
30 câu hỏi
Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Để dân số S’ gấp đôi dân số của năm lấy làm mốc tính S thì S = 2A nên ta có:
Ta có 2A = A . ert
Suy ra ert = 2
Do đó rt = ln2
Nên
Vậy sau thì dân số sẽ gấp đôi dân số của năm lấy làm mốc tính.
a) Ta có công thức S = A . ert, trong đó:
⦁ A là dân số của năm lấy làm mốc tính;
⦁ S là dân số sau t năm;
⦁ r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm, và r = 1,14%.
Để dân số sau t năm gấp đôi dân số ban đầu thì S = 2A
Suy ra 2A = A . e1,14%t nên e0,0114t = 2.
Vậy phương trình thể hiện dân số sau t năm gấp đôi dân số ban đầu là e0,0114t = 2.
b) Phương trình vừa tìm được có ẩn là t nằm ở số mũ của lũy thừa.
Hai ví dụ về phương trình mũ là: 3x+1 = 9 và 52x = 25.
a) ⦁ Xét hàm số y = 3x có cơ số 3 > 1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số y = 3x là một đường cong liền nét đi qua các điểm (hình vẽ).
⦁ Xét hàm số y = 7 có đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm có tung độ bằng 7 (hình vẽ).

b) Đồ thị hàm số y = 3x cắt đường thẳng y = 7 tại 1 điểm.
Vậy phương trình 3x = 7 có 1 nghiệm.
a) 916 – x = 27x + 4
⇔ 32(16 – x) = 33(x + 4)
⇔ 2(16 – x) = 3(x + 4)
⇔ 32 – 2x = 3x + 12
⇔ –5x = –20
⇔ x = 4.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
b) 16x – 2 = 0,25 . 2–x + 4
⇔ 24(x – 2) = 0,25 . 2–x + 4
⇔ 24(x – 2) : 2–x + 4 = 0,25
⇔ 25x – 12 = 2−2
⇔ 5x – 12 = −2
⇔ 5x = 10
⇔ x = 2.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2.
a) Ta có pH = 6,1 suy ra – log[H+] = 6,1 ⇔ – logx = 6,1.
Vậy phương trình thể hiện nồng độ x của hydrogen [H+] trong mẫu nước sông đó là:
– logx = 6,1.
b) Phương trình vừa tìm được có ẩn x nằm trong biểu thức dưới dấu lôgarit.
Hai ví dụ về phương trình lôgarit là: log2(x + 3) = 8 và log3(x2 + x + 1) = 2.
a) ⦁ Xét hàm số y = log4x có cơ số 4 > 1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số y = log4x là một đường cong liền nét đi qua các điểm (hình vẽ).
⦁ Xét hàm số y = 5 có đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm có tung độ bằng 5 (hình vẽ).

b) Từ bảng biến thiên của hàm số y = log4x ta thấy đường thẳng y = 5 cắt đồ thị hàm số y = log4x tại 1 điểm.
Khi đó phương trình log4x = 5 có 1 nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm x = 3.
log2x + log4x = 3
Vậy phương trình có nghiệm x = 4.
Từ đồ thị hàm số ở Hình 11 ta thấy hàm số này nghịch biến trên ℝ.
Dựa vào đồ thị ta thấy: đồ thị hàm số ở phía trên đường thẳng y = 2 khi và chỉ khi x < −1.
Do đó
Hai ví dụ về bất phương trình mũ cơ bản là 3x < 27 và 4x ≥ 16.
a) 7x+3 < 343
⇔ x + 3 < log7343
⇔ x + 3 < 3
⇔ x < 0
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (–∞; 0).
b)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Hàm số y = log2x đồng biến trên tập xác định (0; +∞).
Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số y = log2x ở phía trên đường thẳng y = 1 khi và chỉ khi x > 2.
Vậy log2x > 1 ⇔ x > 2.
Hai ví dụ về bất phương trình logarit cơ bản là logx > 1 và log3x ≤ 6.
a) log3x < 2
⇔ 0 < x < 32
⇔ 0 < x < 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (0; 9).
b)
⇔ 0 < x – 5 ≤ 16
⇔ 5 < x ≤ 21
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (5; 21].
a) (0,3)x–3 = 1 ⇔ x – 3 = log0,31 ⇔ x – 3 = 0 ⇔ x = 3.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.
b) 53x–2 = 25
⇔ 53x–2 = 52
⇔ 3x – 2 = 2
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là
c) 9x–2 = 243x+1 ⇔ 32x–4 = 35x+5
⇔ 2x – 4 = 5x + 5 ⇔ 3x = –9 ⇔ x = –3
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –3.
d)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 7.
e) log5(3x – 5) = log5(2x + 1)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 6.
f)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 10.
a)
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là (–5; +∞).
b)
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là [2; +∞).
c) 4x+3 ≥ 32x ⇔ x + 3 ≥ log432x ⇔ x + 3 ≥ xlog432
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là (−∞; 2].
d) log(x – 1) < 0 ⇔ 0 < x – 1 < 100
⇔ 0 < x – 1 < 1 ⇔ 1 < x < 2
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là (1; 2).
e)
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là
g) ln(x + 3) ≥ ln(2x – 8)
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là (4; 11].
Công thức tính số tiền rút được (cả gốc và lãi) sau n năm là: 100(1 + x%)n (triệu đồng).
Sau 3 năm, người đó rút được cả gốc và lãi là 119,1016 triệu đồng nên ta có:
100(1 + x%)3 = 119,1016
(thỏa mãn x > 0).
Vậy lãi xuất là 6% / năm.
Ta có công thức tính mức cường độ âm L (đơn vị dB) là
Do giá trị cực đại của mức cường độ âm mà tai người có thể chịu đựng được là 130dB nên ta có L ≤ 130
Vậy cường độ âm mà tai người có thể chịu đựng được là 10 W/m2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














