25 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 6: Cấp số cộng có đáp án
Đề thi

25 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 6: Cấp số cộng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho cấp số cộng (un) với số hạng đầu u1 và công sai d. Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho được tính theo công thức nào dưới đây ?     

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{.}}{{\rm{d}}^{\rm{n}}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{.}}{{\rm{d}}^{{\rm{n}} - {\rm{1}}}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + nd}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{d}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

D

Theo định lí ta có công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là: \[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{d}}\].     

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là một cấp số cộng     

1, −3, −7, −11, −15.

1, −3, −6, −9, −12.

1, −2, −4, −6, −8.

1, −3, −5, −7, −9.

Xem đáp án

A

Xét đáp án A. Dãy số là cấp số cộng với công sai d = −4.

Xét đáp án B. Vì \[ - 3 = 1 + \left( { - 4} \right), - 6 = \left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right)\]nên dãy số không là cấp số cộng.

Xét đáp án C. Vì \[ - 2 = 1 + \left( { - 3} \right), - 4 = \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right)\] nên dãy số không là cấp số cộng.

Xét đáp án D. Vì \[ - 3 = 1 + \left( { - 4} \right), - 5 = \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right)\]nên dãy số không là cấp số cộng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) với \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{2}}\] và \[{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 3}}\]. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng:     

5.

−5.

1.

−1.

Xem đáp án

A

Ta có:\[{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + d}} \Leftrightarrow {\rm{d = }}{{\rm{u}}_{\rm{2}}} - {{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 3}} - \left( { - {\rm{2}}} \right){\rm{ = 5}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) với u1 = 7 công sai d = 2. Giá trị un (n ≥ 1, nÎ ℕ*) bằng     

n + 6.

3n + 4.

n – 5.

2n + 5.

Xem đáp án

D

Ta có un = u1 + (n – 1)d = 7 + (n – 1).2 = 2n + 5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) với u1 = 4, công sai d = 2. Ba số hạng đầu của cấp số cộng là     

4; 6; 8.

4; 2; 1.

6; 8; 10.

6; 8; 12.

Xem đáp án

A

Có u1 = 4; u2 = 4 + 2 = 6; u3 = 6 + 2 = 8.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un), biết \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{5, d = 3}}\]. Số 100 là số hạng thứ bao nhiêu?     

25.

26.

35.

36.

Xem đáp án

D

\[{{\rm{u}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{d}} \Leftrightarrow {\rm{100 = }} - {\rm{5 + }}\left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{.3}} \Leftrightarrow \left( {{\rm{n}} - {\rm{1}}} \right){\rm{.3 = 105}} \Leftrightarrow {\rm{n}} - {\rm{1 = 35}} \Leftrightarrow {\rm{n = 36}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có \[{{\rm{u}}_{\rm{4}}}{\rm{ = }} - {\rm{12,}}{{\rm{u}}_{{\rm{14}}}}{\rm{ = 18}}\]. Khi đó số hạng đầu tiên và công sai là: 

\[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{20, d = }} - {\rm{3}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{21, d = 3}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{22, d = 3}}\].

\[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{21, d = }} - {\rm{3}}\].

Xem đáp án

B

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_{\rm{4}}}{\rm{ = }} - {\rm{12}}}\\{{{\rm{u}}_{{\rm{14}}}}{\rm{ = 18}}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 3d = }} - {\rm{12}}}\\{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 13d = 18}}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {\rm{21}}}\\{{\rm{d = 3}}}\end{array}} \right.\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 2 và công sai d = −3. Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho bằng:     

−115.

−130.

115.

130.

Xem đáp án

A

\[{{\rm{S}}_{{\rm{10}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{10}}{\rm{.}}\left[ {{\rm{2}}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 9d}}} \right]}}{{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{10}}{\rm{.}}\left[ {{\rm{2}}{\rm{.2 + 9}}{\rm{.}}\left( { - {\rm{3}}} \right)} \right]}}{{\rm{2}}}{\rm{ = }} - {\rm{115}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có u5 = −15; u20 = 60. Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là     

250.

200.

−200.

−25.

Xem đáp án

A

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = - 15\\{u_{20}} = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = - 15\\{u_1} + 19d = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 35\\d = 5\end{array} \right.\).

Do đó \({S_{20}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{20}}} \right)20}}{2} = 250\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có u1 = 2 và u4 = 8. Giá trị của u5 bằng     

12.

10.

9.

11.

Xem đáp án

B

Có u4 = u1 + 3d = 8 mà u1 = 2. Suy ra d = 2.

Do đó u5 = u1 + 4d = 2 + 4.2 = 10.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xen giữa các số 2 và 22 ba số nào sau đây để được một cấp số cộng có 5 số hạng.     

6; 10; 14.

7; 12; 17.

8; 13; 18.

9; 13; 17.

Xem đáp án

B

Giả sử cấp số cộng gồm 5 số hạng \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{3}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{4}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{5}}}\].

Theo đề bài ta có \[{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 2, }}{{\rm{u}}_{\rm{5}}}{\rm{ = 22}}\]

\[{{\rm{u}}_{\rm{5}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 4d}} \Leftrightarrow {\rm{22 = 2 + 4d}} \Leftrightarrow {\rm{4d = 20}} \Leftrightarrow {\rm{d = 5}}\]

Vậy ta cần viết thêm các số: \[{{\rm{u}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 2 + 5 = 7; }}{{\rm{u}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 7 + 5 = 12; }}{{\rm{u}}_{\rm{4}}}{\rm{ = 12 + 5 = 17}}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng S = 1 + 4 + 7 + …+ 100.     

1717.

2017.

3434.

1616.

Xem đáp án

A

Dãy số 1; 4; 7; …; 100 là một cấp số cộng có số hạng đầu u1 = 1, số hạng cuối un = 100, công sai d = 3.

Ta có \(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{100 - 1}}{3} + 1 = 34\).

Suy ra \(S = {S_{34}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{34}}} \right)34}}{2} = \frac{{\left( {1 + 100} \right)34}}{2} = 1717\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta muốn trồng 10 hàng cây theo quy luật: Hàng thứ nhất có 10 cây; Hàng thứ hai có 12 cây; Hàng thứ ba có 14 cây; … Cứ như thế, số cây ở hàng sau nhiều hơn số cây ở hàng trước là 2 cây. Hỏi số cây ở hàng cuối cùng bằng bao nhiêu?     

38.

30.

32.

28.

Xem đáp án

D

Số cây ở mỗi hàng theo thứ tự là một cấp số cộng có u1 = 10, công sai d = 2

Þ u10 = 10 + 9.2 = 28.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Sơn trồng cây trên một mảnh đất hình tam giác theo quy luật: ở hàng thứ nhất có 1 cây, ở hàng thứ hai có 2 cây, ở hàng thứ ba có 3 cây,…, ở hàng thứ n có n cây. Biết rằng ông đã trồng hết 11325 cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu?     

148.

150.

152.

154.

Xem đáp án

B

Theo đề bài ta có dãy số chỉ số cây trồng mỗi hàng là một cấp số cộng có số hạng đầu u1 = 1 và công sai d = 1.

Ông Sơn đã trồng hết 11325 cây nên ta có:

\[{S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Leftrightarrow 11325 = \frac{{n\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right).1} \right]}}{2} \Leftrightarrow n\left( {2 + n - 1} \right) = 22650\]

\( \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 22650 \Leftrightarrow {n^2} + n - 22650 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = - 151\left( L \right)}\\{n = 150\left( {TM} \right)}\end{array}} \right.\).

Vậy có 150 hàng cây được trồng theo cách trên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho miếng giấy hình tam giác ABC. Cắt tam giác này dọc theo ba đường trung bình của nó ta thu được 4 tam giác mới, gọi số tam giác có được là T1. Chọn 1 trong 4 tam giác được tạo thành và cắt nó theo ba đường trung bình, số tam giác vừa nhận được do việc cắt T1 là T2… Lặp lại quá trình này ta nhận được một dãy vô hạn các tam giác \[{{\rm{T}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{T}}_{\rm{2}}}{\rm{, }}{{\rm{T}}_{\rm{3}}}{\rm{, }}...{\rm{, }}{{\rm{T}}_{\rm{n}}}{\rm{, }}...\] Hãy tính tổng 100 số hạng đầu tiên của dãy số (Tn).     

301.

\[{4.3^{99}}\].

15250.

\[\frac{{4\left( {{3^{100}} - 1} \right)}}{{99}}\].

Xem đáp án

C

Ở lần cắt đầu tiên có \[{{\rm{T}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 4}}\] tam giác.

Ở lần cắt thứ hai có \[{{\rm{T}}_1} - 1\] tam giác được giữ nguyên và có thêm 4 tam giác được tạo thành. Vậy ở lần cắt thứ hai có \[{{\rm{T}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}\left( {{{\rm{T}}_{\rm{1}}} - {\rm{1}}} \right){\rm{ + 4 = }}{{\rm{T}}_{\rm{1}}}{\rm{ + 3}}\] tam giác.

Ở lần cắt thứ ba có \[{{\rm{T}}_{\rm{2}}} - 1\] tam giác được giữ nguyên và có thêm 4 tam giác được tạo thành. Vậy ở lần cắt thứ ba có \[{{\rm{T}}_{\rm{3}}}{\rm{ = }}\left( {{{\rm{T}}_{\rm{2}}} - {\rm{1}}} \right){\rm{ + 4 = }}{{\rm{T}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 3}}\] tam giác.

Ở lần cắt thứ n có \[{{\rm{T}}_{{\rm{n}} - {\rm{1}}}} - 1\] tam giác được giữ nguyên và có thêm 4 tam giác được tạo thành. Vậy ở lần cắt thứ n có \[{{\rm{T}}_{\rm{n}}}{\rm{ = }}\left( {{{\rm{T}}_{{\rm{n}} - {\rm{1}}}} - {\rm{1}}} \right){\rm{ + 4 = }}{{\rm{T}}_{{\rm{n}} - {\rm{1}}}}{\rm{ + 3}}\] tam giác.

Vậy dãy số (Tn) là một cấp số cộng có số hạng đầu \[{{\rm{T}}_{\rm{1}}} = 4\] và công sai d = 3.

Tổng 100 số hạng đầu tiên của dãy số (Tn) là:

\[{{\rm{S}}_{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{100}}\left[ {{\rm{2}}{{\rm{T}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}\left( {{\rm{100}} - {\rm{1}}} \right){\rm{d}}} \right]}}{{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{100}}\left[ {{\rm{2}}{\rm{.4 + 99}}{\rm{.3}}} \right]}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 15250}}\].

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho cấp số cộng (un) có un = 5n – 8.

a) u1 = 3.

b) Công sai của (un) là d = 8.

c) Số 492 là số hạng thứ 100 của (un).

d) Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 190.

Xem đáp án

a) u1 = 5.1 – 8 = −3.

b) d = u2 – u1 = 2 – (−3) = 5.

c) u100 = 5.100 – 8 = 492.

d) \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2{u_1} + 9d} \right) = 5\left[ {2.\left( { - 3} \right) + 9.5} \right] = 195\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right.\).

a) Số hạng u1 = 21.

b) Công sai của cấp số cộng bằng 2.

c) Số hạng u11 = 9.

d) Số 6048 là số hạng thứ 2024.            

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} - \left( {{u_1} + 2d} \right) + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 15\\{u_1} + {u_1} + 5d = 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2d = 15\\2{u_1} + 5d = 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 3\end{array} \right.\).

a) u1 = 21.

b) d = −3.

c) u11 = u1 + 10d = 21 + 10.(−3) = −9.

d) Ta có un = u1 + (n – 1)d Û −6048 = 21 + (n – 1). (−3) Û −3n + 24 = −6048 Û n = 2024.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số hữu hạn gồm các số hạng: 1; 2; 5; 8; 11; 14; 17. Khi đó:

a) Dãy số đã cho là không phải cấp số cộng.

b) Số hạng u1 = 1.

c) Nếu dãy số đã cho là một cấp số cộng thì công sai của cấp số cộng là d = 2.

d) Tổng tất cả số hạng của dãy số bằng 56.

Xem đáp án

a) Đặt u1 = −1; u2 = 2; u3 = 5; u4 = 8; u5 = 11; u6 = 14; u7 = 17.

Ta có u2 – u1 = u3 – u2 = u4 – u3 = u5 – u4 = u6 – u5 = u7 – u6 = 3.

Vậy dãy số hữu hạn đã cho là một cấp số cộng.

b) u1 = −1.

c) u2 – u1 = u3 – u2 = u4 – u3 = u5 – u4 = u6 – u5 = u7 – u6 = 3.

Công sai cấp số cộng là d = 3.

d) Ta có \[{S_7} = \frac{{7\left[ {2{u_1} + \left( {7 - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{7\left[ {2.\left( { - 1} \right) + 6.3} \right]}}{2} = 56\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai; d) Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 680 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 50 triệu đồng. Gọi un (triệu đồng) là giá của chiếc ô tô trong năm thứ n sử dụng.

a) u2 = 630.

b) Dãy số (un) là cấp số cộng với công sai d = 50.

c) Giá của chiếc ô tô sau 3 năm sử dụng lớn hơn 500 triệu đồng.

d) Sau ít nhất 8 năm sử dụng thì giá của chiếc ô tô nhỏ hơn một nửa giá trị ban đầu của nó.

Xem đáp án

a) Giá của chiếc ô tô trong năm thứ 2 là u2 = 680 – 50 = 630 triệu đồng.

b) Dãy số (un) là cấp số cộng với công sai d = −50.

c) Giá của chiếc ô tô sau 3 năm sử dụng: u4 = u1 + 3d = 680 – 3.50 = 530 triệu đồng.

d) Ta có un < 340 Û u1 + (n – 1)d < 340 Û 680 + (n – 1).(−50) < 340

 Û −50n + 730 < 340 Û n > 7,8.

Suy ra đến năm thứ 8 thì giá trị của chiếc xe nhỏ hơn một nửa giá trị ban đầu của nó.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Sai.

20. Tự luận
1 điểm

Khi kí kết hợp đồng lao động với người lao động, một doanh nghiệp đề xuất hai phương án trả lượng như sau:

Phương án 1: Năm thứ nhất, tiền lương là 120 triệu. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương được tăng 18 triệu.

Phương án 2: Quý thứ nhất, tiền lượng là 24 triệu. Kể từ quý thứ hai trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng 1,8 triệu.

a) Trong phương án 1: dãy số tiền lương là cấp số cộng có số hạng đầu tiên là u1 = 120, công sai d1 = 18.

b) Trong phương án 1: tiền lương người lao động nhận được trong năm thứ ba là 174 triệu.

c) Trong phương án 1: tổng tiền lương người lao động nhận được trong ba năm là 414 triệu.

d) Nếu kí hợp đồng lao động trong ba năm, với mong muốn nhận được tổng số tiền lương cao nhất thì người lao động nên chọn phương án 1.

Xem đáp án

a) Trong phương án 1: dãy số tiền lương là cấp số cộng có số hạng đầu tiên là u1 = 120, công sai d1 = 18.

b) u3 = 120 + 2.18 = 156 triệu.

c) Tổng tiền lương người lao động nhận được trong ba năm là

\({S_3} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_3}} \right).3}}{2} = \frac{{\left( {120 + 156} \right).3}}{2} = 414\) triệu.

d) Trong phương án 2: Dãy số tiền lương là cấp số cộng có số hạng đầu tiên là v1 = 24, công sai d2 = 1,8, lương tăng theo quý. Ba năm tương ứng với 12 quý.

Ta có v12 = 24 + 11.1,8 = 43,8 triệu.

Tổng số tiền lương nhận được sau 3 năm tương ứng với 12 quý là:

\({S_{12}} = \frac{{\left( {{v_1} + {v_{12}}} \right).12}}{2} = \left( {24 + 43,8} \right).6 = 406,8\) triệu.

Ta nhận thấy 406,8< 414.

Vậy nếu kí hợp đồng lao động trong ba năm, với mong muốn nhận được tổng số tiền lương cao nhất thì người lao động nên chọn phương án 1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 950 m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,4 m. Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 16 có độ cao là bao nhiêu mét so với mực nước biển?

Xem đáp án

Kí hiệu un là chiều cao so với mực nước biển của thửa ruộng ở bậc thứ n. Khi đó, dãy số (un) là cấp số cộng với u1 = 950 và d = 1,4.

Ta có u16 = u1 + 15d = 950 + 15.1,4 = 971.

Vậy thửa ruộng ở bậc thứ 16 có độ cao 971 m so với mực nước biển.

Trả lời: 971.

22. Tự luận
1 điểm

Nếu anh Nam nhận được lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là 35000 USD mỗi năm và được tăng thêm 1400 USD lương mỗi năm sau đó, thì sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Nam nhận được là 319200 USD?

Xem đáp án

Gọi un là tiền lương anh Nam nhận được vào năm thứ n.

Ta có (un) là cấp số cộng với u1 = 35000, d = 1400.

Theo đề ta có Sn = 319200 Û\(\frac{{\left[ {2.35000 + \left( {n - 1} \right).1400} \right].n}}{2} = 319200\)Þ n = 8.

Vậy anh Nam mất 8 năm làm việc để được tổng lương là 319200 USD.

Trả lời: 8.

23. Tự luận
1 điểm

Một cầu thang đường lên cổng trời của một điểm giải trí ở công viên tỉnh Lâm Đồng được hàn bằng sắt có hình dáng các bậc thang đều là hình chữ nhật với cùng chiều rộng là 35 cm và chiều dài của nó theo thứ tự mỗi bậc đều giảm dần đi 7 cm. Biết rằng bậc đầu tiên của cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 196 cm và bậc cuối cùng cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 56 cm. Hỏi giá thành làm cầu thang là bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng giá thành làm một mét vuông cầu thang đó là 1250000 đồng trên mỗi mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng triệu đồng).

Xem đáp án

Ta có chiều dài của mỗi mặt cầu thang theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu tiên là u1 = 196, công sai d = −7 và số hạng cuối cùng là un = 56.

Khi đó un = u1 + (n – 1)d Û 56 = 196 – 7(n – 1) Û n = 21.

Tổng chiều dài của 21 hình chữ nhật đó là \({S_{21}} = \frac{{{u_1} + {u_{21}}}}{2}.21 = 2646\).

Diện tích của 21 bậc thang là S = 35.2546 = 92610 (cm2) = 9,261 (m2).

Tổng số tiền để làm cầu thang đó là: T = 9,261.1,25 = 11,57625 triệu đồng ≈ 12 triệu đồng.

Trả lời: 12.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu u1 của cấp số cộng (un) biết rằng \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 10\\{u_1} + 3d + {u_1} + 5d = 26\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 10\\2{u_1} + 8d = 26\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 3\end{array} \right.\).

Trả lời: 1.

25. Tự luận
1 điểm

Một chiếcđồng hồ báo thức, kể từ thời điểm 0 (giờ) thì sau mỗi giờ thì số tiếng chuông được đánh đúng bằng số giờ mà đồng hồ chỉ tại thời điểm đánh chuông. Hỏi một ngày đồng hồ đó đánh bao nhiêu tiếng chuông?

Xem đáp án

Kể từ lúc 1 giờ đến 24 giờ số tiếng chuông được đánh lập thành cấp số cộng có 24 số hạng với u1 = 1, công sai d = 1.

Vậy số tiếng chuông được đánh trong 1 ngày là \(S = {S_{24}} = \frac{{24}}{2}\left( {{u_1} + {u_{24}}} \right) = 12\left( {1 + 24} \right) = 300\).

Trả lời: 300.