23 câu trắc nghiệm Bài toán về chuyển động ném ngang cực hay có đáp án
23 câu hỏi
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất ở nơi có gia tốc rơi tự do g. Thời gian chạm đất của vật là
t=2hg
t=2hg
t=h2g
t=h2g
Chọn A.
Theo phương thẳng đứng vật chuyển động giống như vật rơi tự do:
Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h so với mặt đất, một vật được ném ngang với tốc độ ban đầu v. Tầm bay xa của vật là
L=vh2g
L=v.2hg
L=v.h2g
L=v2hg
Chọn D.
Theo phương ngang vật chuyển động như vật chuyển động đều, do đó quãng đường vật bay theo phương ngang: x = v.t
Tầm ném xa:
Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng?
Hai viên bi chạm đất cùng lúc
Viên bi A chạm đất trước
Viên vi B chạm đất trước
Chưa đủ thông tin để trả lời.
Chọn A.
Thời gian chuyển động ném ngang bằng thời gian rơi tự do từ cùng độ cao, không phụ thuộc vận tốc ban đầu.
Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng
100 m
140 m
125 m
80 m
Chọn C.
Độ cao h bằng:
Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là
3s
4,5 s
9 s
3 s
Chọn D.
Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là:
Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tầm ném xa của viên bi là
2,82 m
1 m
1,41 m
2 m
Chọn D.
Tầm ném xa của viên bi là:
Một viên bi lăn theo cạnh của một mặt bàn nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn nó rơi xuống nền nhà, cách mép bàn theo phương ngang 2 m. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của viên bi khi nó ở mép bàn là
3 m/s
4 m/s
2 m/s
1 m/s
Chọn B.
Một máy bay trực thăng cứu trợ bay với vận tốc không đổi votheo phương ngang ở độ cao 1500 m so với mặt đất. Máy bay chỉ có thể tiếp cận được khu vực cách điểm cứu trợ 2 km theo phương ngang. Lấy g = 9,8 m/s2. Để hàng cứu trợ thả từ máy bay tới được điểm cần cứu trợ thì máy bay phải bay với vận tốc bằng
114,31 m/s.
11, 431 m/s
228,62 m/s.
22,86 m/s
Chọn A.
Một vật được ném ngang từ độ cao 45 m so với mặt đất ở nơi có gia tốc rơi tự do g = 10m/s2 với vận tốc ban đầu 40 m/s. Tốc độ của vật khi chạm đất là
50 m/s
70 m/s
60 m/s
30 m/s
Chọn A.
Một vật được ném ngang từ độ cao h ở nơi có gia tốc rơi tự do là g = 10m/s2 với vận tốc ban đầu vo. Biết sau 2s, véctơ vận tốc của vật hợp với phương ngang góc 300. Tốc độ ban đầu của vật gần nhất giá trị nào sau đây?
40 m/s
30 m/s
50 m/s
60 m/s
Chọn B.
Tốc độ của vật theo phương thẳng đứng: vy= gt
Tốc độ của vật theo phương ngang: vx=v0
Vận tốc của vật khi chạm đất:
Một máy bay đang bay thẳng đều theo phương ngang với tốc độ ở độ cao h muốn thả bom trúng một tàu chiến đang chuyển động thẳng đều với tốc độ trong cùng mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc máy bay. Hỏi máy bay phải cắt bom khi nó cách tàu chiến theo phương ngang một đoạn L bằng bao nhiêu? Biết rằng máy bay và tàu chuyển động ngược chiều nhau
L=v1+v22hg
L=v1+v22hg
L=v12hg
L=v1+v22gh
Chọn A.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc O tại vị trí máy bay khi cắt bom, Ox hướng theo v1⇀ , Oy hướng thẳng xuống dưới. Gốc thời gian lúc cắt bom.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo= 10m/s từ độ cao h = 10m so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Tìm khoảng cách từ điểm ném tới điểm vật chạm đất.
17,3m
14,lm
24,lm
30,0m
Chọn A.
Từ một đỉnh ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 20m/s. Lấy g = 10m/s2. Chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc O tại điểm ném, Ox hướng theo v0⇀ , Oy hướng thẳng đúng xuống dưới; x, y tính bằng m. Phương trình quỹ đạo của quả cầu là
y=x280
y=x240
y=80x2
y=40x2
Chọn A.
Phương trình quỹ đạo của quả cầu là:
Từ cùng một độ cao so với mặt đất và cùng một lúc, viên bi A được thả rơi, còn viên bi B được ném theo phương ngang, Bỏ qua lực cản không khí. Kết luận nào sau đây đúng?
Cả A và B có cùng tốc độ ngay khi chạm đất
Viên bi A chạm đất trước viên bi B
Ngay khi chạm đất tốc độ viên bi B nhỏ hơn viên bi A
Ngay khi chạm đất tốc độ viên bi A nhỏ hơn viên bi B
Chọn D.
Ở một đồi cao h0= 100 m người ta đặt một súng cối nằm ngang và muốn bắn sao cho quả đạn rơi về phía bên kia của tòa nhà, gần bức tường AB nhất. Biết tòa nhà cao h = 20 m và tường AB cách đường thẳng đứng qua chỗ bắn là l = 100 m. Lấy g = 10 m/s2. Tìm khoảng cách từ chỗ bắn viên đạn chạm đất đến chân tường AB.
12,6 m
11,8 m
9,6 m
14,8 m
Chọn B.
Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ là chỗ đặt súng, t = 0 là lúc bắn.
Phương trình quỹ đạo:
Khi hòn đá chạm đất thì y = độ cao ngọn đồi
y=g.x22v02=100(m)
⇒x=2.y.v02g=2.100.25210=111,8(m)
Khoảng cách từ chỗ bắn đạn đến chân tường là BC = 111,8 - 100 = 11,8 m.
Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90 m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu ? Lấy g = 9,8m/s2.
45 m/s
60 m/s
42 m/s
90 m/s.
Chọn B.
Từ một điểm ở độ cao h = 18 m so với mặt đất và cách tường nhà một khoảng L = 3 m, người ta ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu v0. Trên tường có một cửa sổ chiều cao a = 1 m, mép dưới của cửa cách mặt đất một khoảng b = 2 m. Hỏi giá trị của v0phải nằm trong giới hạn nào để hòn sỏi lọt qua cửa sổ ? Bỏ qua bề dày tường, lấy g = 9,8 m/s2
1,8 m/s < v0< 1,91 m/s
1,71 m/s < v0< 1,98 m/s
1,66 m/s < v0< 1,71 m/s
1,67 m/s < v0< 1,91 m/s
Chọn C.
Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m theo phương ngang. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc ban đầu của bi
0,5s và 3m/s
0,25s và 3m/s
0,35s và 2m/s
0,125s và 2m/s
Ta có, tầm xa của vật:
L=v02hg→v0=L2hg=1,52.1,2510=3m/s
Thời gian rơi:
→t=2hg=2.1,2510=0,5s
Đáp án: A
Một vật được ném ngang từ độ cao 45m so với mặt đất ở nơi cố gia tốc rơi tự do g = 10m/s2 với vận tốc ban đầu 40m/s. Tốc độ của vật khi chạm đất là:
50 m/s
70 m/s
60 m/s
30 m/s
+ Thời gian chạm đất: t=2hg=2.4510=3s
+ Vận tốc của vật theo các phương:
- Theo phương Ox: vx=v0=40m/s
- Theo phương Oy: vy=gt=10.3=30m/s
Vận tốc của vật khi chạm đất: v=vx2+vy2=402+302=50m/s
Đáp án: A
Một vật được ném ngang từ độ cao 1,8m so với mặt đất ở nơi cố gia tốc rơi tự do g = 10m/s2 với vận tốc ban đầu 15m/s. Tốc độ của vật khi chạm đất là:
16,16 m/s
11,16 m/s
16,34 m/s
8,8 m/s
+ Thời gian chạm đất: t=2hg=2.1,810=0,6s
+ Vận tốc của vật theo các phương:
- Theo phương Ox: vx=v0=15m/s
- Theo phương Oy: vy=gt=10.0,6=6m/s
Vận tốc của vật khi chạm đất: v=vx2+vy2=152+62=16,16m/s
Đáp án: A
Một vật được ném ngang từ độ cao h ở nơi có gia tốc rơi tự do là g = 10m/s2 với vận tốc ban đầu v0. Biết sau 2s, véctơ vận tốc của vật hợp với phương ngang góc 30∘. Tốc độ ban đầu của vật gần nhất giá trị nào sau đây?
103m/s
203m/s
203m/s
103m/s
+ Vận tốc của vật theo các phương :
- Theo phương Ox: vx=v0
- Theo phương Oy: vy=gt
+ Theo đầu bài, ta có:
tanα=vyvx↔tan300=gtv0→v0=gttan300=10.213=203m/s
Đáp án: B
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 80m. Sau 3s vận tốc của vật hợp với phương ngang góc 45∘. Thời gian vật chạm đất là
2 s
3 s
4 s
5 s
Thời gian vật chạm đất: t=2hg=2.8010=4s
Đáp án: C
Từ vị trí A, một vật được ném ngang với tốc độ v0 = 2m/s. Sau đó 1s, tại vị trí B có cùng độ cao với A người ta ném thẳng đứng một vật xuống dưới với tốc độ ban đầu v0'. Biết AB = 6m và hai vật gặp nhau trong quá trình chuyển động. Lấy(g = 10m/s2. Vận tốc v0' gần nhất với giá trị nào sau đây?
15m/s
10m/s
12m/s
9m/s
Chọn hệ trục tọa độ Oxy gắn với chuyển động, O trùng A; chiều dương trục Ox hướng từ A đến B; Chiều dương Oy hướng thẳng đứng từ trên xuống.
Chọn gốc thời gian là lúc ném vật từ A.
Chọn đáp án C




