25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi so sánh hoạt động tuần hoàn của 2 cầu thù Bùi Tiến Dũng (thủ môn) và Nguyễn Quang Hải (tiền vệ) trong trận chung kết U23 Châu Á giữa Việt Nam và Uzbekistan. Biết rằng ở trạng thái bình thường nhịp tim và huyết áp của 2 cầu thủ như nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

Nhịp tim trung bình trong 120 phút thi đấu của Nguyễn Quang Hải thấp hơn

Huyết áp của Bùi Tiến Dũng trung bình trong 120 thi đấu cao hơn

Nhịp tim và huyết áp trung bình trong 120 phút thi đấu của Nguyễn Quang Hải cao hơn

Nguyễn Quang Hải có nhịp tim trung bình cao, huyết áp trung bình thấp hơn Nguyễn Tiến Dũng trong 120 phút thi đấu

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyễn Quang Hải (tiền vệ) vận động nhiều hơn rất nhiều so với thủ môn Bùi Tiến Dũng, nên có nhịp tim và huyết áp trung bình trong 120 phút thi đấu cao hơn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng:

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

Xem đáp án

Đáp án D

Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5' (= vùng kết thúc) trên mạch mã gốc của gen có chức năng:

A.                Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã →vùng điều hòa.

B.                 Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C.                 Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.

Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã = vùng kết thúc

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều hoà hoạt động của gen sau phiên mã thực chất là

Điều khiển lượng mARN được tạo ra

Điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN

Điều hoà số lượng riboxom tham gia dịch mã trên các phân tử mARN

Điều khiển sự trưởng thành hay bị phân huỷ của các chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Đáp án B

A. →Sai. Điều khiển lượng mARN được tạo ra → đây là sự điều hòa giai đoạn phiên mã.

B. →Đúng. Điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN →đây là sự điều hòa giai đoạn sau phiên mã.

C. →Sai. Điều hòa số lượng riboxom tham gia dịch mã trên các phân tử mARN →đây là sự điều hòa giai đoạn dịch mã.

D. →Sai. Điều khiển sự trưởng thành hay bị phân huỷ của các chuỗi polipeptit → đây là sự điều hòa giai đoạn sau dịch mã

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?

Giao phối làm trung hòa tính có hại cùa đột biến

Giao phối tạo ra alen mới trong quẩn thể

Giao phối góp phẩn làm tăng tính đa dạng di truyền

Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án B

Giao phối (GP) ngẫu nhiên → tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Nhờ GP ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Nhờ GP mà trung hoà tính có hại của đột biến.

Như vậy A, C, D →đúng

B. →Sai. Giao phối mà tạo ra alen mới trong quần thể (chỉ có đột biến mới tạo alen mới còn di nhập gen làm xuất hiện alen mới).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

Cách li tập tính

Cách li địa lí

Cách li sinh thái

Cách li cơ học

Xem đáp án

Đáp án A

Một hồ có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điếm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc.

- Trong tự nhiên 2 loài này không giao phối.

- Đưa vào hồ nhân tạo, chiếu ánh sáng đơn sắc thì chúng không phân biệt màu được →nên giao phối với nhau và tạo con.

→ Trong tự nhiên 2 loài này cách li tập tính.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì điều gì có thể xảy ra đối với quần thể đó?

Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên, dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn

Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

Sự hỗ trợ giữa các cả thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

Xem đáp án

Đáp án D

A → sai. Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng. (Khả năng gặp nhau giữa đực và cái thấp, giảm tỉ lệ sinh sản → số lượng giảm nhanh và có nguy cơ diệt vong).

B → sai. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn. (Mật độ giảm... → hỗ trợ cùng loài thấp),

C → sai. Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

D. →đúng. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi cùa môi trường của quần thể giảm => nên quần thể có nguy cơ diệt vong.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

Độ đa dạng về loài

Tỉ lệ giới tính

Mật độ cá thể

Tỉ lệ các nhóm tuổi

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể gồm các đặc trưng cơ bản sau:

+ Tỉ lệ giới tính

+ Nhóm tuổi

+ Sự phân bố của các cá thể trong quần thể

+ Kích thước của quần thể

+ Mật độ của quần thể

+ Kiểu tăng trưởng kích thước

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau

Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

Xem đáp án

Đáp án A

A. →đúng. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm → tăng kích thước.

B. →sai. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau → kích thước ổn định.

C. →sai. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng → kích thước giảm mạnh.

D. →sai. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng → kích thước giảm

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao sinh khối lớn quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

Loài chủ chốt

Loài thứ yếu

Loài đặc trưng

Loài ưu thế

Xem đáp án

Đáp án D

Loài ưu thế: là loài (có thể  nhiều loài) đóng vai trò quan trọng trong QX do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh. Quyết định chiều hướng phát triển của QX.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói vê những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng

Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

Tính đa dạng về loài tăng

Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

Xem đáp án

Đáp án A

Diễn thế nguyên sinh (DTNS): Khởi đầu môi trường trống trơn (giai đoạn đầu) →Tiếp theo là 1 dãy các quần xã (QX) tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) → Kết quả là hình thành QX ổn định (đinh cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối).

Như vậy:

A. → sai. Ổ sinh thái cùa mỗi loài ngày càng được mở rộng. (Xu hướng của DTNS là độ đa dạng tăng, mà độ da dạng tăng thì ổ sinh thái của mỗi loài phải bị thu hẹp).

B. → đúng. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên (Độ đa dạng tăng → tổng sản lượng tăng).

C. → đúng. Tính đa dạng về loài tăng.

D. → đúng. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. (Độ đa dạng tăng → lưới thức ăn càng trở nên phức tạp hơn).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về

Quan hệ hội sinh

Quan hệ kí sinh

Quan hệ cộng sinh

Quan hệ cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án A

Mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại => Quan hệ hội sinh

Như: cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1)           Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2)               Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được để cho cây thuộc loài khác.

(3)               Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4)               Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là

(2),(3)

(1), (4)

(2), (4)

(1), (3)

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản → cách li sau hợp tử (đã sinh con lai nhưng con lai bất thụ)

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác → cách li trước hợp tử (chưa thụ phấn để tạo hợp tử)

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử  không phát triển → cách li sau hợp tử (đã tạo được hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển)

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau → cách li trước hợp tử (chưa thụ tinh để tạo hợp tử)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1)               Sán lá gan sống trong gan bò.

(2)               Ong hút mật hoa.

(3)               Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.

(4)               Trùng roi sống trong ruột mối.

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

(2), (3)

(1), (4)

(2), (4)

(l),(3)

Xem đáp án

Đáp án C

Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh, hợp tác, hội sinh

Quan hệ đối kháng: kí sinh - vật chủ, ức chế - cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi, cạnh tranh khác loài.

(1) Sán lá gan sống trong gan bò → quan hệ kí sinh - vật chủ.

(2) Ong hút mật hoa → quan hệ cộng sinh.

(3) Tào giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm → quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối → quan hệ cộng sinh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiều hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

Mẹ mắt đen (AA) X bố mắt xanh (aa)

Mẹ mắt đen (AA) X bố mắt đen (AA)

Mẹ mắt đen (Aa) X bố mắt đen (AA)

Mẹ mắt đen (Aa) X bố mắt đen (Aa)

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thuyết: A quy định mắt đen >> a quy định mắt xanh

Để con sinh ra có đứa mắt đen (A-), có đứa mắt xanh (aa) thì bố, mẹ?

A. → sai. Vì mẹ mắt đen ( AA) X bố mắt xanh (aa) → con 100% mắt đen (A-).

B. → sai. Vì mẹ mắt đen (AA) X bổ mắt đen (AA) → con 100% mắt đen (A-).

C. → sai. Vì mẹ mắt đen ( Aa) X bố mắt đen (AA) → con 100% mắt đen (A-).

D. → đúng. Mẹ mắt đen (Aa) X bố mắt đen (Aa) → con sinh ra có khả năng là mắt đen (3/4A-) và mắt xanh (1/4 aa)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến thuyết tiến hoá nhỏ, có bao nhiêu phát biểu nào dưới đây sai?

I.                   Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thê hệ.

II.                Tiến hoá nhỏ là quá trình biển đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

III.             Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Là quả trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể gốc hình thành quần thể mới rồi đến hình thành loài mới. Tiến hóa diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Như vậy

I, II, IV→ đúng

III → sai. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp => đây là tiến hóa lớn

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử. Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỷ lệ sinh nam : nữ lần lượt là 1 : 1.

3/32

1/32

3/16

3/64

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thuyết:   A (bình thường) » a (bạch tạng) /gen trên NST thường

P:      ♂ Aa x ♀ Aa →  con: 3/4 A- : 1/4 aa

Vậy khả năng vợ, chồng trên sinh được một đứa con trai bị bệnh (♂ aa) và một đứa con gái bình thường (♀A-): 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một giống cà chua có alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai cho đời con phân theo tỷ lệ 1 : 2 : 1 là:

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thuyết:   A quy định thân cao » a quy định thân thấp,

B quy định quả tròn » b quy định quả bầu dục

 Các gen liên kết hoàn toàn

 có tỷ lệ kiểu gen =1:2:1; ti lệ kiểu hình: 1:2:1

Vậy: A đúng (phép lai A đúng tỷ lệ phân ly cả kiểu gen lẫn kiểu hình 1 : 2 : 1 khi mà giả thuyết chỉ cho tỷ lệ phân ly 1 : 2 : 1

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rễ cây có thể hấp thụ ion khoáng theo cơ chế bị động, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.                   Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

II.                Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

III.             Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp, không tiêu tốn năng lượng.

Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có thế nước thấp đến nơi có thế nước cao, không tiêu tốn năng lượng.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cây hấp thụ khoáng bị động bằng cách:

+ Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

+ Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

+ Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất.

+ Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có thế nước thấp (áp suất thẩm thấu cao) đến nơi có thế nước cao (áp suất thẩm thấu thấp), không tiêu tốn năng lượng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, có bao phát biểu nào sau đây sai?

I.                   Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.

II.                Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

III.             Xảy ra ở tế bào chất của tế bào.

Diễn ra qua 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Crep

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phân giải kị khí (đường phân và lên men):

Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

+ Đường phân là quá trình phân giái glucozơ → axit piruvic và 2 ATP.

+ Lên men là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về không bào tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Tiết enzim tiêu hóa thức ăn.

II.                Chứa thức ăn.

III.             Liên kết với lizoxom để phân giải thức ăn.

Có khả năng hòa hợp với màng tế bào.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Không bào tiêu hóa chỉ là túi chứa thức ăn, sau đó nó hòa nhập với lizoxom để enzim trong lizoxom phân giải thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản khuếch tán vào tế bào chất. Các chất cặn bã được thải ra ngoài bằng cách xuất bào. Như vậy không bào tiêu hóa không thể tiết enzim tiêu hóa.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên đồ thị về sự biến động huyết áp trong hệ mạch ở người trưởng thành và bình thường, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I.                   Ở người trường thành và bình thường có huyết áp tâm thu khoảng 110 - 120 mmHg.

II.                Ở  người trưởng thành và bình thường có huyết áp tâm trương khoảng 70 - 80 mmHg.

III.             Huyêt áp lớn nhất ở động mạch, nhỏ nhất ở mao mạch.

IV.             Càng xa tim huyết áp có sự dao động (tăng, giảm) tuần hoàn.

Huyết áp lớn nhất là đo được ở động mạch chủ, lúc tâm thất co.

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1), (2) và (4) đúng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến đặc điểm bề mặt trao đổi khí ở các loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Mỏng và luôn ẩm ướt.                  II. Diện tích tiếp xúc với không khí rất lớn.

III. Có rất nhiều mao mạch.             IV. Có cơ quan chứa khí.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Bề mặt trao đối khí là nơi tiếp xúc và trao đổi khí giữa môi trường và tế bào của cơ thể

- Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải có 4 đặc điểm sau:

+ Diện tích lớn     .

+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng

+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khi tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên hình vẽ thí nghiệm minh họa hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Khí hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu CO2 

II.      Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi vẫn đục là do hạt hô hấp thải ra CO2

III.                Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nẩy mầm có nhiều CO2.

 Khí hút ra bên phài bình chứa hạt là khí giàu CO2 mà nghèo O2 .

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Theo thí nghiệm trên thì phía bên phải gắn bơm hút nên dòng khí đi từ trái qua 3 ống nghiệm và 1 bình chứa hạt.

- Khi cung cấp vào bình là khi giàu oxi mà không có CO2 (vì đã bị giữ lại tại 2 ống nghiệm chứa dịch hấp thụ CO2)

- Tại bình chứa hạt, hạt sẽ hấp thụ O2 để hô hấp (hạt đang nảy mầm hô hấp rất mạnh) và thải ra CO2.

- Khi ra khỏi bình chứa hạt đến ống nghiệm bên phải là khí giàu CO2 (do hô hấp tạo ra) và nghèo oxi, khi đi qua nước vôi sẽ làm nước vôi đục.

I, III → sai.                                        II, IV → đúng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen ABCabc. Biết có hai điểm trao đổi chéo không đồng thời xảy ra. Không phát sinh đột biến, theo lí thuyết, thì số loại giao tử của nó là

8 loại

4 loại

6 loại

2 loại

Xem đáp án

Đáp án C

ABCabcnếu liên kết hoàn toàn → cho tối đa 2 loại giao tử.

ABCabc nếu liên kết  không hoàn toàn ( trao đổi chéo tại chỗ) → cho tối đa 4 loại giao tử

ABCabc nếu liên kết  không hoàn toàn ( trao đổi chéo tại 2 chỗ không đồng thời) → cho tối đa 6 loại giao tử

ABCabc nếu liên kết  không hoàn toàn ( trao đổi chéo tại 2 chỗ đồng thời) → cho tối đa 8 loại giao tử.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể F1 chứa hai cặp gen dị hợp tạo 4 loại giao tử có tỷ lệ bằng nhau; biết rằng không có bất kì đột biến gì xảy ra, khả năng sống của các loại giao tử là như nhau. Quy luật di truyền nào đã chi phối sự di truyền của 2 cặp trên?

Tác động gen không alen và quy luật hoán vị gen với tần số 50%

Phân ly độc lập và quy luật tác động gen không alen

Phân ly độc lập và quy luật hoán vị gen

Phân ly độc lập, quy luật tác động gen không alen và quy luật hoán vị gen với tần số 50%

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý:

1. Nếu mỗi gen quy định 1 tính trạng thì cá thể dị hợp 2 gen (phân ly độc lập): AaBb (cá thể biểu hiện cuả 2 tính trạng) cho 4 loại giao tử bằng nhau: AB = Ab = aB = ab = 1/4

2. Nếu mỗi gen quy định 1 tính trạng thì cá thể dị hợp 2 gen (hoán vị gen với tần số 50%): ABab hay AbaB(f=50%) cho 4 loại giao tử bằng nhau AB = Ab = aB = ab = 1/4

3. Nếu 2 gen cùng tác động để hình thành một tính trạng di truyền phân ly độc lập (tương tác gen) thì cá thể dị hợp AaBb (cơ thể biểu hiện của 1 tính trạng) cho 4 loại giao tử bằng nhau: AB = Ab = aB = ab = 1/4 .

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quang hợp, khi nói về vai trò năng lượng ánh sáng mặt trời, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quĩ đạo.

II.               Quang phân li H2O cho các điện từ thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.

III.             Quang phân li H2O giải phóng O2 .

Thực hiện quá trình khử CO2

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ánh sáng mặt trời:

-  Phản ứng kích thích clorophyl (diệp lục):

( sử dụng tổng hợp ATP, NADPH)

- H2O bị phân li 

+ H+ tham gia vào khử NADP+ để tạo NADP, nhờ có năng lượng giải phóng từ diệp lục)

+ OH- liên kết 

+  bù cho diệp lục 

 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến các cơ chế  di truyền phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                    Quá trình phiên mã có ở virút, vi khuẩn, sinh vật nhân thực.

II.                Quá trình dịch mã chỉ có sinh vật nhân thực.

III.             Ở sinh vật nhân sơ một gen có thể quy định tổng hợp nhiều loại chuỗi polipeptit khác nhau.

Trong quá trình nguyên phân sự nhân đôi ADN diễn ra vào pha S của kì trung gian

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận định các phát biếu

(1) → đúng. Vì sinh vật nào cũng có quá trình tái bản, phiên mã, dịch mã.

(2) → sai. Quá trình dịch mã chỉ có sinh vật nhân thực (mọi sv đều có dịch mã tổng hợp polipeptit).

(3) → sai. Ở sinh vật nhân sơ một gen có thể quy định tổng hợp nhiều loại-chuỗi polipeptit khác nhau (chỉ đúng cho nhân chuẩn. Vì gen nhân chuẩn phân mảnh, từ 1 gen → 1 loại  sau đó cắt intron →  nhiều loại  →  nhiều loại polipeptit).

(4) →đúng. Sự nhân đôi của ADN diễn ra ở pha S của kỳ trung gian; còn phiên mã diễn ra ở pha G1 của kì trung gian của phân bào (ở nhân chuẩn).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến những điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.

II.                 Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

III.             ADN ở tể bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit

Đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận định giữa ADN nhân sơ và nhân chuẩn:

A. → đúng. ADN ớ tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.

B. → sai. Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên-kết theo nguyên tắc bổ sung, (tất cả 2 mạch gọi là mạch kép và liên kết bổ sung cả)

C. → sai. ADN ớ tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit. (tất cả 2 chuỗi polinucleotit hay 2 mạch)

D. → sai. Đơn phân của ADN trong nhân ớ tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X (đã ADN thì đơn phân là  A, T, G, X dù nó là  nhóm sinh vật nào).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến phiên mã và dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Trong quá trình dịch mã, thường trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là polixom.

II.                Trong quá trình dịch mã, nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN

III.             Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.

IV.             Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.

Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận định phát biểu:

(1) → đúng. Trong quá trình dịch mã, thường trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là polixom. (thường từ 5-20 rihoxom dịch mã)

(2) →sai. Trong quá trình dịch mã, nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN. (codon kết thúc trên mARN không mã hóa acid amin nên không có đổi mã của tARN)

(3) → sai. Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3'→ 5’

(chiều đúng là 5’→ 3').

(4) → đúng. Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.

(5) → đúng. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen. (tái bản diễn ra trên cả 2 mạch).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoa anh thảo màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa màu trắng. Kiểu gen AA, Aa trong điều kiện 35°C cho hoa trắng, điều kiện 20°C cho hoa đỏ; kiểu gen aa bất kì ở điều kiện môi trường nào cũng cho hoa trắng. Khi đem cây hoa màu đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1 sau dó cho F1 tự thụ phấn được F2, đem các cây F2 trồng ở 35°C thì tỉ lệ phân li kiểu hình là:

3 đỏ : 1 trắng

100% hồng

100% trắng

100% đỏ

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết:

Kiếu gen

t° môi trường 20°c

t° môi trường 35°c

AA

Đỏ

Trắng

Aa

Đỏ

Trắng

aa

Trắng

Trắng

Nếu đem  tất cả cho hoa trắng

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:

1- phiên mã; 2 - gắn riboxom vào mARN; 3 - cắt các intron ra khỏi ARN ; 4 - gắn ARN polimeraza vào ADN; 5 - chuỗi polipeptit cuộn xoắn lại; 6 - metionin bị cắt ra khỏi chuỗi polipeptit. Trình tự đúng là:

1-3-2-5-4-6

4-1-2-6-3-5

4-1-3-6-5-2

4-1-3-2-6-5

Xem đáp án

Đáp án D

Giái thích theo trật tự sau: 4 - gắn ARN polimeraza vào ADN để phiên mã → 1- phiên mã tạo mARN (đây là mARN sơ khai) → 3 - cắt các intron ra khỏi ARN sơ khai để tạo mARN trưởng thành → 2 - gắn riboxom vào mARN để dịch mã tổng hợp polipeptit → 6 - metionin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit → 5 - chuỗi polipeptit cuộn xoắn lại để hình thành cấu trúc bậc cao → D đúng

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến cơ chế di truyền phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng điều hoà.

II.                Sản phẩm của gen là phân tử ARN hay chuỗi polipeptit.

III.             Khả năng tự sao chép chính xác là đặc tính cơ bản đảm bảo con cái sinh ra giống với cha mẹ chúng.

Người đầu tiên công bố mô hình cấu trúc không gian cùa ADN là Oatxơn và Cric

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

I. → đúng. Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì tạo ra quá nhiều sản phẩm mà cơ thế không kiểm soát được → tạo khối u → cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng điều hoà.

II. → đúng. Sản phẩm của gen là phân tử ARN hay chuỗi polipeptit.

III. → đúng. Nhờ khả năng tự sao chép chính xác (nhờ nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn) mà con cái sinh ra giống với cha mẹ chúng.

VI. → đúng. Người đầu tiên công bố mô hình cấu trúc không gian của ADN là Oatxơn và Cric.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lai cà chua thân cao, quả đỏ với thân cao, quả đỏ. F1 thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó cà chua thân thấp, quả vàng chiếm tỷ lệ 1%. Cho biết mỗi gen quy định một tỉnh trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen nằm trên NST thường. Đặc điểm di truyền các tính trạng ở P là:

Hoán vị gen 1 bên f = 4% hoặc hoán vị gen 2 bên f = 20%

Hoán vị gen 1 bên f = 2% hoặc hoán vị gen 2 bên f = 10%

Mỗi gen quy định một tính trạng và phân ly độc lập với nhau

Hoán vị hai bên với bên này f = 40% còn bên kia f = 20%

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thuyết:

 Mỗi gen quy định một tính trạng,

Tính trạng trội là trội hoàn toàn

Các gen nằm trên NST thường

P:      thân cao, quả đỏ X thân cao, quả đỏ

F1:    cà chua thân thấp, quả vàng = 1%.

→ A (cao) » a (thấp); B (đỏ) » b (vàng)

=> P (Aa, Bb) X (Aa, Bb) → F1: aabb = 0,01

A → đúng.

TH1: Vì F1: aabb = 0,01 = 0,l(a,b)/P X 0,1 (a, b)/P

 Với ♂, ♀ (Aa, Bb) mà cho giao tử (a. b) = 0,1 < 25% là giao tử hoán vị Ab

→ P: AbaB , f = 0,1,2 =20%

TH2: Vì F1: aabb = 0,01= 0,5 (a, b)/P  X 0,02 (a, b)/P

Với P (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,5

→ P: ABab (liên kết hoàn toàn)

P: (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0.02 < 25%

→ P: AbaB (f=4%)

B → sai. Vì F1 : aabb = 0,01 = tỷ lệ giao từ (a.b) X tỷ lệ giao tử (a.b).

+ Nểu f = 0.04 và hoán vị 1 bên thì dù là giao tứ (a.b) là liên kết hay hoán vị cũng không thề tạo được kiểu hình aabb = 1%.

+ Nếu f = 0,2 và hoán vị 2 bên thì dù là giao tử (a.b) là liên kết hay hoán vị cũng không thể tạo được kiểu hình aabb = 1%.

C → sai. Nếu di truyền phân ly độc lập thì kiểu hình aabb = 1/16.

D → sai. Vì F1 : aabb = 0,01 = tỷ lệ giao tử (a, b) X tỷ lệ giao tử (a, b).

Một bên f = 40% và 1 bên hoán vị tần số f = 20% thì dù là giao tử (a,b) là liên kết hay  hoán vị cũng không thể tạo được kiểu hình aabb = 1%

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật khi lai giữa hai dòng thuần chủng cái mắt đỏ với đực mắt trắng thu được F1 toàn mắt đỏ. Lai phân tích con đực F1 thế hệ con thu được tỷ lệ kiểu hình 75% con mắt trắng : 25% con mắt đỏ. Con mắt đỏ chỉ xuất hiện ở con cái. Đặc điểm di truyền của tính trạng này là:

Tính trạng do 1 cặp gen quy định và liên kết với giới tính

Tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết với giới tính

Tính trạng do hai cặp gen quy định và có hoán vị gen

Tính trạng do 1 cặp gen quy định và nằm trên NST thường

Xem đáp án

Đáp án B

Pt/c: cái mắt đỏ X đực mắt trắng →F1: 100% mắt dỏ

- ♂ F1 lai phân tích: mắt đỏ X ♀ lặn F2 : 75% con mắt trắng : 25% con mắt đỏ (mắt đỏ chỉ con cái) = 4 tổ hợp giao từ = 4.1

+ ♂ F1 mắt đỏ cho 4 loại giao tử bằng nhauF1 (AaBb) => Tính trạng màu mắt do 2 gen  tương tác gen.

+ Khi lai phân tích mà đời con F2 xuất hiện tỷ lệ kiểu hình không đều ở 2 giới (mắt đỏ chỉ có ở con cái mà không có ở con đực) => Vậy một trong hai gen liên kết với NST giới tính. Vậy: A → sai. Tính trạng do 1 cặp gen quy định và liên kết với giới tính.

B → đúng.

Tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết với giới tính, (một cặp gen nằm trên NST thường và 1 cặp gen trên NST giới tính)

C → sai. Tính trạng do hai cặp gen quy định và có hoán vị gen. (2 cặp gen trên 2 cặp NST khác nhau → di truyền phân li độc lập)

D → sai. Tính trạng do 1 cặp gen quy định và nằm trên NST thường.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biển xảy ra, theo lý thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết: M (nhìn bình thường = BT) > m (mù màu) gen trên NST X.

A (da bình thường) » a (da bạch tạng) gen này trên NST thường => 2 cặp gen/2 cặp NST Phép lai mà khả năng sinh con mắc cả 2 bệnh (aaXmXm hay aaXmY)

+ Gen I: Cả bố lẫn mẹ phải cho được giao tử mang alen a

+ Gen II: Ít nhất mẹ phải cho được giao tử mang alen xm

Vậy: C. AaXmXm X AaXMY → đúng

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật cho  tạo ra F1 cho F1 tự thụ phấn. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa ở F2 là:

64

27

36

40

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy:      gen thứ 1 có 2 alen (A. a) → n1 = 2

gen thứ 2 có 2 alen (13, b) → n2 = 2 

gen thứ 3 có 2 alen (D, d) → n3 = 2

3 gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường (vì giả thiết đã cho sẵn kiểu gen) ở những lôcut xác

định. Nên số kiểu gen tối đa = Cn1.n2.n3+12= 36

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho lai cà chua thuần chủng thân cao (A), hoa đỏ (B),quả tròn (D) với thân thấp (a), hoa vàng (b), quả bầu dục (d) đượcF1. Cho lai phân tích F1 thu được Fa với số lượng như sau: 240 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn, 240 cây thân thấp, hoa vàng, quả bầu dục, 60 cây thân cao, hoa đỏ, quả bầu dục, 60 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn, 40 cây thân cao, hoa vàng, quả bầu dục, 40 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn, 10 cây thân thấp, hoa đỏ, quả bầu dục, 10 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn. Quy luật di truyền chi phối 3 tính trạng này là:

Phân li độc lập và liên kết gen

Gen A, a phân li độc lập với gen B, b; D, d liên kết không hoàn toàn với tần số f = 20%

Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 14,2%

Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 12,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết: thân cao (A), hoa dỏ (B), quả tròn (D) với thân thấp (a), hoa vàng (b), quả bầu dục (d)

Pt/c              (AA. BB, DD) X (aa, bb, dd) → F1: Aa, Bb, Dd

F1 x lặn:      (Aa, Bb, Dd) X (aa, bb, dd)

→ Fa:           240 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn

240 cây thân thấp, hoa vàng, quà bâu dục

60 cây thân cao, hoa đỏ, quả bầu dục

60 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn

40 cây thân cao, hoa vàng, quà bầu dục

40 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn

10 cây thân thấp, hoa đỏ, quả bầu dục

10 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn.

→ GF1:         ABD = abd ≈ 0,343 (giao tử liên kết)

Abd = abD ≈ 0,086 → fD/d = 0,086.2 + fk= 0,2

 

Abd = aBD ≈ 0,057 → fA/a= 0,057.2 + fk= 0,142

 

 

aBd =AbD≈0,014 (giao tử hoán vị kép) →fk= 0,028

=> kiểu gen của 

Vậy: A→ sai. Phân li độc lập và liên kết gen.

B →sai. Gen Aa phân li độc lập. BD liên kết không hoàn toàn với tần số f = 20%.

C→ đúng. Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 14,2%.

D. Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 12,5%.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quần thể chuột cân bằng di truyền màu lông có 60% con đực có kiểu hình lông xám. Biết rằng gen B quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen b quy định lông đen, liên kêt với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là

XBXb và XBY

XBXb và XbY

XbXb và XbY

XBXB và X

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết: B quy định lông xám » b quy định lông đen/ NST giới tính X.

Như vậy kiểu giao phối giữa con đực và con cái càng dễ xảy ra khi ti lệ kiểu gen của con đực và cái đó chiếm tỉ lệ càng cao (do số lượng cá thể có kiểu gen đó nhiều → nó dễ gặp nhau hơn)

Như vậy:

  1. XBXb và XBY ⇔ 48%XBXb x 60%XBY => Dễ xảy ra nhất.
  2.  XBXb và XbY ⇔48%XBXb x 40%XbY
  3.  XbXb và XbY⇔16%XbXb x 40%XbY
  4.  XBXB và XUY ⇔36%XBXB x 60%XbY 
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

17 và 20

8 và 13

15 và 16

1 và 4

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa sơ đồ phả hệ: 12, 13: (bệnh) mà sinh con 18: (Bình thường) =>A (bệnh) > a (bình thường = BT) và 12 là bệnh (A-) mà sinh con gái 18 là kiểu hình lặn (aa) =>gen phải trên NST thường.

+ l: aa x 2: A→con 7: aa => 2: Aa và 4, 5. 6: Aa

+ 4: Aa X 3: aa → con 9, 11: aa; 10, 12 : Aa

+ 12: Aa X 13: A→18, 19: (aa) => 13.Aa và 17, 20 (A- = 1/3AA : 2/3Aa)

+ 7, 8: aa → 14, 15, 16: aa

Chú ý:

+ Nếu bố (XY) mang tính trạng trội → thấy có con gái (XX) lặn khác bố =>gen trên NST thường.

+ Nếu mẹ (XX) mang tính trạng lặn → con trai (XY) trội khác mẹ => Gen trên NST thường

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử ADN nhân sơ có tổng số nucleotit là 106 cặp nucleotit, tỷ lệ A:G = 3:2. Cho các phát biểu sau đây:

I.                   Phân tử ADN đó có 3.105 cặp nucleotit loại A-T.

II.                Phân tử ADN đó có 2.106 liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid.

III.             Phân tử ADN đó có tỷ lệ nucleotit loại X là 20%

Nếu phân tử ADN tái bản 3 lần liên tiếp thì số nucleotit loại G môi trường cung cấp là 1,4.106 cặp nucleotit

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

→số cặp G - X là 1,4.106