225 câu Lý thuyết Hidrocacbon có lời giải chi tiết (P2)
25 câu hỏi
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic.... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là:
CH4.
C2H2.
C6H6.
C2H4.
Chọn đáp án A
Khi cho hỗn hợp A gồm butilen và buta-l,3-đien tác dụng khí hiđro dư ở nhiệt độ cao, có ni ken làm xúc tác thì thu được
butilen và butan.
butan.
buta-l,3-đien.
butilen.
Chọn đáp án B
+ Vì butilen và buta-1,3 đều có mạch cacbon không phân nhánh
⇒ cộng hợp H2 dư với xúc tác niken ⇒ no ⇒ Butan
Để phân biệt propen, propin, propan. Người ta dùng các thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch AgNO3/NH3 và Ca(OH)2.
Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2.
Dung dịch Br2 và KMnO4.
Dung dịch KMnO4 và khí H2.
Chọn đáp án B
Hợp chất C4H8 có số đồng phân anken là
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được nH2O < nCO2. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
X chỉ có thể là ankađien, xicloankan hoặc ankin.
X chỉ có thể là ankan, ankin hoặc aren.
X chỉ có thể là anken, ankin hoặc xicloankan.
X có thể là ankin, aren hoặc ankađien.
Chọn đáp án D
Khi đốt hợp chất hữu cơ (HCHC) chứa C, H và O (nếu có) thì:
nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
► Áp dụng: nCO2 > nHO ⇒ nCO2 - nH2O > 0 ⇒ (k - 1).nHCHC > 0 ⇒ k > 1.
⇒ các hidrocacbon có k = 0 hoặc k = 1 không thể là X.
||⇒ X không thể là ankan (k = 0) hoặc xicloankan và anken (k = 1).
⇒ Loại A, B và C
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Vậy C là chất nào sau đây?
Anđehit fomic
Ancol metylic
Anđehit axetic
Ancol etylic
Chọn đáp án C
⇒ C là CH3CHO hay Anđehit axetic
Cho các chất: but-1-ene, but-1-yne, buta-1,3-diene, vinylacethylene, isobutylene, propyne. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra buthane?
5.
6.
3.
4.
Chọn đáp án D
Công thức cấu tạo của buthane là CH3–CH2–CH2–CH3.
+ Xét CTCT của các chất trước và sau khi + H2 dư xúc tác Ni ta có:
● But-1-ene: CH2=CH–CH2–CH3 + H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● But-1-yne: CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Buta-1,3-diene: CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Vinylacethylene: CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3. ⇒ Chọn.
● Isobutylene: CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 ⇒ Loại.
● Propyne: CH≡C–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH3 ⇒ Loại.
Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành cao su isopren?
CH2=C(CH3)CH=CH2.
CH3CH=C=CH2.
(CH3)2C=C=CH2.
CH2=CH CH=CH2.
Chọn đáp án A
Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu đó là
C6H6 và C2H6.
C6H6 và C3H8.
C6H6 và C2H4.
C6H6 và C2H2.
Chọn đáp án C
Từ các sản phẩm hóa dầu (C6H6 và CH2= CH2) có thể tổng hợp được polistiren
Chất được dùng sản xuất nhựa trao đổi ion
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
C2H4.
C2H2.
CH4.
C2H6.
Chọn đáp án A
+ Etilen thuộc họ anken và nó cũng là anken bé nhất.
+ Etilen có CTCT là H2C=CH2 ứng với CTPT C2H4
Cho dãy các chất: metan. axetilen, stiren, toluen. Số chất trong dãy có khả năng phản ứng với KMnO4 trong dung dịch ngay nhiệt độ thường là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Số chất có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 gồm: axetilen và stiren
Số liên kết xích ma có trong phân tử propan là
12.
9.
8.
10.
Đáp án D
CTPT của propan là C3H8.
⇒ Số liên kết xích ma trong phân tử propan = 3 + 8 – 1 = 10
Dãy các chất nào sau đây khi tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng đều thu được một dẫn xuất monoclo?
etan, butan, 2,2-đimetylbutan.
etan, metan, 2,3-đimetylbutan.
etan, 2,2-đimetylpropan, isobutan.
metan, etan, 2,2-đimetylpropan.
Đáp án D
Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là:
etan.
metan.
butan.
propan.
Đáp án B
Công thức phân tử của axetilen là
CaC2
C2H2
C2H6
C2H4
Đáp án B
Cho dãy các chất sau: benzen, stiren, toluen. Nhận xét nào sau đây về dãy các chất trên là đúng?
Cả toluen và benzen tham gia phản ứng cộng thuận lợi hơn phản ứng thế.
Stiren và toluen đều có tham gia phản ứng trùng hợp.
Cả stiren và toluen đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
Cả benzen và stiren đều làm mất màu dung dịch nước Brom ở điều kiện thường.
Đáp án C
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
C2H4.
C2H2.
CH4.
C2H6.
Đáp án A
Để nhận biết hai chất khí riêng biệt là propin và propen thì hóa chất được dùng tốt nhất là
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch Br2.
dung dịch thuốc tím.
H2 (xúc tác Ni, to).
Đáp án A
Số đồng phân cấu tạo của anken có công thức phân tử C5H10 là
4
5
6
10
Đáp án B
Propen là tên gọi của hợp chất
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
C3H6.
CH3-CH=CH-CH3.
Đáp án A
Khi cho toluen tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được sản phẩm chính có tên gọi là
p-bromtoluen.
phenylbromua.
benzylbromua.
o-bromtoluen.
Đáp án C
Hóa chất không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
Eten.
Etin.
Metan.
Stiren.
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?
Cho etilen vào dung dịch thuốc tím.
Cho brom vào dung dịch anilin.
Cho phenol vào dung dịch NaOH.
Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?
AgNO3/NH3
KMnO4
Brom
Ca(OH)2
Đáp án D
Cho các chất: Etilen, vinylaxetilen, benzen, toluen, triolein, anilin, stiren, isopren. Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là:
6
5
4
7
Đáp án A
Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường gồm:
Etilen, vinylaxetilen, triolein, anilin, stiren và isopren.








