sqrt[{}]{{1250{x^4} - 25\sqrt[{}]{2}{x^3}}}}}\); \[y' = 0\]\( \Rightarrow 5000{x^3} - 125\sqrt[{}]{2}{x^4} = 0\)\( \Rightarrow x = 20\sqrt[{}]{2}\).

Bảng biến thiên

(Đúng hay sai) Khi cạnh đáy của khối chóp bằng 3√2dm thì thể tích của khối chóp là lớn nhất  (ảnh 1)

Vậy để mô hình có thể tích lớn nhất thì cạnh đáy của mô hình bằng \(20\sqrt[{}]{2}\,{\rm{cm}}\)\( = 2\sqrt[{}]{2}\,{\rm{dm}}\).

27. Tự luận
1 điểm

Dân số của một quốc gia sau \(t\) (năm) kể từ năm \(2023\) được ước tính bởi công thức:

\(N\left( t \right) = 100{e^{0,012t}}\) , \(N\left( t \right)\)được tính bằng triệu người và \(0 \le t \le 50\)

c) Xem \(N\left( t \right)\) là hàm số của biến số \(t\) xác định trên đoạn \([0;50]\). Khi đó hàm số \(N\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn [0; 50].

Xem đáp án

c) Đúng: Trên đoạn [0; 50] ta có: \(N'\left( t \right) = 0,012.100{e^{0,012t}} = 1,2{e^{0,012t}} > 0,\forall t \in [0;50]\)

Do đó hàm số \(N\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn [0; 50].

Đoạn văn

Một tấm kẽm hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}\). Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy.

28. Tự luận
1 điểm

a) Thể tích khối trụ được tính bằng công thức \(V = 30S\) trong đó \(S\) là diện tích của tam giác \(AEG\)

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Thể tích khối trụ được tính bằng công thức V = 30S trong đó S là diện tích của tam giác   (ảnh 1)

a) Đúng: Đường cao lăng trụ là \(AD = AB = 30{\rm{cm}}\)không đổi. Để thể tích lăng trụ lớn nhất chỉ cần diện tích đáy lớn nhất.

Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(EG\) \( \Rightarrow AI \bot EG\) trong tam giác \[AEG\]\( \Rightarrow IG = 15 - x,\) \(\left( {0 < x < 15} \right)\)

Ta có:\[AI = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{30 - 2x}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - {{\left( {15 - x} \right)}^2}} \] \[ = \sqrt {30x - 225} ,\,x \in \left( {\frac{{15}}{2};15} \right)\].

29. Tự luận
1 điểm

b) Diện tích của tam giác \(AEG\) bằng: \(\sqrt {30} .\sqrt {{{\left( {15 - x} \right)}^2}\left( {2x - 15} \right)} \)

Xem đáp án

b) Sai: \[{S_{\Delta AEG}} = \frac{1}{2}AI.EG = \frac{1}{2}\left( {30 - 2x} \right)\sqrt {30x - 225} \] \( = \sqrt {15} .\sqrt {{{\left( {15 - x} \right)}^2}\left( {2x - 15} \right)} \)

Vậy ta cần tìm \(x \in \left( {\frac{{15}}{2};15} \right)\) để \(f\left( x \right) = {\left( {15 - x} \right)^2}\left( {2x - 15} \right)\) lớn nhất.

\(f'\left( x \right) =  - 2\left( {15 - x} \right)\left( {2x - 15} \right) + 2{\left( {15 - x} \right)^2} = 2\left( {15 - x} \right)\left( {30 - 3x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 15\\x = 10\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Diện tích của tam giác AEG bằng: √30.√(15-x)^2.(2x-15) (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

c) Giá trị của \(x\) để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là \(x = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Xem đáp án

c) Đúng: Vậy thể tích lăng trụ lớn nhất khi \(x = 10\).

31. Tự luận
1 điểm

d) Thể tích khối lăng trụ lớn nhất bằng \(1250\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Xem đáp án

d) Sai: Và thể tích lớn nhất bằng \[125.30 = 3750\,\left( {c{m^3}} \right)\]

32. Tự luận
1 điểm

Dân số của một quốc gia sau \(t\) (năm) kể từ năm \(2023\) được ước tính bởi công thức:

\(N\left( t \right) = 100{e^{0,012t}}\) , \(N\left( t \right)\)được tính bằng triệu người và \(0 \le t \le 50\)

d) Đạo hàm của hàm số \(N\left( t \right)\)biểu thị tốc độ tăng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vậy vào năm 2040 thì tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm.

Xem đáp án

d) Ta có: \(N'\left( t \right) = 1,2{e^{0,012t}}\)

Với tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm ta có:

\(1,6 = 1,2{e^{0,012t}} \Leftrightarrow {e^{0,012t}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow t = \frac{{250\ln \frac{4}{3}}}{3} \approx 23,97\)

Vậy vào năm 2046 thì tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm.

Đoạn văn

Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí \(A\) tới điểm \(B\) về phía hạ lưu bờ đối diện, càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng \(3\,\,{\rm{km}}\) (như hình vẽ). Anh có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến \(C\) và sau đó chạy đến \(B\), hay có thể chèo trực tiếp đến \(B\), hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm \(D\) giữa \(C\) và \(B\) và sau đó chạy đến \(B\). Biết anh ấy có thể chèo thuyền \(6\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}\), chạy \(8\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}\) và quãng đường \(BC = 8\,\,{\rm{km}}\). Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông.  Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(BD\). Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:Media VietJack

33. Tự luận
1 điểm

a) \(8 - x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(CD\).

Xem đáp án

a) Đúng: Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(BD\); \(8 - x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(CD\).

34. Tự luận
1 điểm

b) Thời gian chèo thuyền trên quãng đường \(AD\) là: \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{3}\) (giờ)

Xem đáp án

b) Sai: Thời gian chèo thuyền trên quãng đường \(AD = \sqrt {{x^2} + 9} \) là: \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6}\) (giờ)

Thời gian chạy trên quãng đường \(DB\) là: \(\frac{{8 - x}}{8}\) (giờ)

35. Tự luận
1 điểm

c) Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{3} + \frac{{8 - x}}{8}\)

Xem đáp án

c) Sai: Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,8} \right)\)

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 9}  = 4x \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\)

Bảng biến thiên

(Đúng hay sai) Tổng thời gian di chuyển từ A đến B là √x^2+9/3 + 8-x/x (ảnh 1)

36. Tự luận
1 điểm

d) Khoảng \(1\) giờ \(20\) phút là khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến \(B\).

Xem đáp án

d) Đúng: Dựa vào bảng biến thiên ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8}\)Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến \(B\) là \(1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx {1^{\rm{h}}}20'\).

37. Tự luận
1 điểm

Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(y = {t^3} - 12t + 3,t \ge 0\).

a) Hàm vận tốc là: \(v\left( t \right) = 3{t^2} - 12,t \ge 0\)

Xem đáp án

a) Đúng: Hàm vận tốc là: \(v\left( t \right) = y' = 3{t^2} - 12,t \ge 0\)

Hàm gia tốc là: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = y'' = 6t,t \ge 0\)

38. Tự luận
1 điểm

Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(y = {t^3} - 12t + 3,t \ge 0\).

b) Hạt chuyển động xuống dưới khi \(t > 2\)

Xem đáp án

b) Sai: Hạt chuyển động lên trên khi \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 12 > 0 \Leftrightarrow t > 2\) (do \(t \ge 0\))

Hạt chuyển động xuống dưới khi \(v\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 12 < 0 \Leftrightarrow 0 \le t < 2\) (do \(t \ge 0\))

39. Tự luận
1 điểm

Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(y = {t^3} - 12t + 3,t \ge 0\).

c) Quãng đường hạt đi được trong khoảng thời gian \(0 \le t \le 3\) là \(9\;m\)

Xem đáp án

c) Đúng: Ta có: \(y\left( 3 \right) - y\left( 0 \right) = {3^3} - 12.3 + 3 - 3 =  - 9\)

Vậy quãng đường vật đi được trong thời gian \(0 \le t \le 3\) là \(9\;m\).

40. Tự luận
1 điểm

Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(y = {t^3} - 12t + 3,t \ge 0\).

d) Khi \(t > 0\) thì hạt tăng tốc

Xem đáp án

d) Đúng: Hạt tăng tốc khi \(v\left( t \right)\) tăng hay \(v'\left( t \right) > 0\). Do đó, \(6t > 0 \Leftrightarrow t > 0\)

Hạt giảm tốc khi \(v\left( t \right)\) giảm hay \(v'\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow 6t < 0 \Leftrightarrow t < 0\) (không thỏa mãn do \(t \ge 0\))

41. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

a) Gọi \(p\) (triệu đồng) là giá của mỗi ti vi, \(x\) là số ti vi. Vậy hàm cầu là: \(p\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}x + 19\)

Xem đáp án

a) Đúng: Gọi \(p\) (triệu đồng) là giá của mỗi ti vi, \(x\) là số ti vi. Khi đó hàm cầu là \(p = p\left( x \right)\).

Theo giả thiết, tốc độ thay đổi của \(x\) tỉ lệ với tốc độ thay đổi của \[p\] nên hàm số \(p = p\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất nên. Do đó, \(p\left( x \right) = ax + b\) \((a\) khác 0\()\).

Giá tiền \({p_1} = 14\) ứng với \({x_1} = 1000\), giá tiền \({p_2} = 13,5\) ứng với \({x_2} = 1000 + 100 = 1100\)

Do đó, phương trình đường thẳng \(p\left( x \right) = ax + b\) đi qua hai điểm \(\left( {1000;14} \right)\) và \(\left( {1100;13,5} \right)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{ - 1}}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa mãn)\( \Rightarrow p\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}x + 19\)

42. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

b) Công ty giảm giá \(4,5\) (triệu đồng)/1 tivi cho người mua thì doanh thu của công ty là lớn nhất

Xem đáp án

b) Đúng: Vì \(p = \frac{{ - 1}}{{200}}x + 19 \Rightarrow x =  - 200p + 3800\)

Hàm doanh thu từ tiền bán ti vi là: \(R\left( p \right) = px = p\left( { - 200p + 3800} \right) =  - 200{p^2} + 3800p\)

Để doanh thu là lớn nhất thì ta cần tìm \[p\] sao cho \(R\) đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: \(R'\left( p \right) =  - 400p + 3800;\,\,R'\left( p \right) = 0 \Leftrightarrow p = \frac{{19}}{2}\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Công ty giảm giá 4,5 (triệu đồng)/1 tivi cho người mua thì doanh thu của công ty là lớn nhất (ảnh 1)

Vậy công ty nên giảm giá số tiền một chiếc ti vi là: \(14 - \frac{{19}}{2} = 4,5\) (triệu đồng) thì doanh thu là lớn nhất.

43. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

c) Nếu hàm chi phí hằng tuần là \(C\left( x \right) = 12000 - 3x\) (triệu đồng), trong đó \(x\) là số ti vi bán ra trong tuần, vậy có \[2300\] ti vi được bán ra thì lợi nhuận là cao nhất.

Xem đáp án

c) Sai: Doanh thu bán hàng của \(x\) sản phẩm là: \(R\left( x \right) = x.p\left( x \right) = x.\left( {\frac{{ - 1}}{{200}}x + 19} \right) = \frac{{ - {x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng). Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán \[x\] sản phẩm là:

\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = \frac{{ - {x^2}}}{{200}} + 19x - 12000 + 3x = \frac{{ - {x^2}}}{{200}} + 22x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \[P\left( x \right)\] là lớn nhất. Ta có: \(P'\left( x \right) = \frac{{ - x}}{{100}} + 22;\,\,\,P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2200\)

Bảng biến thiên:

(Đúng hay sai) Nếu hàm chi phí hằng tuần là C(x) = 12000 - 3x (triệu đồng), trong đó x là số ti vi bán ra trong tuần, vậy có 2300 ti vi được bán ra thì lợi nhuận là cao nhất. (ảnh 1)

Vậy có \[2200\] ti vi được bán ra thì lợi nhuận là cao nhất.

Số ti vi mua tăng lên là: \(2200 - 1000 = 1200\) (chiếc)

44. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

d)  Nếu hàm chi phí hằng tuần là \(C\left( x \right) = 12000 - 3x\) (triệu đồng), trong đó \(x\) là số ti vi bán ra trong tuần, nhà sản xuất nên đặt giá bán 8,5 triệu đồng/1 ti vi để lợi nhuận là lớn nhất

Xem đáp án

d) Sai: Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là: \(14 - 0,5 \cdot \frac{{1200}}{{100}} = 8\) (triệu đồng)

45. Tự luận
1 điểm

Giả sử hàm cầu của một sản phẩm độc quyền được cho bởi \(P = 400 - 2Q\) và hàm chi phí trung bình \(\bar C = 0,2Q + 4 + \frac{{400}}{Q}\)trong đó \(Q\) là số đơn vị sản phẩm (\(P\) và \(\bar C\) được tính bằng $ đối với mỗi đơn vị sản phẩm).

a) \(Q = 90\) là lượng sản phẩm bán ra để lợi nhuận thu được tối đa;

Xem đáp án

Ta có: Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.

Tổng doanh thu là \(R\) và tổng chi phí là \(C\) được cho bởi \(R = PQ = 400Q - 2{Q^2}\)

Và \(C = Q\bar C = 0,2{Q^2} + 4Q + 400\) nên lợi nhuận \(P = R - C = 400Q - 2{Q^2} - \left( {0,2{Q^2} + 4Q + 400} \right).\)

Hay \(P\left( Q \right) = 396Q - 2,2{Q^2} - 400.\)

a) Đúng: Để tối đa hóa lợi nhuận, ta cho \(P'\left( Q \right) = 0 \Leftrightarrow 396 - 4,4Q = 0 \Leftrightarrow Q = 90.{\rm{ }}\)

Ta có \(P''\left( Q \right) =  - 4,4 < 0\). Vậy \(P\) đạt cực đại tại \(Q = 90\).

46. Tự luận
1 điểm

Giả sử hàm cầu của một sản phẩm độc quyền được cho bởi \(P = 400 - 2Q\) và hàm chi phí trung bình \(\bar C = 0,2Q + 4 + \frac{{400}}{Q}\)trong đó \(Q\) là số đơn vị sản phẩm (\(P\) và \(\bar C\) được tính bằng $ đối với mỗi đơn vị sản phẩm).

b) Giá bán để lợi nhuận thu được tối đa là \(400\$ \)

Xem đáp án

b) Sai: Thay \(Q = 90\) vào hàm cầu ta được giá bán trên mỗi sản phẩm để lợi nhuận thu được tối đa: \(P = 400 - 2.90 = 220.{\rm{ }}\)

47. Tự luận
1 điểm

Giả sử hàm cầu của một sản phẩm độc quyền được cho bởi \(P = 400 - 2Q\) và hàm chi phí trung bình \(\bar C = 0,2Q + 4 + \frac{{400}}{Q}\)trong đó \(Q\) là số đơn vị sản phẩm (\(P\) và \(\bar C\) được tính bằng $ đối với mỗi đơn vị sản phẩm).

c) Lợi nhuận tối đa là \(17420\$ \)

Xem đáp án

c) Đúng: Lợi nhuận tối đa: \[P\left( {90} \right) = 396\left( {90} \right) - 2,2{\left( {90} \right)^2} - 400 = 17420.\]

48. Tự luận
1 điểm

Giả sử hàm cầu của một sản phẩm độc quyền được cho bởi \(P = 400 - 2Q\) và hàm chi phí trung bình \(\bar C = 0,2Q + 4 + \frac{{400}}{Q}\)trong đó \(Q\) là số đơn vị sản phẩm (\(P\) và \(\bar C\) được tính bằng $ đối với mỗi đơn vị sản phẩm).

d) Nếu chính phủ đánh thuế / một đơn vị sản phẩm thì giá bán  để lợi nhuận thu được tối đa

Xem đáp án

d) Sai: Khi chi phí đánh thuế 22$/một đơn vị sản phẩm, tổng chi phí tăng \(22Q\). Hàm chi phí mới là \(\overline {{C_1}}  = 0,2{Q^2} + 4Q + 400 + 22Q\) và hàm lợi nhuận mới là

\(P = 400Q - 2{Q^2} - \left( {0,2{Q^2} + 4Q + 400 + 22Q} \right) = 374Q - 2,2{Q^2} - 400\)

Ta có \({P'_1}\left( Q \right) = 0 \Leftrightarrow 374 - 4,4Q = 0 \Leftrightarrow Q = 85.\)

Vì \[{P''_1}\,\,\,\,\left( Q \right) =  - 4,4 < 0\] nên để thu được lợi nhuận tối đa, nhà độc quyền phải sản xuất 85 đơn vị sản phẩm với mức giá \({P_1} = 400 - 2.85 = 230\$ \), do mức giá này chỉ hơn 10$ so với trước đó nên chỉ một phần thuế được tính vào người tiêu dùng, phần thuế còn lại do nhà sản xuất gánh chịu. Lợi nhuận bây giờ là \(15495\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả