22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 4. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 4. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Nghiệm của phương trình 3x + 2 = 27 là

x = −2.

x = −1.

x = 2.

x = 1.

Xem đáp án

D

3x + 2 = 27 Û 3x + 2 = 33 Û x + 2 = 3 Û x = 1.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm tập nghiệm S của phương trình \({3.5^{2{x^2} - x}} = 15\). 

S = Æ.

\(S = \left\{ {0;\frac{1}{2}} \right\}\).

S = {0; 2}.

\(S = \left\{ {1; - \frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

D

\({3.5^{2{x^2} - x}} = 15\)\( \Leftrightarrow {5^{2{x^2} - x}} = 5\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} - x = 1\)\( \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1; - \frac{1}{2}} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình 22x < 2x +6 

(−∞; 6).

(0; 64).

(6; +∞).

(0; 6).

Xem đáp án

A

22x < 2x +6 Û 2x < x + 6 Û x < 6.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (−∞; 6).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - {x^2} + 3x}} < \frac{1}{4}\). 

S = [1; 2].

S = (−∞; 1).

S = (1; 2).

S = (2; +∞).

Xem đáp án

C

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - {x^2} + 3x}} < \frac{1}{4}\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 3x > 2\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 3x - 2 > 0\)Û 1 < x < 2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (1; 2).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính tổngT tất cả các nghiệm của phương trình \({e^{{x^2} - 3x}} = \frac{1}{{{e^2}}}\). 

T = 3.

T = 1.

T = 2.

T = 0.

Xem đáp án

A

\({e^{{x^2} - 3x}} = \frac{1}{{{e^2}}}\)\( \Leftrightarrow {e^{{x^2} - 3x}} = {e^{ - 2}}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x = - 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\)Û x = 2 hoặc x = 1.

Tổng các nghiệm của phương trình là T = 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\sqrt 7  + \sqrt 6 } \right)^{{x^2}}} < \frac{1}{{\sqrt 7  - \sqrt 6 }}\) là 

S = (−1; 1).

S = (−1; 0).

S = [−1; 1].

S = (0; 1).

Xem đáp án

A

\({\left( {\sqrt 7 + \sqrt 6 } \right)^{{x^2}}} < \frac{1}{{\sqrt 7 - \sqrt 6 }}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt 7 + \sqrt 6 } \right)^{{x^2}}} < \sqrt 7 + \sqrt 6 \)Û x2 < 1 Û −1 < x < 1.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = (−1; 1).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Nghiệm của phương trình log3(2x – 1) = 2 là 

x = 3.

x = 5.

\(x = \frac{9}{2}\).

\(x = \frac{7}{2}\).

Xem đáp án

B

Điều kiện: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).

log3(2x – 1) = 2 Û 2x – 1 = 32 Û 2x = 10 Û x = 5 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 5.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Số nghiệm của phương trình log3(6 + x) + log39x – 5 = 0. 

2.

1.

0.

3.

Xem đáp án

B

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}6 + x > 0\\9x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\).

log3(6 + x) + log39x – 5 = 0 Û log3[9x(x + 6)] = 5 Û 9x2 + 54x = 35 Ûx2 + 6x – 27 = 0

Û x = 9 (loại) hoặc x = 3 (thỏa mãn).

Vậy phương trình có 1 nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) \le 1\) là 

\(\left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

(−∞; log25).

\(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

A

Điều kiện x – 2 > 0 Û x > 2.

\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow x - 2 \ge \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow x \ge \frac{5}{2}\).

Kết hợp với điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là S = \(\left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
 Tập nghiệm của bất phương trình log(2x) < log(x + 6) là 

(0; 6).

[0; 6).

(6; +∞).

(−∞; 6).

Xem đáp án

A

Điều kiện: x > 0

log(2x) < log(x + 6) Û 2x < x + 6 Û x < 6.

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là (0; 6).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\). 

S = (−∞; 2).

\(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

S = (2; +∞).

S = (−1; 2).

Xem đáp án

B

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 0\\2x - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 1\\x > \frac{1}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).

\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow x + 1 > 2x - 1\)\( \Leftrightarrow x < 2\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {6 - 5x} \right) > 0\). 

S = (1; +∞).

\(S = \left( {\frac{2}{3};1} \right)\).

\(S = \left( {1;\frac{6}{5}} \right)\).

\(S = \left( {1;\frac{6}{5}} \right]\).

Xem đáp án

C

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\6 - 5x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right.\).

\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {6 - 5x} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 > 6 - 5x\)\( \Leftrightarrow 8x > 8 \Leftrightarrow x > 1\).

Kết hợp với điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1;\frac{6}{5}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Ông X gửi vào ngân hàng số tiền 300 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 6%/năm. Khi đó:

a) Số tiền lãi ông X nhận được ở năm đầu tiên là 6 triệu đồng.

b) Công thức tính số tiền ông X nhận được cả gốc và lãi sau n năm gửi tiền là Tn = 300000000(1 + 6%)n đồng.

c) Số tiền ông X nhận được sau 5 năm là nhiều hơn 410 triệu đồng.

d) Nếu ông X muốn nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn 500 triệu đồng thì cần gửi ít nhất 9 năm.

Xem đáp án

a) Số tiền lãi năm đầu tiên ông nhận được là 300.6% = 18 triệu đồng.

b) Số tiền ông X nhận được cả gốc và lãi sau n năm gửi tiền là Tn = 300000000(1 + 6%)n đồng.

c) Số tiền ông X nhận được sau 5 năm gửi là T5 = 300000000(1 + 6%)5 ≈ 401467673 đồng nhỏ hơn 410 triệu đồng.

d) Theo giả thiết ta có Tn > 500000000 Û 300000000(1 + 6%)n > 500000000

Û \(n > {\log _{\left( {1 + 6\% } \right)}}\frac{5}{3} \approx 8,77\).

Vậy sau ít nhất 9 năm thì ông X thu được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn 500 triệu đồng.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({5^x}{.3^{{x^2}}} = 1\) có hai nghiệm x1; x2 (x1 < x2).

a) x1 là nghiệm của phương trình 3x = 5.

b) x2 là nghiệm của phương trình \({5^{{x^2} - 2x + 3}} = 125\).

c) Tích hai nghiệm của phương trình đã cho là số dương.

d) \({3^{{x_1} + {x_2}}} < 1\).

Xem đáp án

Ta có \({5^x}{.3^{{x^2}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{5^x}{{.3}^{{x^2}}}} \right) = {\log _5}1\)\( \Leftrightarrow {\log _5}{5^x} + {\log _5}{3^{{x^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow x + {x^2}{\log _5}3 = 0\)

\( \Leftrightarrow x\left( {1 + x{{\log }_5}3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - \frac{1}{{{{\log }_5}3}} = - {\log _3}5\end{array} \right.\).

Vì x1 < x2 nên x1 = −log35 và x2 = 0.

a) Thay x = x1 = −log35 vào phương trình 3x = 5 ta được \({3^{ - {{\log }_3}5}} = 5\) (vô lí).

b) Thay x = x2 = 0 vào phương trình \({5^{{x^2} - 2x + 3}} = 125\) ta được \({5^{{0^2} - 2.0 + 3}} = 125\)\( \Leftrightarrow 125 = 125\) (đúng).

c) Tích hai nghiệm x1x2 = 0 không phải là số dương.

d) \({3^{{x_1} + {x_2}}} = {3^{ - {{\log }_3}5 + 0}} = \frac{1}{5} < 1\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình log2(x2 – x + 2) = 1. Khi đó:

a) Điều kiện xác định của phương trình là x > 0.

b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

c) Tổng bình phương các nghiệm là 1.

d) Phương trình có 2 nghiệm trái dấu.

Xem đáp án

a) Ta có  x2 – x + 2 > 0, x Î ℝ. Do đó điều kiện xác định của phương trình là x Î ℝ.

b) log2(x2 – x + 2) = 1 Û x2 – x + 2 = 2 Û x2 – x = 0 Û x = 0 hoặc x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

c) Tổng bình phương các nghiệm là 02 + 12 = 1.

d) Phương trình có hai nghiệm không âm.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\log _3}\left( {x + 2} \right) - {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right)\).

a) Điều kiện xác định của hàm số f(x) là x > 1.

b) Phương trình f(x) = 1 có một nghiệm duy nhất.

c) Tích hai nghiệm của  phương trình f(x) = log3(6x – 9) bằng 3.

d) Bất phương trình \(f\left( x \right) > {\log _{\sqrt 3 }}\left( {x - 4} \right)\) có tập nghiệm S = (2; +∞).

Xem đáp án

a) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 > 0\\x - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 2\\x > 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 1\).

b) f(x) = 1 Û\({\log _3}\left( {x + 2} \right) - {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 2} \right) + {\log _3}\left( {x - 1} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)} \right] = 1\)\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\end{array} \right.\).

Vì x > 1 nên \(x = \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2}\).

c) f(x) = log3(6x – 9) Û log3[(x + 2)(x – 1)] = log3(6x – 9) Û x2 + x – 2 = 6x – 9

Û x2 – 5x + 7 = 0 (vô nghiệm).

d) \(f\left( x \right) > {\log _{\sqrt 3 }}\left( {x - 4} \right)\) \( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)} \right] > {\log _{\sqrt 3 }}\left( {x - 4} \right)\)

Điều kiện: x > 4

\({\log _3}\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)} \right] > {\log _{\sqrt 3 }}\left( {x - 4} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)} \right] > {\log _3}{\left( {x - 4} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) > {\left( {x - 4} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 > {x^2} - 8x + 16\)\( \Leftrightarrow x > 2\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của phương trình là S = (4; +∞).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng;   c) Sai;    d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng thuốc để khử khuẩn cho một thùng nước. Biết rằng nếu lúc đầu mỗi mililít nước chứa P0 vi khuẩn thì sau t giờ (kể từ khi cho thuốc vào thùng), số lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước là P = P0.10-αt với α là một hằng số dương nào đó. Biết rằng ban đầu mỗi mililít nước có 4000 vi khuẩn và sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước là 1000.

a) α nằm trong khoảng (1; 2).

b) Sau 3 giờ 30 phút thì lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước ít hơn 500.

c) Lượng vi khuẩn mất đi trong mỗi mililít trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 2,5 giờ tính từ lúc dùng thuốc thì lớn hơn 1200.

d) Lượng vi khuẩn sau khoảng 1,32 giờ sẽ bằng 40% lượng vi khuẩn ban đầu.

Xem đáp án

a) Ta có \(P = {P_0}{.10^{ - \alpha t}}\)\( \Rightarrow 1000 = {4000.10^{ - 2\alpha }}\)\( \Rightarrow \alpha = - \frac{1}{2}\log \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\log 4 \approx 0,31 \notin \left( {1;2} \right)\).

b) Ta có \(P = {P_0}{.10^{ - \alpha t}} < 500\)\( \Leftrightarrow {4000.10^{ - \alpha t}} < 500\)\( \Leftrightarrow {10^{ - \alpha t}} < \frac{1}{8}\)\( \Leftrightarrow - \alpha t < \log \frac{1}{8}\)\( \Leftrightarrow t > - \frac{1}{\alpha }\log \frac{1}{8}\)

\( \Leftrightarrow t > - \frac{1}{{\frac{1}{2}\log 4}}\log \frac{1}{8}\)\( \Leftrightarrow t > 3\).

c) Lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước sau 1 giờ là \({4000.10^{ - \frac{1}{2}\log 4.1}} = 2000\).

Lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước sau 2,5 giờ là \({4000.10^{ - \frac{1}{2}\log 4.2,5}} \approx 707\).

Lượng vi khuẩn mất đi khoảng 2000 – 707 = 1293 > 1200.

d) Ta có \[P = {P_0}{.10^{ - \alpha t}} = \frac{{40}}{{100}}.{P_0}\]\[ \Leftrightarrow {10^{ - \alpha t}} = \frac{2}{5}\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{{\log \frac{2}{5}}}{{ - \alpha }} = \frac{{\log \frac{2}{5}}}{{ - \frac{1}{2}\log 4}} \approx 1,32\].

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Tìm số nghiệm nguyên thuộc [−2024; 2024] của bất phương trình log2(2x + 1) > 2 + x.

Xem đáp án

Điều kiện: 2x + 1 > 0, x Î ℝ.

log2(2x + 1) > 2 + xÛ 2x  + 1 > 22 + x  Û 3.2x < 1 Û \({2^x} < \frac{1}{3}\)\( \Leftrightarrow x < {\log _2}\frac{1}{3}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;{{\log }_2}\frac{1}{3}} \right)\).

Số nghiệm nguyên thuộc [−2024; 2024] của bất phương trình là {−2024; −2023; …; −2} có 2023 số.

Trả lời: 2023.

19. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng X, quy định về số tiền nhận được của khách hàng sau n năm gửi tiền vào ngân hàng tuân theo công thức P(n) = A(1 +8%)n, trong đó A là số tiền gửi ban đầu của khách hàng. Hỏi số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi là bao nhiêu để sau 3 năm khách hàng đó nhận được lớn hơn 850 triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng triệu).

Xem đáp án

Sau 3 năm số tiền khách hàng rút về lớn hơn 850 triệu đồng là

A(1 + 8%)3 > 850 \( \Leftrightarrow A > \frac{{850}}{{{{\left( {1 + 8\% } \right)}^3}}} \approx 674,8\).

Vậy số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi để sau 3 năm khách hàng đó nhận được lớn hơn 850 triệu đồng là 675 triệu đồng.

Trả lời: 675.

20. Tự luận
1 điểm

Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn được tính theo công thức S = A.ert trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0) và t (giờ) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 200 con, sau 3 giờ tăng tưởng thành 500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn có được nhiều hơn gấp 10 lần số lượng vi khuẩn ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có A = 200, t = 3 thì S(3) = 200.e3r = 500 Û\(r = \frac{1}{3}\ln \frac{5}{2}\).

Số vi khuẩn có được nhiều hơn gấp 10 lần số vi khuẩn ban đầu nên

A.ert = 10A Û ert = 10 Û rt = ln10 \( \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 10}}{r} = \frac{{3\ln 10}}{{\ln \frac{5}{2}}} \approx 7,54\) giờ.

Vậy sau 7,54 giờ thì số lượng vi khuẩn có được nhiều hơn gấp 10 lần số lượng vi khuẩn ban đầu.

Trả lời: 7,54.

21. Tự luận
1 điểm

Một người gửi ngân hàng 200 triệu đồng với kì hạn 1 tháng theo hình thức lãi kép, lãi suất 0,58% một tháng (kể từ tháng thứ hai trở đi, tiền lãi được tính theo phần trăm của tổng tiền gốc và tiền lãi tháng trước đó). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì người đó có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản tiết kiệm, biết rằng ngân hàng chỉ tính lãi khi đến kì hạn?

Xem đáp án

Theo hình thức lãi kép, tổng số tiền cả gốc lẫn lãi trong tài khoản của người đó sau n tháng tháng là A = 200(1 + 0,58%)n = 200.1,0058n (triệu đồng).

Theo đề bài A ³ 225 Û 200.1,0058n ³ 225 \( \Leftrightarrow 1,{0058^n} \ge \frac{9}{8}\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,0058}}\frac{9}{8} \approx 20,37\).

Vì ngân hàng chỉ tính lãi khi đền kì hạn nên phải sau ít nhất 21 tháng người đó mới có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản.

Trả lời: 21.

22. Tự luận
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức s(t) = s0.2t, trong đó s0 là số lượng vi khuẩn A lúc ban đầu, s(t) là số lượng vi khuẩn A có sau t phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 624 nghìn con. Hỏi sau khoảng bao nhiêu giây, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 30 triệu con?

Xem đáp án

Sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 624 nghìn con nên 624 = s0.23 Þ s0 = 78 nghìn con.

Số lượng vi khuẩn A là 30 triệu con cần thời gian là

30000 = 78.2t Þ \(t = {\log _2}\left( {\frac{{30000}}{{78}}} \right) \approx 8,59\) phút ≈ 515,24 giây.

Sau khoảng 516 giây thì số lượng vi khuẩn A là 30 triệu con.

Trả lời: 516.