Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 4: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 4: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 2x – 1 = 8 là:

A. 2;

B. 4;

C. 3;

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2x – 1 = 8 2x – 1 = 23 x – 1 = 3 x = 4.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 4.

2. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 2x = 5 là:

A. x=5;

B. x=52;

C. x = log25;

D. x = log52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2x = 5 x = log25.

Vậy phương trình có nghiệm là x = log25.

3. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 92x + 1 = 27x – 3 là:

A. x = – 9;

B. x = 11;

C. x = 9;

D. x = – 11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 92x + 1 = 27x – 3

32(2x + 1) = 33(x – 3)

2(2x + 1) = 3(x – 3)

 x = – 11.

Vậy phương trình có nghiệm là x = –11.

4. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình log2(x – 5) = 4 là:

A. x = 21;

B. x = 9;

C. x = 13;

D. x = 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: log2(x – 5) = 4 x – 5 = 24 x – 5 = 16 x = 21.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 21.

5. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình log12x1=2 là:

A. x = 2;

B. x = 5;

C. x=52;

D. x=32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

log12x1=2x1=122

x – 1 = 4 x = 5.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 5.

6. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình log(x2 – 7x + 12) = log(2x – 8) là:

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B

log(x2 – 7x + 12) = log(2x – 8)

x27x+12=2x82x8>0x29x+20=0x>4
x=4x=5x>4x=5.
Vậy phương trình có nghiệm x = 5.
7. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình 2x < 5 là:

A. x > log25;

B. x < log52;

C. x < log25;

D. x > log52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2x < 5 x < log25 (do 2 > 1)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (–∞; log25).

8. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình log0,2(x + 1) > –3 là:

A. (–1; 124);

B. (124; +∞);

C. 1;2627;

D. (–∞; 124).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do 0 < 0,2 < 1 nên ta có:

log0,2 (x + 1) > –3

0 < x + 1 < 0,2–3

0 < x + 1 < 125

–1 < x < 124.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình (–1; 124).

9. Tự luận
1 điểm
Giải mỗi phương trình sau:
a) 3x – 1 = 5;
b) 3x24x+5=9;
c) 22x+3=82;
d) 8x – 2 = 41 – 2x;
e) 2x23x2=0,2516x3;
g) 2x24x+4=3.
Xem đáp án

a) 3x – 1 = 5 x – 1 = log35 x = log35 + 1.

Vậy phương trình có nghiệm x = log35 + 1.

b) 3x24x+5=93x24x+5=32x24x+5=2

x24x+3=0x=1x=3.

Vậy phương trình có nghiệm x {1; 3}.

c) 22x+3=8222x+3=23.21222x+3=272

2x+3=72x=14.

Vậy phương trình có nghiệm x=14.

d) 8x – 2 = 41 – 2x 23(x – 2)  = 22(1 – 2x)

3(x – 2) = 2(1 – 2x) 7x = 8

x=87.

Vậy phương trình có nghiệm x=87.

e) 2x23x2=0,2516x3

2x23x2=22.24x3

2x23x2=22+4x3

2x23x2=24x14

x23x2=4x14

x27x+12=0x=3x=4.

Vậy phương trình có nghiệm x {3; 4}.

g) 2x24x+4=3x24x+4=log23

x22=log23

x2=log23x2=log23

x=2+log23x=2log23.

Vậy phương trình có nghiệm  x2+log23;2log23.

10. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:

a) log4 (x – 4) = –2;                  

b) log3 (x2 + 2x) = 1;

c) log25x24=12;    

d) log9 [(2x – 1)2] = 2;

e) log(x2 – 2x) = log(2x – 3);   

g) log2x2+log122x+8=0. 

Xem đáp án

a) log4 (x – 4) = –2 x – 4 = 4–2

x4=116x=6516.

Vậy phương trình có nghiệm x=6516.

b) log3 (x2 + 2x) = 1 x2 + 2x = 31

x2+2x3=0x=3x=1.

Vậy phương trình có nghiệm x {– 3; 1}.

c) log25x24=12x24=2512

x24=5x2=9x=3x=3.

Vậy phương trình có nghiệm x {– 3; 3}.

d) log92x12=22x12=92

4x24x80=0x=4x=5.

Vậy phương trình có nghiệm x {– 4; 5}.

e) Ta có: logx22x=log2x3

 x22x=2x32x3>0x24x+3=0x>32

 x=1x=3x>32x=3.

Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

g) log2x2+log122x+8=0.

log2x2+log212x+8=0

log2 (x2) – log2 (2x + 8) = 0

log2 (x2) = log2 (2x + 8)

 x2=2x+82x+8>0x22x8=0x>4

x=2x=4x>4x=2x=4

Vậy phương trình có nghiệm x {– 2; 4}.

11. Tự luận
1 điểm
Giải mỗi bất phương trình sau:
a) (0,2)2x + 1 > 1;
b) 272x19;
c)  12x25x+44;
d) 125x+1<1252x;
e) 213x2<2+14x;
g) 0,52x2x>24x12.
Xem đáp án
a)

(0,2)2x + 1 > 1 (0,2)2x + 1 > 0,20

2x + 1 < 0 (do 0 < 0,2 < 1) 

x<12
Vậy bất phương trình có tập nghiệm ;12
b) 272x19332x91
33..2x32136x32
6x2 (do 3 > 1)
x13.
Vậy bất phương trình có tập nghiệm ;13.
c) 12x25x+4421x25x+422
2x2+5x422
⇔ –x2 + 5x – 4 ≥ 2 (vì 2 > 0)
⇔ –x2 + 5x – 6 ≥ 0
⇔ 2 ≤ x ≤ 3.
Vậy bất phương trình có tập nghiệm [2; 3].
d) 125x+1<1252x52x+1<532x
⇔ 5–2x – 2 < 56x ⇔ –2x – 2 < 6x (do 5 > 1)
8x<2x>14
Vậy bất phương trình có tập nghiệm 14;+
e) 213x2<2+14x
212+12+13x2<2+14x
12+13x2<2+14x
2+113x2<2+14x
2+123x<2+14x
⇔ 2 – 3x < 4 – x
⇔ –2x < 2 ⇔ x > –1.
Vậy bất phương trình có tập nghiệm (–1; +∞).
g) 0,52x2x>24x12
212x2x>2124x12
2x2x2>22x6
⇔ x – 2x2 > 2x – 6
⇔ – 2x2 – x + 6 > 0
2<x<32.
Vậy bất phương trình có tập nghiệm 2;32.
12. Tự luận
1 điểm
Giải mỗi bất phương trình sau:
a) log122x6<3;
b) log3 (x2 – 2x + 2) > 0;
c) log42x2+3x12;
d) log0,5 (x – 1) ≥ log0,5 (5 – 2x);
e) log(x2 + 1) ≤ log(x + 3);
g) log15x26x+8+log5x4>0.
Xem đáp án

a) log122x6<32x6>123 (do 0<12<1)

                              2x – 6 > 8 x > 7.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (7; +∞).

b)log3 (x2 – 2x + 2) > 0

x2 – 2x + 2 > 30 x2 – 2x + 2 > 1

x2 – 2x + 1 > 0 (x – 1)2 > 0 x ≠ 1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là ℝ \ {1}.

c) log42x2+3x122x2+3x412

2x2+3x20x2x12.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là ;212;+.

d) log0,5 (x – 1) ≥ log0,5 (5 – 2x)

0 < x – 1 ≤ 5 – 2x (Vì 0 < 0,5 < 1)

x1>0x152xx>13x6x>1x21<x2

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (1 ; 2].

e) log(x2 + 1) ≤ log(x + 3)

0 < x2 + 1 ≤ x + 3

x2 – x – 2 ≤ 0 (do x2 + 1 > 0 với mọi x)

–1 ≤ x ≤ 2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là [–1; 2].

g) log15x26x+8+log5x4>0

log51x26x+8+log5x4>0

– log5 (x2 – 6x + 8) + log5 (x – 4) > 0

log5 (x2 – 6x + 8) < log5 (x – 4)

0 < x2 – 6x + 8 < x – 4

x26x+8>0x26x+8<x4x>4x<2x27x+12<0x>4x<23<x<4x.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

13. Tự luận
1 điểm

Người ta nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trong nồi lên men và thu được số liệu sau: Lúc ban đầu, số tế bào/1 ml dịch nuôi là 2.102. Sau 13 giờ, số tế bào/1 ml dịch nuôi là 3,33.109. Biết vi khuẩn Bacillus subtilis sinh trưởng trong điều kiện tối ưu và sinh sản theo hình thức tự nhân đôi. Hỏi sau bao nhiêu phút, vi khuẩn Bacillus subtilis tự nhân đôi một lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đổi 13 giờ = 780 phút.

Gọi T (phút) là thời gian để vi khuẩn Bacillus subtilis tự nhân đôi một lần.

Gọi M0 là số tế bào/1 ml dịch nuôi của vi khuẩn Bacillus subtilis tại thời điểm ban đầu (t = 0). Theo bài ra ta có: M0 = 2.102.

Gọi Mt là số tế bào/1 ml dịch nuôi của vi khuẩn Bacillus subtilis tại thời điểm t.

Sau 13 giờ, số tế bào/1 ml dịch nuôi là 3,33.109 nên ta có: M780 = 3,33 . 109.

Do vi khuẩn Bacillus subtilis sinh trưởng trong điều kiện tối ưu và sinh sản theo hình thức tự nhân đôi nên ta có:

Suy ra: M780=M0.2780T3,33.109=2.102.2780T

2780T=1,665.107.

780T=log2(1,665.107)T33.

Vậy sau gần 33 phút vi khuẩn Bacillus subtilis tự nhân đôi một lần.

14. Tự luận
1 điểm

Tốc độ của gió S (dặm/giờ) gần tâm của một con lốc xoáy được tính bởi công thức S = 93logd + 65, trong đó d (dặm) là quãng đường cơn lốc xoáy đó di chuyển được.

(Nguồn: Ron Larson, Intermediate Algebra, Cengate)

Tính quãng đường cơn lốc xoáy đã di chuyển được, biết tốc độ của gió ở gần tâm bằng 140 dặm/giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có: S = 93logd + 65, trong đó d (dặm) là quãng đường cơn lốc xoáy đó di chuyển được.

Với S = 140 (dặm/giờ) suy ra: 93logd + 65 = 140

 logd=7593d=1075936,4 (dặm).

Vậy khi tốc độ của gió ở gần tâm bằng 140 dặm/giờ thì cơn lốc xoáy di chuyển được quãng đường gần bằng 6,4 dặm.

15. Tự luận
1 điểm

Dân số thành phố Hà Nội năm 2022 khoảng 8,4 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hằng năm của Hà Nội không đổi và bằng r = 1,04%. Biết rằng, sau t năm dân số Hà Nội (tính từ mốc năm 2022) ước tính theo công thức: S = A . ert, trong đó A là dân số năm lấy làm mốc. Hỏi từ năm nào trở đi, dân số Hà Nội vượt quá 10 triệu người?

Xem đáp án

Vì sau t năm dân số Hà Nội (tính từ mốc năm 2022) ước tính theo công thức:
S = A . ert, trong đó A là dân số năm lấy làm mốc.
Suy ra: A = 8,4 (triệu người).
Theo bài ra ta có: 8,4e1,04100.t>10
e1,04100.t>25211,04100.t>ln2521
t>125013ln2521
Suy ra t > 16,765.
Vậy sau khoảng 17 năm tính từ mốc năm 2022, tức là từ năm 2039 thì dân số Hà Nội vượt quá 10 triệu người.

16. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm L (dB) được tính bởi công thức L=10logI1012, trong đó I (W/m2) là cường độ âm. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá 85 dB. Hỏi cường độ âm của nhà máy đó phải thỏa mãn điều kiện nào để đảm bảo sức khỏe cho công nhân?

Xem đáp án

mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá 85 dB nên ta có: L8510logI101285

logI10128,5logIlog1012<8,5

logI+128,5logI3,5I103,5

Vậy cường độ âm của nhà máy đó không vượt quá 10–3,5 (W/m2).