25 câu trắc nghiệm Ôn tập chương 4 cực hay có đáp án
25 câu hỏi
Đơn vị động lượng tương đương với đơn vị
N.s
N/s
kg.m/s2
kg.m2/s
Chọn A
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với tôc độ 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
6 kg.m/s
– 3 kg.m/s
– 6 kg.m/s
3 kg.m/s
Chọn C
p = - mv = -0,5.12 = -6 kg.m/s.
Một chất điểm có khối lượng m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống. Gọi α là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t có độ lớn là
p = mg.sinα.t.
p = mgt
p = mg.cosα.t
p = g.sinα.t
Chọn A.
Gia tốc chuyển động trượt không ma sát của vật trên mặt phẳng nghiêng:
a = gsinα.
Động lượng của vật tại thởi điểm t: p = mv = mat = mgsinα.t
Một vật có khối lượng 0,5 kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với tốc độ 5 m/s đến đập vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật bật ngược trở lại phương cũ với tốc độ 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực F⇀ do tường tác dụng lên vật có độ lớn bằng
1750 N
17,5 N
175 N
1,75 N
Chọn B.
Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng
3 m/s
2 m/s
4 m/s
1 m/s
Chọn D.
Ngay cả khi bắn, hệ (súng + đạn) là một hệ kín nên động lượng hệ không đổi nên ta có:
Lực nào sau đây không phải lực thế?
Lực ma sát
Trọng lực
Lực đàn hồi
Lực hấp dẫn
Chọn A
Công của lực ma sát phụ thuộc vào hình dạng đường đi nên lực ma sát không phải là lực thế.
Một vật có khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 3 m, cao 1,2 m. Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng bằng 2 m/s. Lấy g = 10m/s2. Công của lực ma sát bằng
– 10 J
– 1 J
– 20 J
– 2 J
Chọn A.
Một khối hộp có khối lượng 10 kg được đẩy lên cao 3 m theo mặt phẳng nghiêng góc 30o với tốc độ không đổi bởi lực F⇀ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g = 10m/s2. Công của lực F→ bằng
457 J
404 J
202 J
233 J
Chọn B.
Vật trượt lên với tốc độ không đổi bởi lực F⇀ dọc theo mặt phẳng nghiêng nên theo định luật II Niu-tơn có:
Một ô tô chạy đều trên đường nằm ngang với vận tốc 54 km/h. Công suất của động cơ ô tô là 72 kW. Lực phát động của động cơ ô tô là
420 N
4800 N
133 N
4200 N
Chọn B.
Lực phát động của động cơ ô tô là:
Một động cơ điện có hiệu suất là 80%, phải kéo đều một buồng thang máy nặng 400 kg đi lên thẳng đúng 1200 m trong thời gian 2 phút theo đường thông của một mỏ thanh. Lấy g = 10m/s2. Công suất điện cần sử dụng là
3.2 kW
5,0 kW
50 kW
32 kW
Chọn C.
Ta có:
Trong chuyển động bằng phản lực, cả khối lượng và vận tốc của tên lửa đều thay đổi. Nếu khối lượng của tên lửa giảm một nửa, còn vận tốc của nó tăng lên gấp đôi thì động năng của tên lửa
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
không đổi
giảm một nửa
Chọn A
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng một tốc độ nhưng theo hai phương khác nhau. Tìm câu sai
Hai vật có cùng động năng nhưng có động lượng khác nhau.
Động lượng của hệ hai vật gấp đôi động lượng của mỗi vật.
Độ lớn động lượng hai vật bằng nhau vì chúng có cùng khối lượng và vận tốc
Động năng của hệ hai vật gấp đôi động năng của mỗi vật
Chọn B
Động lượng là một đại lượng vecto nên nếu hai vật chuyển động theo các phương pháp khác nhau thì tổng động lượng của hệ có độ lớn khác tổng độ lớn động lượng của hai vật
Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa động lượng và động năng của cùng một vật là
p = 2mWđ
p2= 2mWđ
Wđ= 2mp
Wđ2 = 2mp
Chọn B
Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h trên đường nằm ngang. Người ta tác dụng một lực hãm lên ô tô và ô tô chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 10 thì dừng lại. Cường độ trung bình của lực hãm là
15000 N
1500 N
10000 N
1000 N
Chọn A.
Một vật khối lượng 3 kg đặt ở một vị trí trong trọng trường. Lấy g = 10m/s2. Nếu tại mặt đất thế năng trọng trường của vật là – 900 J thì mốc thế năng được chọn có độ cao cách mặt đất là
20 m
25 m
30 m
35 m
Chọn C.
Theo đề bài:
Giả sử mốc thế năng được chọn cách mặt đất là h. Khi đó h = - zđ = 30 m.
Khi bị nén 3 cm một lò xo có thế năng đàn hồi bằng 0,18 J. Độ cứng của lò xo bằng
200 N/m
40 N/m
500 N/m
400 N/m
Chọn D.
Thế năng đàn hồi bằng 0,18 J
Một lò xo có độ dài ban đầu là 10 cm. Người ta kéo dãn để lò xo dài 14 cm. Biết k = 150 N/m. Thế năng đàn hồi lò xo khi đó là
2 J
0,2 J
1,2 J
0,12 J
Chọn D.
Thế năng đàn hồi lò xo khi đó là:
Một lò xo được treo thẳng đứng có độ cứng 10 N/m và chiều dài tự nhiên 10 cm. Treo vào đầu dưới của lò xo một quả cân khối lượng 100 g. Giữ quả cân ở vị trí sao cho lò xo có chiều dài 25 cm. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua khói lượng của lò xo, chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thế năng tổng cộng của hệ (lò xo + quả cân) bằng
0,0125 J
0,0625 J
0,05 J
0,02 J
Chọn A.
Tại VTCB lò xo dãn: ∆ℓ = mg/k = 10 cm.
Khi đó chiều dài lò xo: ℓ = l0+ ∆ℓ = 20 cm.
Tại vị trí lò xo có chiều dài ℓ’ = 25 cm thì có độ biến dạng so với VTCB là:
l' = ℓ – ℓ’ = 5 cm.
Vậy thế năng tổng cộng của hệ bằng:
Trong một hệ kín, đại lượng luôn được bảo toàn là
động năng
thế năng
cơ năng
động lượng
Chọn D
Trong dao động của một con lắc đơn, tại vị trí cao nhất thì
cơ năng bằng 0
thế năng đạt giá trị cực đại
động năng đặt giá trị cực đại
thế năng bằng động năng
Chọn B
Nhận xét nào sau đây là sai? Khi vật chỉ chịu tác dụng của các lực thế thì
cơ năng có giá trị không đổi
độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng
độ giảm động năng bằng độ tăng thế năng
động năng biến thiên tỉ lệ nghịch với thế năng
Chọn D
Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu rơi tự do từ điểm M cách mặt đất 10 m. Tại điểm N động năng của vật gấp 3 lần thế năng. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua mọi lực cản của không khí. Thời gian chuyển động của vật trên đoạn MN là
1,5 s
0,2 s
1,2 s
0,5 s
Chọn C.
Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Bỏ qua mọi lực cản không khí, cơ năng của vật rơi được bảo toàn: WM=WN
⟹ WtM+ 0 = WtN+WđN=4WtN
⟹ zM=4zN
⟹ MN = zM-zN=3zM/4 = 7,5 m.
Thời gian rơi tự do trên đoạn MN là:
Một vật nhỏ được treo vào đầu tự do của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 1 m. Ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 30o rồi chuyền cho vật vận tốc 0,5 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10m/s2. Tại vị trí vật có vận tốc bằng một nửa vận tốc cực đại thì góc hợp giữa dây treo hợp với phương thẳng đứng là
27,13o
32,21o
15,64o
28,75o
Chọn A.
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của con lắc.
Bỏ qua mọi ma sát, cơ năng của con lắc được bảo toàn: W1=W2=Wđmax
Một viên đạn khối lượng 1 kg bay với tốc độ 100 m/s đến cắm vào một toa xe chở cát có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 1m/s. Nhiệt lượng tỏa ra trong trường hợp xe đi ngược chiều với đạn bằng
5906,2 J
5093,8 J
6038,5 J
5385,2 J
Chọn B.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (xe + đanh) ngay khi va chạm:
Một vật khối lượng 1,5 kg chuyển động tới va chạm đàn hồi xuyên tâm với một vật khác lúc đầu đứng yên. Vật thứ nhất sau va chạm tiếp tục chuyển động theo phương ban đầu nhưng với vận tốc bằng một nửa vận tốc đầu của nó. Khối lượng của vật bị va chạm là
4,5 kg
1 kg
0,75 kg
0,5 kg
Chọn D.
Khi xảy ra va chạm đàn hồi xuyên tâm thì động lượng và động năng của hệ được bảo toàn. Do các vận tốc cùng phương nên








