225 câu Lý thuyết Hidrocacbon có lời giải chi tiết (P1)
25 câu hỏi
Anken X có công thức cấu tạo CH3 – CH2 – C(CH3) = CH – CH3.Tên của X là?
iso hexan
2-etỵlbut-2-en
3-metylpent-2-en
3-metylpent-3-cn
Đáp án là C
Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C4H8 tác dụng với H2O (H+, to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
2
5
4
6
Đáp án là C
Khi cho C4H8 mạch hở tác dụng với H2O thì các sản phẩm thu được là:
1. HO-CH2-CH2-CH2-CH3
2. CH3-CH(OH)-CH2-CH3
3. HO-CH2-CH(CH3)-CH3
4. CH2-C(CH3)OH-CH3
Chất nào sau đây không tác dụng với nước brom?
Propan
Etilen
Stiren
Axetilen
Đáp án là A
Propan: CH3CH2CH3
Một ankan có tỉ khối hơi so với hiđro là 29 và có mạch cacbon phân nhánh. Tên gọi của ankan là:
isopentan
butan
neopentan
isobutan.
Đáp án là D
An kan: CnH2n+2
14n+2=58 => n=4 và có nhánh
Hiđrocacbon X, mạch hở có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, biết khi hiđro hóa hoàn toàn X thu được butan. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện của X?
2
3
4
1
Đáp án là B
C-C-C≡C
C≡C-C≡C
C=C-C≡C
Xét sơ đồ điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm.
Biết X là hỗn hợp chất rắn chứa 3 chất. Ba chất trong X là:
CaO, Ca(OH)2, CH3COONa
Ca(OH)2, KOH, CH3COONa
CaO, NaOH, CH3COONa
CaO, NaOH, CH3COOH
Đáp án C
PTHH: CH3COONa + NaOH (có mặt CaO) → CH4+Na2CO3
Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O. CTPT của X là:
C2H6
C2H4
C2H2
CH2O
Chọn đáp án C
26 = 12 × 2 + 2 ⇒ X là C2H2 ứng với cấu tạo HC≡CH (axetilen).
Khi cho C6H14 tác dụng với clo chiếu sáng tạo ra tối đa 5 sản phẩm đồng phân chứa 1 nguyên tử Clo. Tên của ankan trên là
3-metylpentan
hexan
2-metylpentan
2,3-đimetylbutan
Chọn đáp án C
C6H14 + Cl2 ―1:1, ánh sáng→ C6H13Cl + HCl
¨ Yêu cầu: cần tìm đồng phân có 5 nhóm nguyên tử H trong công thức cấu tạo vì khi thế một nhóm nguyên tử H ở mỗi nhóm này sẽ tạo ra một sản phẩm thế monoclo. Phân tích:
Quan sát → đồng phân thỏa mãn là 2-metylpentan
Trong phân tử etilen có số liên kết xích ma (σ) là
6
4
3
5
Chọn đáp án D
Etilen có công thức phân tử C2H4 là hợp chất hữu cơ mạch hở
⇒ số liên kết xích ma (σ) = số H + số C – 1 = 5.
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
But-1-in
Butan
Buta-1,3-đien
But-1-en
Chọn đáp án D
Cấu tạo của 1,2-đibrombutan là CH3C2-CHBr-CH2Br.
⇒ cấu tạo tương ứng của hiđrocacbon là CH3CH2C=CH2: but-1-en.
Hiđrocacbon X mạch hở có phân tử khối bằng phân tử khối của anđehit có công thức CH2=CH-CHO. Số đồng phân của X là
3
4
5
2
Chọn đáp án B
mCH2=CH-CHO = 56 = 14 × 4 → hiđrocacbon X có CTPT là C4H8.
Các đồng phân mạch hở thỏa mãn gồm:
⇒ tổng có 4 đồng phân thỏa mãn X
Cho một hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clo-3-metylbutan. Hiđrocacbon đã cho có tên gọi là
2-metylbut-2-en
2-metylbut-1-en
2-metylbut-3-en
3-metylbut-1-en
Chọn đáp án D
Dãy các chất dùng để điều chế hợp chất nitrobenzen là:
C6H6, dung dịch HNO3 đặc
C7H8, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4 đặc
C6H6, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4 đặc
C7H8, dung dịch HNO3 đặc
Chọn đáp án C
Cho các chất sau: etilen, axetilen, benzen, buta-1,3-đien, toluen, isopren, stiren và vinylaxetilen. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
7
5
6
4
Chọn đáp án C
Hóa chất để phân biệt benzen, axetilen và stiren là
Cu(OH)2, dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch brom, dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch brom
dung dịch AgNO3/NH3
Chọn đáp án B
Số liên kết xích ma (σ) trong phân tử propilen và axetilen lần lượt là
9 và 3
8 và 2
8 và 3
7 và 2
Chọn đáp án C
Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen và anlen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
3
5
4
6
Chọn đáp án C
Khi được chiếu ánh sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Pentan
Neopentan
Isopentan
Butan
Chọn đáp án A
Chất X có công thức
Tên thay thế của X là
3,5-đietyl-2-metylhept-2-en
3,5-metyl-3,5-đietylhelpt-1-en
3,5-đietyl-2-metylhept-1-en
3-etyl-5-prop-2-enheptan
Chọn đáp án C
Anken X có tỷ khối hơi so với nitơ bằng 2,0. Cho các kết luận sau về X:
(1) X có một đồng phân hình học
(2) Có 3 anken đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X
(3) X có khả năng làm mất màu dung dịch brom
(4) Khi X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°) thu được butan
(5) X có liên kết pi (π) và 11 liên kết xích ma (δ)
(6) X có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime
Số phát biểu đúng về X là
4
5
3
6
Chọn đáp án D
Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là
propan
2-metylbutan
iso-butan
butan
Chọn đáp án A
Phản ứng: CnH2n+2 + Cl2 => CnH2n+1Cl + HCl
= 39,25 x 2 = 78,5 => n =3 => Y là C3H8.
Olefin là hợp chất có công thức phân tử chung là
CnH2n
CnH2n + 2 – 2a
CnH2n – 2
CnH2n + 2
Chọn đáp án A
Olefin là tên lịch sử của anken có công thức phân tử chung là CnH2n.
Cho các chất: C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H4 (2); C6H5C2H3 (3); o-CH3C6H4CH3 (4).
Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Chọn đáp án D
Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?
axetilen
stiren
etilen
etan
Chọn đáp án D
Etan: CH3-CH3 là ankan, một hiđrocacbon no, mạch hở
⇒ etan không phản ứng với dung dịch brom.
Để phân biệt etan và eten, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất?
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cộng với hidro
Phản ứng đốt cháy
Phản ứng cộng với nước brom
Chọn đáp án D








