2048.vn

Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 4. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 4. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dân số được ước tính theo công thức S = A . ert, trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau t năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm.

Hỏi sau bao nhiêu năm, dân số sẽ gấp đôi dân số của năm lấy làm mốc tính?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán ở phần mở đầu, giả sử r = 1,14% / năm.

a) Viết phương trình thể hiện dân số sau t năm gấp đôi dân số ban đầu.

b) Phương trình vừa tìm được có ẩn là gì và nằm ở vị trí nào của luỹ thừa?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về phương trình mũ.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị hàm số y = 3x và đường thẳng y = 7.

b) Nhận xét về số giao điểm của hai đồ thị trên. Từ đó, hãy nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 3x = 7.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

a) 916 – x = 27x + 4

b) 16x – 2 = 0,25 . 2–x + 4

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chỉ số thay đổi pH của một dung dịch được tính theo công thức: pH = – log[H+] (trong đó [H+] chỉ nồng độ ion hydrogen). Đo chỉ số pH của một số mẫu nước sông, ta có kết quả là pH = 6,1.

a) Viết phương trình thể hiện nồng độ x của hydrogen [H+] trong mẫu nước sông đó.

b) Phương trình vừa tìm được có ẩn là gì và nằm ở vị trí nào của lôgarit?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về phương trình lôgarit.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị hàm số y = log4x và đường thẳng y = 5.

b) Nhận xét về số giao điểm của hai đồ thị trên. Từ đó, hãy nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình log4x = 5.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: log52x−4+log15x−1=0;

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: log2x + log4x = 3.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 11 và nêu nhận xét về tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y=12x. Từ đó, hãy tìm x sao cho 12x>2.

Quan sát Hình 11 và nêu nhận xét về tính đồng biến, nghịch biến của hàm số   Từ đó, hãy tìm x sao cho   (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về bất phương trình mũ cơ bản.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

a) 7x+3 < 343

b) 14x≥3.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 12 và nêu nhận xét về tính đồng biến, nghịch biến của hàm số lôgarit y = log2x. Từ đó, hãy tìm x sao cho log2x > 1.

Quan sát Hình 12 và nêu nhận xét về tính đồng biến, nghịch biến của hàm số lôgarit y = log2x. Từ đó, hãy tìm x sao cho log2x > 1.  (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về bất phương trình logarit cơ bản.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

a) log3x < 2

b) log14x−5≥−2.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

a) (0,3)x–3 = 1

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

b) 53x–2 = 25;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

c) 9x–2 = 243x+1

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

d) log12x+1=−3;

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

e) log5(3x – 5) = log5(2x + 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

f) log17x+9=log172x−1.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

a) 3x>1243;

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

b) 233x−7≤32;

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:c) 4x+3 ≥ 32x;

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:d) log(x – 1) < 0;

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

e) log152x−1≥log15x+3;

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:

g) ln(x + 3) ≥ ln(2x – 8).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một người gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất x% / năm (x > 0). Sau 3 năm, người đó rút được cả gốc và lãi là 119,1016 triệu đồng. Tìm x, biết rằng lãi suất không thay đổi qua các năm và người đó không rút tiền ra trong suốt quá trình gửi.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức tính mức cường độ âm L ở Ví dụ 14, hãy tính mức cường độ âm mà tai người có thể chịu đựng được, biết rằng giá trị cực đại của mức cường độ âm mà tai người có thể chịu đựng được là 130dB.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack