21 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng tích - Định luật Sác-lơ cực hay có đáp án
21 câu hỏi
Hệ thức nào sau đây không phải là hệ thức của định luật Sác-lơ?
p~T.
p~t.
pt=const.
p1t1=p2t2.
Chọn B.
Nội dung định luật Sac – lơ: với thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định biến thiên tuyến tính theo nhiệt độ của khí
Công thức:
Vì T = t + 273 (K) nên p không tỷ lệ với t (oC).
Hiện tượng có liên quan đến định luật Sác-lơ là
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.
mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Chọn A.
Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ vì thể tích của khí bên trong săm bị giới hạn bởi lốp xe nên không thay đổi, quá trình để ngoài nắng khiến nhiệt độ tăng, áp suất tăng theo, quá trình biến đổi trạng thái là quá trình đẳng tích.
Hình vẽ sau biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối lượng không khí trong hệ tọa độ (p – T). Mối quan hệ đúng về các thể tích V1, V2 là:
V1> V2.
V1< V2.
V1 = V2.
V1 ≥ V2.
Chọn B.
Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:
p1V1 = p2V2; vì p2< p1→ V2> V1
Xét một quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng nhất định. Tìm phát biểu sai.
Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ thuận với độ biến thiên của nhiệt độ.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ thuận với độ biến thiên của nhiệt độ bách phân.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân.
Chọn D.
Nội dung định luật Sac – lơ: với thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định biến thiên tuyến tính theo nhiệt độ của khí
Công thức: tức là p ~ T (áp suất tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T)
Vì T = t + 273 (K) nên p không tỷ lệ với t (oC) (t là nhiệt độ bách phân).
Đồng thời ta có: p = a. T = a.(t + 273) (a là hệ số tỷ lệ)
⇒∆p=p2-p1=a.t2-a.t1=a.∆t=a.∆T
⟹ Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ thuận với độ biến thiên của nhiệt độ.
Nếu nhiệt độ của một bóng đèn khi tắt là 25oC, khí sáng là 323oC, thì áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng lên là
10,8 lần
2 lần
1,5 lần
12,92 lần
Chọn B.
Vì thể tích của bóng đèn không đổi nên ta có:
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, áp suất khí trong lốp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này, nhiệt độ trong lốp xe bằng
50oC.
27oC.
23oC.
30oC.
Chọn C.
Coi quá trình biến đổi là đẳng tích, ta có:
Khi đung nóng một bình kín chứa khí để nhiệt độ tăng 1oC thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là
73oC.
37oC.
87oC.
78oC.
Chọn C.
Do V không đổi ta có:
Từ đó suy ra: t = 87oC
Một bình thép chứa khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 40 atm. Nếu tăng áp suất thêm 10 atm thì nhiệt độ của khí trong bình là
102oC
375oC
34oC
402oC
Chọn A.
Quá trình biến đổi là đẳng tích, ta có:
Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23oC có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài (1 atm). Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2 atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160oC thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiểu?
Chưa; 1,46 atm.
Rồi; 6,95 atm.
Chưa; 0,69 atm.
Rồi; 1,46 atm.
Chọn A.
Lượng không khí trong nồi được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.
Trạng thái 1: t1=23oC
⟹ T1 = 296 K; p1 = 1 atm.
Trạng thái 2: t2=160oC
⟹ T2 = 433 K; p2 = ?
Trong quá trình đẳng tích:
Áp suất này chỉ cao hơn áp suất bên ngoài 0,46 atm, vậy van bảo hiểm chưa mở, không khí trong nồi chưa thoát ra được.
t1, t2 là trị số của hai nhiệt độ trong nhiệt giai bách phân. T1, T2 là trị số của hai nhiệt độ ấy trong nhiệt giai tuyệt đối. Hệ thức đúng là
t1t2=T1T2
T1=T2-t2 + t1
t1 + t22=T1+T22
t1t2=T2T1
Chọn B.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ trong trong giai nhiệt bách phân và nhiệt độ ấy trong giai nhiệt tuyệt đối là:
T = t + 273
→ T2 – T1 = t2 – t1 → T1 = T2 – t2 + t1
Một chiếc lốp ô-tô chứa không khí ở 25°C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, áp suất khí trong lốp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này nhiệt độ trong lốp xe bằng:
50°C
27°C
23°C
30°C
Đáp án: A
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=25+273=298Kp1=p
- Trạng thái 2: T2=t+273Kp2=1,084p
Áp dụng biểu thức định luật Sáclơ, ta có:
p1T1=p2T2→T2=T1p2p1=298.1,084pp=50oC
Một bóng đèn dây tóc chưa sáng chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27°C khi bóng đèn phát sáng ở nhiệt độ 105°C thì áp suất thay đổi một lượng là 0,2atm tính áp suất bên trong bóng đèn trước khi thắp sáng.
0,56atm
0,77atm
1,23atm
0,84atm
Đáp án: B
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=27+273=300Kp1
- Trạng thái 2: T2=105+273=378Kp2=p1+0,2atm
Áp dụng biểu thức định luật Sáclơ, ta có
p1T1=p2T2↔p1300=p1+0,2378→p1=0,77atm
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27°C và áp suất 0,6atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong đèn là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
450°C
227°C
500°C
380°C
Đáp án: B
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=27+273=300Kp1=0,6atm
- Trạng thái 2: T2=?p2=1atm
Áp dụng biểu thức định luật Sáclơ, ta có:
p1T1=p2T2↔0,6300=1T2→T2=2270C
Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23°C có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài 1atm. Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160°C thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiêu?
Chưa; 1,46 atm.
Rồi; 6,95 atm.
Chưa; 0,69 atm.
Rồi; 1,46 atm.
Đáp án: A
Lượng không khí trong nồi được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.
Trạng thái 1: t1= 230C→T1=23+273=296Kp1= 1 atm
Trạng thái 2: t2= 1600C→T2=160+273=433Kp2= ? atm
Trong quá trình đẳng tích:
p2T2=p1T1→p2=p1T2T1=1.433296=1,46atm
Áp suất này chỉ cao hơn áp suất bên ngoài 0,46atm
=> Van bảo hiểm chưa mở, không khí trong nồi chưa thoát ra được.
Một bình đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn 00C;1,013.105Pa, được đậy bằng một vật có khối lượng (2kg ). Tiết diện của miệng bình 10cm2. Tìm nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để không khí không đẩy được nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa
121,3°C
50,4°C
323,4°C
115°C
Đáp án: B
Ta có:
Lượng không khí trong bình được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.
Trạng thái 1: t1= 00C→T1=0+273=273Kp1= 1 atm
Trạng thái 2: t2=?p2= Fs+p0
p2=p0+Fs=105+2.1010.10−4=1,2.105(Pa)
Trong quá trình đẳng tích:
p2T2=p1T1→T2=p2T1p1=323,40K
Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trính đẳng tích
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Đồ thị biểu diễn đường đẳng tích là đồ thị ở hình a.
Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng tích:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Đồ thị không biểu diễn đường đẳng tích là đồ thị ở hình a
Một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như trên hình vẽ. Đồ thị nào không biểu diễn đúng quá trình trên?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Qúa trình (1) -(2) là quá trình đẳng tích.
Đồ thị không biểu diễn đường đẳng tích là đồ thị ở hình b.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như trên hình vẽ. Đồ thị nào cũng biểu diễn đúng quá trình trên?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Qúa trình (1) -(2) là quá trình đẳng tích.
Đồ thị biểu diễn đường đẳng tích là đồ thị ở hình B.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình như hình vẽ. Các thông số được cho trên đồ thị, áp suất của khối khí khi kết thúc quá trình là:
1,2atm
9,96atm
4,98atm
3,8atm
Đáp án: D
Ta có:
Lượng không khí trong bình được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.
Trạng thái 1: t1=400Kp1= 2,4atm
Trạng thái 2: t2=800Kp2= ?
Trong quá trình đẳng tích:
p2T2=p1T1→p2=p1.T2T1=2,4.(800+273)(400+273)≈3,8(atm)
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình như hình vẽ. Các thông số được cho trên đồ thị, áp suất của khối khí khi kết thúc quá trình là 4.105Pa. Áp suất của khối khí ở đầu quá trình là:
2,74 atm
10,13 atm.
9,87 atm.
10.105 atm.
Đáp án: A
Ta có:
Lượng không khí trong bình được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.
Trạng thái 1: t1=120Kp1= ?atm
Trạng thái 2: t2=300Kp2= 4atm
Trong quá trình đẳng tích:
p1T1=p2T2⇒p1=p2.T1T2=4.(120+273)(300+273)=2,74atm


