(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có số lượng lợn ít nhất?
Đồng Nai.
Trà Vinh
Tiền Giang.
Hậu Giang.
Từ khóa: Tỉnh có số lượng lợn ít nhất.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 19 => Bản đồ chăn nuôi kí hiệu cột màu vàng của Hậu Giang thấp nhất => chọn đáp án D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bộ?
Cao Bằng.
Thanh Hóa.
Điện Biên Phủ.
Sa Pa.
Từ khóa: biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 9 => Tây bắc bộ gồm 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu và Điện Biên => Trạm khí tượng Điện Biên thuộc Tây Bắc Bộ => chọn đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
Sơn La.
Hải Phòng.
Hạ Long.
Hà Nội.
Từ khóa: cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 22=> Kí hiệu trung tâm công nghiệp của Sơn la nhỏ nhất=>
=> chọn đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta?
Sông Bé.
Sông mê công.
Sông Sài Gòn.
Sông Dinh.
Từ khóa: cho biết sông nào sau đây bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 10=> Kí hiệu dòng chảy của sông Mê Công chảy qua nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam=> chọn đáp án B
Cho biểu đồ sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA MA-LAI-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN
NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin?
Ma-lai-xi-a luôn cao hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin luôn cao hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng, Phi-lip-pin giảm.
Phi-lip-pin tăng, Ma-lai-xi-a giảm.
Từ khóa: cho biểu đồ cột ghép nhận xét nào sau đây đúng về GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
Dựa vào biểu đồ cột ta thấy cột của Phi-lip-pin luôn cao hơn Ma-lai-xi-a => chọn đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Từ khóa: tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 17 => Kí hiệu GDP bình quân màu hồng nhạt ( từ 15 đến 18 triệu đồng) Khánh Hòa có màu hồng Nhạt => chọn đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành hóa chất, phân bón?
Cà Mau.
Rạch Giá.
Long Xuyên.
Sóc Trăng.
Từ khóa: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành hóa chất, phân bón.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 29 => Kí hiệu ngành hóa chất phân bón xuất hiện ở trung tâm công nghiệp cà mau => chọn đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Sông Mã.
Sông Đà.
Sông Cả.
Sông Chu.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 10=> Lưu vực hệ thống song Hồng được kí hiệu bằng màu vàng xanh nhạt những kí hiệu dòng chảy nào nằm trong đều thuộc hệ thống sông Hồng => sông Đà nằm trong lưu vực => chọn đáp án B
Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THÁI LAN VÀ IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)
Năm | Thái Lan | In-đô-nê-xi-a | ||
Tổng số dân | Số dân thành thị | Tổng số dân | Số dân thành thị | |
2000 | 62,9 | 19,8 | 211,5 | 88,6 |
2020 | 69,8 | 35,7 | 273,5 | 154,2 |
Căn cứ bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Câu A: Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.=> tốc độ tăng của Thái lan ( 35,7: 19,8) . 100 = 180% , tốc độ tăng In-đô-nê-xi-a ( 154,2: 88,6) .100 = 174 %. => câu A nhận định sai.
Câu B: In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn => In-đô-nê-xi-a có tỉ trong luôn cao hơn => câu B nhận định sai.
Câu C: Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn => Thái lan luôn có tỉ trọng thấp hơn => câu C nhận định sai.
Câu D: In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.=> dựa vào tỉ trọng và tốc độ tăng đã tính => câu D nhận định đúng .
=> Chọn đáp án D
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
cao lanh, đá vôi.
bô xít, dầu.
đất sét, đá vôi.
dầu, khí đốt.
Từ khóa: : Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
Dựa vào nội dung bài 39 => chọn đáp án D
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Quốc gia | Thái Lan | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin | Mi-an-ma |
Xuất khẩu | 258,2 | 207,0 | 91,1 | 22,6 |
Nhập khẩu | 233,4 | 185,3 | 119,2 | 20,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây sai về tỉ trọng Nhập khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2020?
Ma-lai-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin cao hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma cao hơn Thái Lan.
Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy tỉ trọng Nhập khẩu trong các nhận xét
A. Ma-lai-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin. => Đúng
B. Phi-lip-pin cao hơn Mi-an-ma. => Đúng
C. Mi-an-ma cao Thái Lan. => Sai
D.Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a. => Đúng
=> chọn đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng biển nào sau đây nằm ở phía bắc cảng Vũng Áng?
Cửa Lò.
Nhật Lệ.
Thuận An.
Cửa Gianh.
Từ khóa: cảng biển nào sau đây nằm ở phía bắc cảng Vũng Áng.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 27 -> kí hiệu mỏ neo Vũng Áng từ Vũng áng nhìn lên ta thấy cảng Cửa lò. => chọn đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 28 nối Di Linh với nơi nào sau đây?
Nha Trang.
Biên Hòa.
Phan Thiết.
Đồng Xoài.
Từ khóa: đường số 28 nối Di Linh với nơi nào sau đây
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 23-> kí hiệu số 28 nối giữa Di Linh Với Phan Thiết
=> Chọn đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây nằm ở độ cao 0 - 50m?
Hoàng Liên.
Sa Pa.
Ba Bể.
Cát Bà.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 25=> kí hiệu phân tầng độ cao từ 0-50m màu xanh Cát Bà nằm ở độ cao này.=> Chọn đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết khoáng sản nào sau đây được khai thác ở Sinh Quyền?
Graphit.
Đồng.
Apatit.
Than đá.
Từ khóa:cho biết khoáng sản nào sau đây được khai thác ở Sinh Quyền.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 26=> dựa vào bản đồ kinh tế TDMNBB tìm địa danh Sinh Quyển -> kí hiệu hình chữ nhật màu đen -> đồng => chọn đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ít ngành nhất?
Quảng Ngãi.
Thanh Hóa
Nam Định.
Nha Trang.
Từ khóa: cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ít ngành nhất.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 21 => dựa vào kí hiệu các ngành tại các hình tròn thể hiện trung tâm công nghiệp-> Quảng Ngãi ít kí hiệu nhất nên ít ngành nhất => chọn đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Lâm Đồng?
Gia Nghĩa.
Pleiku.
Kon Tum.
Đà Lạt.
Từ khóa: đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Lâm Đồng..
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 15 => Đà Lạt Nằm trong danh giới địa phận tỉnh Lâm Đông
=> chọn đáp án D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc?
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Từ khóa: tỉnh nào sau đây giáp với tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 4,5=> phía bắc tỉnh Khánh Hòa là Phú Yên => chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Tây Côn Lĩnh.
Kiều Liêu Ti.
Pu Tha Ca
Phu Luông.
Từ khóa: núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 13 -> kí hiệu núi Phu Luông nằm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ => chọn đáp án D
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Từ khóa: Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta
Dựa vào nội dung bài 14 Quy định là 1 trong 3 biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
.=> chọn đáp án B
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mưa lớn và triều cường.
bão lớn và lũ nguồn về.
không có đê sông ngăn lũ.
mưa bão trên diện rộng.
Từ khóa: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long
Dựa vào nội dung bài 15 -> địa hình ĐBSCL thấp mưa lớn nước biển dâng gây ngập lụt
=> chọn đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Hồng?
Nam Định.
Thái Bình.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Từ khóa: cho biết tỉnh nào sau đây có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào Atlat địa lí việt nam trang 19 =>kí hiệu cột màu vàng cam của Thái Bình cao nhất => Chọn đáp án B
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Từ khóa: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
Chăn nuôi gia súc ở Việt Vam tập trung phân bố ở các đồng cỏ tự nhiên => chọn đáp án A
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay
có sản lượng ít hơn khai thác.
còn nhiều tiềm năng phát triển.
chủ yếu tập trung ở miền núi.
chỉ phục vụ thị trường nội địa
Từ khóa: : Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay
Việt nam có đường bờ biển dài nhiều diện tích mặt nước nên ngành nuôi trông có nhiều tiềm nang phát triển=> chọn đáp án B
Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng chế biến, sản phẩm chất lượng cao.
tăng tỉ trọng khai thác, sản phẩm trung bình.
đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
chuyên môn hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá.
Từ khóa: : Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng
Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng tăng khả năng cạnh tranh => chọn đáp án D
Lao động nước ta hiện nay
làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
có số lượng đông, tăng nhanh.
có tác phong công nghiệp cao.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
Từ khóa:Lao động nước ta hiện nay.
Dựa vào nội dung bài 17=> chọn đáp án B
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
dải hội tụ, Tín phong Bắc bán cầu và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Từ khóa: Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
=> chọn đáp án B
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
đất liền, vùng biển và các hải đảo.
phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Từ Khóa: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
Dựa vào nội dung bài 2 => chọn đáp án A
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Từ Khóa: Các thành phố nước ta hiện nay
Các Thành phố luôn có sức hút với lực lượng lao động có trình độ cao và dân cư nước ta có xu hướng tăng tỉ lệ dân Thành thị ,=> chọn đáp án C
Ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay
mạng lưới phủ rộng khắp cả nước.
ngành non trẻ và phát triển nhanh.
đội ngũ lao động có chuyên môn cao.
vận chuyển nhiều hàng hóa xuất khẩu.
Từ khóa: Ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay
Xu hướng hội nhập sâu rộng việc giao thương giữa việt nam và các quốc gia mở rông quá trình trao đổi và vận chuyển hà ng hóa thông qua đường Biển để xuất và nhập khẩu => chọn đáp án D
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.
Từ khóa: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng có vịnh biển đẹp phát triển du lịch là phát huy thế mạnh của vùng để tăng thu nhập và góp phần làm kinh tế tăng trưởng=> chọn đáp án C
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.
tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
Từ khóa: Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
Xu thế toàn cầu hóa thương mại -> Việt Nam gia nhập WTO liên kết kinh tế với các nước mở rộng, thúc đẩy hàng hóa phát triển để trao đổi với các nước => Chọn đáp án A
Cho biểu đồ về lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 2010 - 2020:

(Sốliệu theoniên giám thốngkê ViệtNam 2020,NXBThống kê, 2021)
Biểuđồtrênthể hiệnnộidungnào sau đây?
Sự thay đổi giá trị lao động theo thành phần kinh tế.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng lao động theo thành phần kinh tế.
Quy mô và cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
Từ khóa: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thể hiện chuyển dịch cơ cấu trong một giai đoạn có 4 mốc năm trở lên với đơn vị % => chọn đáp án B
Công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhờ
nền nông nghiệp hàng hóa của vùng đang phát triển đi lên.
việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
việc nâng cao chất lượng lao động từ các vùng khác đến đây.
Từ khóa: : Công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhờ
Công nghiệp chế biến là một phần của cơ sở hạ tầng vậy ở tây nguyên công nghiệp chế biến được đẩy mạnh phát triển vì vùng tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất sản xuất hang hóa do nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng => chọn đáp án B
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.
mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.
xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.
hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.
Từ khóa: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các tuyến đường ngang có ý nghĩa quan trọng nối các cửa khẩu khu vực phía tây và cảng biển phía đông mở rộng trao đổi hàng hóa của vùng với Đông nam Á lục Địa => chọn đáp án B
Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên.
chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.
đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo mặt hành xuất khẩucó giá trị và sử dụng hợp lí thế mạnh về diện tích mặt nước . => chọn đáp án B
Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng cây ăn quả.
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tăng cường vụ đông.
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, sử dụng đất hợp lí.
đa dạng hóa nông sản, tăng cường cây rau màu.
Từ khóa: Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng.
ĐBSH đất thâm canh ở mức cao-> hiện nay đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu mùa vụ và cây rau vụ đông đẩy mạnh phát triển thành vụ chính -> sản xuất hàng hóa => chọn đáp án B
Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu.
thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.
phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
Từ khóa: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ.
Dựa vào nội dung bài 32 => chọn đáp án B
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của
địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.
nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đồi núi rộng, vị trí địa lí.
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
những lưu vực sông có diện tích rộng, gió mùa Đông Bắc, các núi cao.
Từ khóa: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do.
Vị trí địa lí có vĩ độ thuộc vùng cận nhiệt, địa hình hút gió mùa mùa đông.
=> chọn đáp án C
Cho biểu đồ về số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:

(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu số lượng lợn và sản lượng thịt lợn.
Quy mô và cơ cấu số lượng lợn và sản lượng thịt lợn.
Quy mô số lượng lợn và sản lượng thịt lợn.
Sự thay đổi cơ cấu số lượng lợn và sản lượng thịt lợn
Từ khóa: Biểu đồ thể hiện nội dung
Dạng biểu đồ kết hợp, cột thể hiện quy mô số lượng lợn và đường thể hiện sản lượng thịt lợn.=> chọn đáp án C








