225 câu Lý thuyết Hidrocacbon có lời giải chi tiết (P7)
25 câu hỏi
Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX<MY<MZ<62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).
(b) Chất Z có đồng phân hình học.
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.
(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Đáp án D
X, Y, Z chỉ có thể là C4
X: CH≡C-C≡CH
Y: CH≡C-C=CH2
Z: CH≡C-C-CH3
(a) Đ
(b) S
(c) S
(d) Đ
Sản phẩm chính thu được khi cho 3-clobut-1-en tác dụng với HBr có tên thay thế là
2-brom-3-clobutan.
1-brom-3-clobutan.
2-brom-2-clobutan.
2-clo-3-brombutan.
Đáp án A
CH2=CH−CHCl−CH3 + HBr → CH3−CHBr−CHCl−CH3
Tên thay thế của CH3−CH(CH3)−CH2−CHO là
2- mmetylbutan- 4 – al
3 – metylbutanal
isopentanal
pentanal
Đáp án B
3 – metylbutanal
Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất 3 – metylbut – 1 – in là
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH3CH2CH2−C≡CH
(CH3)2CH−C≡CH
CH3CH2−C≡C−CH3
Đáp án C
(CH3)2CH−C≡CH
Khi cho 2,3,4 – trimetylpentan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng) theo tỉ lệ mol 1: 1 thì có thể tạo thành tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
5
2
3
4
Đáp án D
Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là
1,1,1 và 5
5,1,1 và 1
4,2,1 và 1
1,1,2 và 4
Đáp án B
5,1,1 và 1
Cho hidrocacbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 . Tên thay thế của hidrocacbon là:
2-metylhexan.
3,4-đimetylpentan
2,3-đimetylpentan
3-metylhexan
Đáp án C
2,3-đimetylpentan
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH ,dung dịch HCl, dung dịch Br2 , dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
2
4
5
3
Đáp án D
Triolein là trieste (C17H33COO)3C3H5 chứa gốc (C17H33COO−) không no nên có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm đồng thời có phản ứng cộng vào nối đôi C=C
Chất nào sau đây khi cho tác dụng với HBr theo tỷ lệ mol 1:1 thu được 2 dẫn xuất monobrom (tính cả đồng phân hình học) ?
isobutilen
isopren
etilen
propin
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một ankin X được khối lượng H2O bằng khối lượng ankin đem đốt. X là
C2H2
C4H6
C5H8
C3H4
Đáp án B
Giả sử đốt 1 mol ankin có công thức = n - 1mol
Theo đề bài ta có 14n - 2 = 18(n-1) n = 4. Vậy ankin có công thức C4H6
Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là
dung dịch KMnO4 đun nóng
brom khan
dung dịch KMnO4
dung dịch brom.
Đáp án A
Ta dùng dung dịch KMnO4, đun nóng.
Ta nhận ra được toluen: dung dịch KMnO4 mất màu, có kết tủa nâu đen xuất hiện.
Benzen không có hiện tượng gì.
Gọi tên của hợp chất sau: CH3−C(CH3)2−CH(OH)−C(CH3)=CH2
2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol
2,3,3-trimetyl pent-2-en-3-ol
2,2,4-trimetyl pent-4-en-3-ol
1-neobutyl-2-metyl prop-2-en-1-ol
Đáp án A
2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol
Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
1, 2, 4, 3
1, 2, 3, 4
3, 4, 2, 1
3, 4, 1, 2
Đáp án A
Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:
- phụ thuộc vào liên kết hiđro.
- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử
- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao.
- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn.
→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3
Chất nào dưới đây không tác dụng với nước brom?
Axetilen
Etilen
Propan
Stiren
Đáp án C
Propan
Xây hầm biogas là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành ở các trang trại hiện nay. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí gas sử dụng cho việc đun, nấu. Thành phần chính của khí bioga là
propan
etan
butan
metan
Đáp án D
metan
Anken X có công thức cấu tạo CH3−CH2−C(CH3)=CH−CH3.Tên của X là
2-etylbut-2-en
isohexan
3-metylpent-2-en
3-metylpent-3-en
Đáp án C
3-metylpent-2-en.
Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3)2CHCH(OH)CH3 ?
3- metyl – but – 1 – en
3 – metylbut – 2 – en
2- metylbut -1 – en
2 – metylbut – 2 – en
Đáp án D
2 – metylbut – 2 – en
Cho buten-1 tác dụng với nước thu được chất X. Đun nóng X vừa thu được với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ , thu được chất Y. Chất Y là
But-2-en.
But-1-en.
2-metylpropan.
but-1,3-dien.
Đáp án A
Vậy Y là CH3−CH=CH−CH3 (but-2-en)
Số đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với NaOH là
8.
9.
7.
6.
Đáp án B
(o,m,p)−C2H5−C6H4−OH( 3 đồng phân) ; (CH3)2−C6H3−OH (6 đồng phân)
→ 9 đồng phân
Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:
Bậc của nguyên tử cacbon số 2 trong mạch chính là
bậc IV
bậc III
bậc I
bậc II
Đáp án A
Bậc IV
Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+2. M thuộc dãy đồng đẳng nào?
ankan.
không đủ dữ kiện để xác định.
ankan hoặc xicloankan.
xicloankan.
Đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng:
2–hiđroxi–2–metyl propanal.
X là:
Isobutilen.
But–2–en.
But–1– en.
Xiclobutan.
Đáp án A
2–hiđroxi–2–metyl propanal => C – C(OH)(CH3) – CHO
=> Z là C – C(OH)(CH3) – CH2OH
=> Y là C – C(Br)(CH3) – CH2Br
=> X là : (CH3)2C=CH2 ( isobutilen)
Công thức chung của ankan là
CnH2n (n3).
CnH2n (n2).
CnH2n+2 (n2).
CnH2n+2 (n1).
Đáp án D
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là:
2
3
4
5
Đáp án C
C8H10 có 4 đồng phân hiđrocacbon thơm là: C6H5-C2H5; CH3-C6H4-CH3 (o-; m-; p-)
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
2
3
4
5
Đáp án C
Isopentan: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 → có 4 sản phẩm monoclo tương ứng với 4 nguyên tử cacbon trên mạch chính.








