25 Bài tập Nội năng và sự biến thiên nội năng cực hay có lời giải
25 câu hỏi
Để xác định nhiệt dung riêng của 1 kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 15°C một miếng kim loại có m=400g được đun nóng tới 100°C. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 20°C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy C
Nhiệt lượng tỏa ra
Nhiệt lượng thu vào:
Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 650KJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết CAl = 880 J/kg.K,
20°C
5,1°C
3,5°C
6,5°C
Nhiệt lượng thu vào:
Nhiệt lượng ấm nhôm đựng nước nhận được
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C, mhh = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 20°C, .
Nhiệt dung riêng của chất lỏng trên là:
2000 J/Kg.K
4200 J/Kg.K
5200J/Kg.K
2500J/Kg.K
Nhiệt lượng tỏa ra:
Nhiệt lượng thu vào:
Đáp án D.
Để xác định nhiệt độ của 1 cái lò, người ta dựa vào một miếng sắt m = 22,3g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào nhiệt lượng kế chứa 450g nước ở 15°C, nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,5°C. Xác định nhiệt độ của lò.
Biết
1340,9oC.
1390,4oC.
1500oC.
1050oC
Nhiệt lượng tỏa ra:
Nhiệt lượng thu vào:
Đáp án A.
Một cốc nhôm m = 100g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy
25°C
50°C
21,7°C
27,1°C
Nhiệt lượng tỏa ra:
Nhiệt lượng thu vào:
Đáp án C
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển dời của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Có hai cách thay đổi nội năng của vật: thực hiện công và truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà phụ thuộc vào nhiệt độ
Đáp án: B
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:
tăng nội năng và thực hiện công
giảm nội năng và nhận công
cả A và B đúng
cả A và B sai
Đáp án: A
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t1 và t2.
Công thức dùng để xác định:
nội năng.
nhiệt năng.
nhiệt lượng.
năng lượng.
Đáp án : C
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
J/g độ.
J/kg độ.
kJ/kg độ.
cal/g độ.
Đáp ân: B
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án: B
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Đáp án: C
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5 kg nước từ nhiệt độ 20°C lên 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K.
1672.103J.
1267.103J.
3344.103J.
836.103J.
Đáp án A
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 1 miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 40°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K.
219880 J.
439760 J.
879520 J.
109940 J.
Đáp án B
Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa 100g nước ở 14°C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài,
Người ta thả miếng đồng m = 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 20°C. Hỏi nước đã nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu từ đồng và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy
11400J; 5,6°C
125700J; 6°C
11400J; 5,4°C
125700J; 6,6°C
Đáp án C
Nhiệt lượng tòa ra:
Nước nóng lên thêm:
Một cái cốc đựng 200cc nước có tổng khối lượng 300g ở nhiệt độ 30°C. Một người đổ thêm vào cốc 100cc nước sôi. Sau khi cân bằng nhiệt thì có nhiệt độ 50°C. Xác định nhiệt dung riêng của chất làm cốc, biết , khối lượng riêng của nước là 1kg/ lít.
2000J/Kg.K
4200J/Kg.K
2100J/Kg.K
1200J/Kg.K
Đáp án C
Khối lượng ban đầu của nước trong cốc:
Khối lượng cốc: m = 300 - 200 = 100g
Nhiệt lượng do lượng nước thêm vào tỏa ra khi từ
100° đến 50°
Nhiệt lượng do lượng nước trong cốc thu vào để tăng từ 30° đến 50°
Nhiệt lượng do cốc thu vào khi tăng từ 30° đến 50°
Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hoá học lẫn nhau. Biết m2 = 10kg, m1 = 1kg, m3 = 5kg, t1 =6°C,
t2 = -40°C, t3 = 60°C, C1 = 2 KJ/kg.K, C2 = 4 KJ/kg.K, C3 = 2 KJ/kg.K. Tìm nhiệt độ khi cân bằng.
19°C.
-19°C.
15 °C.
-15 °C.
Đáp án B
Thả một quả cầu nhôm m = 0,15kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau,
0,74 kg
0,47 kg
0,75kg
0,57kg
Đáp án B
Nhiệt lượng tỏa ra
Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250g, chứa 2 kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng là 516600 J thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là Nhiệt độ ban đầu của ấm là:
100°C.
39°C.
45°C
20°C
Đáp án D
Gọi t1 là nhiệt độ ban đầu của ấm nhôm và nước
t2 là nhiệt độ lúc sau cùa ấm nhôm và nước (t2 = 80°C)
Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào là:
Nhiệt lượng của nước thu vào là:
Nhiệt lượng của ấm nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến 80°C) là:
Một ấm bằng nhôm có khối lượng 250g dựng 1,5kg nước ở nhiệt độ 25°C.Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm (100°C). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt,là 920J/Kg.K : 4190J/kg.K
49630J.
25400J.
488626J.
924190J.
Đáp án C
Gọi t1 là nhiệt độ ban đầu của ấm nhôm và nước (t1 = 25°C)
t2 là nhiệt độ lúc sau của ấm nhôm và nước (t2 = 100°C)
Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào là:
Nhiệt lượng của nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước) là:
Nhiệt lượng của ấm nước thu vào là:
Trộn lẫn rượu và nước người ta thu được hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt độ 36oC. Tính khối lượng của nước và khối lượng của rượu đã trộn. Biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ 19°C và nước có nhiệt độ 100°C, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, của rượu là 2500J/Kg.K.
Đáp án A
Theo bài ra ta biết tổng khối lượng của nước và rượu là 140
Nhiệt lượng do nước toả ra:
Nhiệt lượng rượu thu vào:
Theo PTCB nhiệt:
Thay (1) vào (2) ta được:
-Thay m2 vào pt (l) ta được:
Người ta dẫn 0,2Kg hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một bình chứa 1,5Kg nước đang ở nhiệt độ 15°C. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp khi xảy ra cân bằng nhiệt.
100°C
89,43°C
45,67°C
57,5°C
Đáp án B
Nhiệt lượng tỏa ra khi 0,2 Kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước ở 100°C
Nhiệt lượng tỏa ra khi 0,2Kg nước ở 100°C thành nước ở t°C
Nhiệt lượng thu vào khi l,5Kg nước ớ 15°C thành nước ở t°C
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh cho một luồng hơi nước ở 100°C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế chứa 0,35kg nước ở 10°C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42°C và khối lượng nước trong nhiệt kế tăng thêm 0,020kg. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước trong thí nghiệm này
L = 26.105(J/Kg)
L = 16.105(J/Kg)
L = 21.105(J/Kg)
L = 27.105(J/Kg)
Đáp án C
Nhiệt lượng mà 0,35kg nước thu vào:
Nhiệt lượng mà 0,020Kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước:
Nhiệt lượng mà 0,020Kg nước ở 100°C tỏa ra khi hạ xuống còn 42°C:
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 2Kg nước ở 20°C, bình thứ hai chứa 4Kg nước ở 60°C. Người ta rót một ca nước từ bình 1 vào bình 2. Khi bình 2 đã cân bằng nhiệt thì người ta lại rót một ca nước từ bình 2 sang bình 1 để lượng nước trong hai bình như lúc đầu. Nhiệt độ ở bình 1 sau khi cân bằng là 21,95°C. Xác định lượng nước đã rót ở mỗi lần và nhiệt độ cân bằng ở bình 2.
0,6 kg.
0,4 kg.
0,2 kg.
0,1 kg
Đáp án D
Giả sử khi rót lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ cân bằng của bình 2 là t nên ta có phương trình cân bằng:
Tương tự lần rót tiếp theo nhiệt độ cân bằng ở bình 1 là t' = 21,95°C và lượng nước trong bình 1 lúc này chỉ còn (m1 - m) nên ta có phương trình cân bằng:
Từ (1) và (2) ta có pt sau:
Thay (3) vào (2) tính toán ta rút phương trình sau:
Thay số vào (3) và (4) ta tìm được






